Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Thương mại quốc tế
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình
hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường
Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Thương Mại Quốc Tế.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo TS.Lê Thị Việt Nga đã tận tình
hướng dẫn cũng như tạo điều kiện,giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng tập thể cán bộ
công nhân viên Công ty Cổ Phần giao nhận vận tải Ngoại Thương đã nhiệt tình
hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty.
Tuy nhiên, với kiến thức và thời gian thực tập có hạn nên bài khóa luận của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của cô giáo hướng dẫn TS. Lê Thị Việt Nga để bài khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
i
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Thương mại quốc tế
MỤC LỤC
TTCK
: Thị trường chứng khoán
CT
: Công ty
CN
: Chi nhánh
VND
: Việt Nam Đồng
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
iv
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Thương mại quốc tế
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Để xây dựng đất nước giàu mạnh và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa,
1
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Thương mại quốc tế
muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty, em đã chọn đề tài
“Phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại
công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại thương Vinatrans Hà Nội”.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Giao nhận hàng hóa quốc tế là một trong những vấn đề được lựa chọn làm đề
tài nghiên cứu khá nhiều trong những năm gần đây do tầm quan trọng cũng như sự
cần thiết đối với các công ty có hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế. Vì vậy,
nhiều sinh viên đã lựa chọn lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế làm đề tài
nghiên cứu. Cụ thể như:
- Mai Văn Trung (năm 2013) sinh viên khoa Thương Mại quốc tế, trường đại
học Thương Mại với đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện dịch vụ giao nhận vận tải
ở công ty cổ phần giao nhận kho vận Mê Linh”. Đề tài này tập trung nghiên vào
thực trạng giao nhận vận tải của công ty trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp hoàn
thiện dịch vụ.
- Phạm Thị Trang (năm 2014) sinh viên khoa Thương Mại quốc tế, trường đại
học Thương Mại với đề tài: “Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải hàng hóa bằng
đường biển của công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh”. Với đề tài này, nội dung đi
vào khai thác quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển của công ty, đánh giá
những thành công và hạn chế mà công ty đạt được để từ đó đưa ra các giải pháp
khắc phục hạn chế.
Tuy nhiên, hầu hết hướng nghiên cứu của các đề tài này đều tập trung phân
Thời gian: 2013- 2015
6. Phương pháp nghiên cứu.
Một số phương pháp được sử dụng:
-
Phương pháp nghiên cứu địa bàn: thông tin về tình hình hoạt động giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam mấy năm gần đây, số liệu thể hiện thực
trạng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển của công ty
VINATRANS Hà Nội.
-
Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến từ giảng viên hướng dẫn và các anh
chị trong ngành.
-
Phương pháp phân tích và tổng hợp: từ số liệu cơ bản thu thập được, tiến
hành tổng hợp thông tin theo từng nội dung cụ thể, từ đó phân tích và đưa ra nhận
xét, sau đó kết luận về vấn đề nghiên cứu.
7. Kết cấu đề tài.
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường biển.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển tại công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại thương Vinatrans Hà
Nội.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế
bằng đường biển của công ty Cổ phần giao nhận vận tải Ngoại thương Vinatrans Hà
Nội trong thời gian tới.
từ… Với nội hàm rộng như vậy, nên có rất nhiều định nghĩa về giao nhận.
Theo quy tắc mẫu của FIFA (liên đoàn quốc tế những hiêp hội của người
giao nhận) về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là “bất kỳ
loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói
hay phân phối hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ
trên kể cả vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ
liên quan đến hàng hóa”.
Theo điều 136 của Luật Thương mại Việt Nam, ban hành ngày 23-5-1997
thì “ Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ
giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi,
làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên để giao hàng cho người nhận theo sự
ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác.”
Như vậy về cơ bản, giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng(
người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng).
1.1.2.
Đặc điểm của dịch vụ giao nhận.
Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận vận tải cũng mang
những đặc điểm chung của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
4
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Giao nhận là điều kiện không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của
thương mại quốc tế.
Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và
tiết kiệm mà không có sự tham gia hiện diện của người gửi hàng cũng như người
nhận hàng vào tác nghiệp.
Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của
phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
5
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Thương mại quốc tế
quả dung tích và tải trọng của phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như
các phương tiện hỗ trợ khác.
Giao nhận làm giảm giá thành hàng hóa xuất nhập khẩu.
Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các
chi phí không cần thiết như chi phí xây dựng kho tầng bến bãi của người giao nhận
hàng do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công.
Ngày nay cùng với sự phát triển nhiều hình thức vận tải mới, người làm dịch
vụ giao nhận không chỉ dừng lại ở công việc cơ bản truyền thống như đặt chỗ đóng
hàng, nơi dùng để kiểm tra hàng hóa, giao nhận hàng hóa mà còn thực hiện những
dịch vụ chuyên nghiệp hơn như tư vấn tuyến đường vận chuyển, chọn tàu vận tải,
đóng gói bao bì hàng hóa…
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Thương mại quốc tế
cung ứng dịch vụ giao nhận cần hướng đến là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
trong nước và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước.
b. Yêu cầu phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển.
Phát triển các loại hình dịch vụ giao nhận là yêu cầu rất quan trọng khi phần
lớn doanh nghiệp giao nhận Việt Nam chỉ tập trung khai thác một phần rất nhỏ
trong chuỗi cung ứng dịch vụ giao nhận.
Các doanh nghiệp giao nhận Việt Nam cần tập trung vào thế mạnh của mình
và sẽ thuê ngoài các dịch vụ không phải là thế mạnh do đó cần tăng cường sự liên
kết.
Phát triển đa dạng các loại hình doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận cả
về số lượng, quy mô, hình thức sở hữu, phương thức hoạt động theo hướng hiện đại
và chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường về loại hình dịch vụ này.
1.2.3. Nội dung phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển.
1.2.3.1. Phát triển về quy mô cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng
đường biển của doanh nghiệp.
Phát triển về quy mô cung cấp dịch vụ là một yêu cầu rất cần thiết, vì với
quy mô lớn sẽ tạo cho doanh nghiệp nâng cao công tác quản lý để đem lại sản
lượng, doanh thu lớn hơn và tăng sự cạnh tranh về giá thành sản phẩm dịch vụ, để
thu hút nhiều khách hàng hơn.
Mở rộng quy mô cung ứng dịch vụ giao nhận là gia tăng khả năng cung ứng
dịch vụ giao nhận đến khách hàng, tần suất và cường độ sử dụng dịch vụ ngày càng
gia tăng.
việc nắm bắt cơ hội kinh doanh, theo đuổi các chiến lược cạnh tranh dài hạn, thực
hiện các biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh nhằm tăng doanh thu. Bên cạnh
việc gia tăng nguồn vốn còn cần chú ý đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
-Nguồn lực công nghệ: Việc ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất tạo
điều kiện để nâng cao năng suất lao động, đa dạng hóa dịch vụ, nâng cao chất lượng
dịch vụ hơn, từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ giao nhận trong nước và trong khu vực.
Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận có thể áp dụng những cách
sau để có công nghệ mới: tự nghiên cứu, chế tạo; liên kết hay hợp tác, nhập khẩu và
chuyển giao.
b. Quy mô kết quả
- Doanh thu không ngừng gia tăng.
− Khối lượng và mức độ gia tăng khối lượng hàng hóa hằng năm khi giao
nhậ bằng đường biển.
1.2.3.2. Phát triển về chất lượng dịch vụ giao nhận của doanh nghiệp.
Chất lượng của sản phẩm dịch vụ là yếu tố quan trọng trong quá trình phát
triển của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng.
Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã phát sinh những yêu cầu mới về
chất lượng sản phẩm dịch vụ như: việc cơ giới hóa và sự phát triển của công nghệ
thông tin đã giúp nâng cao được năng suất và công tác quản lý ngày càng có hiệu
quả hơn.
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
8
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Khóa luận tốt nghiệp
nghệ thông tin trong khai khác và quản lý, trình độ quản lý và khai thác như khả
năng xếp dỡ, thấu hiểu nhu cầu của khách hàng, tiếp tục cải tiến hướng đến nhu cầu
khách hàng.
-
Nhóm liên quan đến hình ảnh/ uy tín (Image): uy tín, tin cậy của đơn vị
giao nhận trên thị trường.
-
Nhóm liên quan đến trách nhiệm xã hội (Responsibility): cách ứng xử,
trách nhiệm đối với an toàn trong khai thác tránh ô nhiễm môi trường.
1.2.3.3. Phát triển về số lượng dịch vụ ( phát triển về các loại hình dịch vụ)
Phát triển số lượng dịch vụ là quá trình gia tăng việc cung cấp đầy đủ các
dịch vụ trong dây chuyền dịch vụ giao nhận, nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng dịch
vụ giao nhận cung cấp cho khách hàng, bao gồm việc phát triển:
-
Các dịch vụ giao nhận chủ yếu.
-
Các dịch vụ giao nhận liên quan khác.
Hai phương pháp phát triển dịch vụ mới là hoàn thiện dịch vụ hiện có hoặc
phát triển sản phẩm dịch vụ mới.
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
-
Làm thủ tục mua bảo hiểm hàng hóa.
-
Tư vấn hướng dẫn.
1.2.3.4. Mạng lưới cung ứng.
Mạng lưới cung ứng là toàn bộ hệ thống các điểm giao dịch, chuỗi các trung
gian từ các nhà cung cấp cho người tiêu dùng. Một mạng lưới cung ứng mạnh mẽ
và hiệu quả là một trong những tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp và là một
cản trở lớn nhất mà các doanh nghiệp mới phải đối mặt.
Ngày nay, do tính chất đặc trưng của dịch vụ nên hầu hết các nhà cung cấp
đều cung ứng dịch vụ cho thị trường thông qua mạng lưới cung ứng như sau:
-
Các trung gian
Có nhiều loại trung gian tuỳ thuộc vào qui mô, cấu trúc, tình trạng pháp lý
và mối quan hệ với nhà cung cấp. Tuy nhiên, về cơ bản có 4 loại trung gian như
sau:
+ Đại lý dịch vụ
+ Nhà bán lẻ dịch vụ
+ Nhà bán buôn dịch vụ
+ Nhà phân phối đại lý độc quyền dịch vụ
-
Các điểm giao dịch
1.3.1.
Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.
1.3.1.1.
Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam.
-
Phát triển đội tàu biển Việt Nam: phát triển đội tàu biển Việt Nam theo
hướng hiện đại, chú trọng phát triển các tàu chuyên dùng (tàu container, hàng rời,
dầu…) và tàu trọng tải lớn. năm 2010 Việt Nam có tổng trọng tải tàu từ 6-6,5 triệu
DWT; năm 2015 có tổng trọng tải tàu từ 8,5- 9,5 triệu DWT,đến năm 2020 tổng
trọng tải tàu đạt 11,5-13,5 triệu DWT. Từng bước trẻ hóa đội tàu biển Việt Nam đến
năm 2020 đạt độ tuổi bình quân 12 năm.
-
Phát triển hệ thống cảng biển: trong những năm gần đây, nhu cầu vận
chuyển hàng hóa bằng đường biển ngày càng lớn trên thị trường, hệ thống cảng biển
nước ta đã và đang được đầu tư xây dựng với quy mô ngày càng lớn và trang thiết
bị xếp dỡ tiên tiến hiện đại; các cảng biển cũng được thiết kế chuyên dụng, phân
định thành ba loại: cảng tổng hợp quốc gia, cảng địa phương và cảng chuyên dùng.
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
11
Tiếp theo là xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các nước châu Mỹ với kim
ngạch 55,42 tỷ USD, tăng 18,6% so với năm trước và là châu lục đạt mức tăng
trưởng xuất nhập khẩu cao nhất.
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với châu Âu đạt 46,55 tỷ USD, tăng
9,4%; châu Phi là 5,11 tỷ USD, tăng 9,8%; riêng với châu Đại Dương chỉ đạt 5,79
tỷ USD, giảm tới 16,2%.
Như vậy, với tình hình diễn biến xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng thì yêu
cầu về dịch vụ ngày càng cao, do đó các doanh nghiệp giao nhận hàng hóa quốc tế
có điều kiện đẩy mạnh quy mô cũng như cải tiến chất lượng dịch vụ đảm bảo cạnh
tranh tốt với các doanh nghiệp giao nhận nước ngoài.
1.3.1.4.
Biến động thời tiết.
Các đặc điểm về điều kiện địa hình; điều kiện địa chất; điều kiện thủy văn như
sự dao động của mực nước, sóng; điều kiện khí tượng như gió, mưa và sương mù,
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
12
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Thương mại quốc tế
nhiệt độ, độ ẩm… ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình
chuyên chở hàng hoá bằng đường biển. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
13
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Thương mại quốc tế
nhiệm vụ được giao, làm giảm các thao tác công việc, góp phần giảm thời gian vận
chuyển, tăng khả năng xử lý tình huống bất thường xảy ra.
Một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng
xuất nhập khẩu bằng đường biển là trình độ của người tổ chức điều hành cũng như
người trực tiếp tham gia quy trình. Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá có diễn
ra trong khoảng thời gian ngắn nhất để đưa hàng hoá đến nơi khách hàng yêu cầu
phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp
vào quy trình. Nếu người tham gia quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm trong
lĩnh vực này thì sẽ xử lý thông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất.
Không những thế chất lượng của hàng hoá cũng sẽ được đảm bảo do đã có kinh
nghiệm làm hàng với nhiều loại hàng hoá khác nhau.
Vì thế, trình độ của người tham gia quy trình bao giờ cũng được chú ý trước
tiên, nó là một trong những nhân tố có tính quyết định đến chất lượng quy trình
nghiệp vụ giao nhận và đem lại uy tín, niềm tin của khách hàng.
1.3.2.3. Chính sách của công ty.
Trong thực tế việc liên kết giữa các thành viên trong công ty còn rời rạc,
giá cả dịch vụ còn chưa thống nhất, cạnh tranh nội bộ tồn tại gây ảnh hưởng
không ít đến lợi ích của công ty. Vì thế, để khắc phục những tồn tại này thì
15
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Thương mại quốc tế
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày những kiến thức cơ bản giới thiệu về dịch vụ giao nhận
hàng hóa nói chung và dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển nói riêng. Bên
cạnh đó, chương 1 cũng là cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng
hóa quốc tế bằng đường biển như khái niệm về phát triển dịch vụ giao nhận, nội
dung và các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc
tế bằng đường biển.
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với các nước trong khu vực và thế
giới ngày càng tăng cao thì vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế vô
cùng quan trọng, nó giúp cho hàng hóa được lưu thông nhanh chóng và chính xác.
Yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
quốc tế bằng đường biển cần có những chiến lược và mục tiêu dài hạn để nâng cao,
phát triển dịch vụ giao nhận để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Trên đây là cơ sở nghiên cứu để ta có cái nhìn tổng quan chung trong lĩnh
vực giao nhận hàng hóa bằng đường biển. Qua chương 2 sẽ trình bày về thực trạng
phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển tại công ty Cổ phần
Giao nhận Vận tải Ngoại thương Vinatrans Hà Nội.
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
Hồ Chí Minh Vinatrans – một công ty Giao nhận hàng đầu của Việt nam, đơn vị
anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, thành lập chi nhánh phía bắc mang tên
Vinatrans Hà nội.
Vinatrans Hà Nội là công ty chuyên cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu, trong đó có giao nhận hàng hóa bằng đường biển bao gồm các dịch
vụ kho bãi, vận chuyển, làm chứng từ hàng hóa, làm thủ tục khai báo hải quan.
Với kinh nghiệm là 1 trong những doanh nghiệp đi đầu trong ngành logistics,
công ty giao nhận vận tải ngoại thương đã trải qua nhiều thách thức ,thay đổi và
phát triển như ngày hôm nay.
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
17
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Thương mại quốc tế
2.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Công ty hoạt động chủ yếu những lĩnh vực như sau :
Kinh doanh các dịch vụ về giao nhận, vận tải hàng xuất nhập khẩu; bốc
xếp, giao nhận, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng quá khổ, quá tải.
Đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận và vận tải nước ngoài.
Môi giới thuê và cho thuê tàu cho các chủ hàng và chủ tàu trong và ngoài
nước.
Kinh doanh vận tải hàng hóa nội địa và quá cảnh.
Kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc, kho bãi theo quy định đúng
Phó giám đốc
CT Giao
nhận vận
tải Hà
thành
Trụ sở
CN Hải
chính
Phòng
CN
Quảng
Ninh
CN TP Hồ
Chí Minh
(Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự)
Với từng chi nhánh và trụ sở chính sẽ bố chí các phòng ban và bộ phận phù
hợp Công ty bao gồm các phòng ban sau :
Phòng Tài chính –Kế toán
Phòng giao nhận đường biển
Phòng giao nhận hàng không
Phòng đại lý tàu biển
Phương hoặc tham gia đàm phán trong khuôn khổ các diễn đàn hợp tác kinh
tế như diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương (APEC), hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN). Nhờ vậy mà những ngưởi làm giao nhận mới có
điều kiện tin tưởng vào sự phát triển dịch vụ trong thời gian tới.
2.2.1.2. Cơ chế quản lý của nhà nước.
Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động giao nhận vận tải
vì Nhà nước có chính sách thông thoáng, rộng mở sẽ thúc đẩy sự phát triển của giao
nhận vận tải, ngược lại sẽ kìm hãm nó.
Khi nói đến cơ chế quản lý vĩ mô của nhà nước, chúng ta không thể chỉ nó
đến những chính sách riêng về vận tải biển hay giao nhận, cơ chế ở đây bao gồm tất
cả các chính sách có liên quan đến hoạt động xuất nhập khâu nó chung. Chính phủ
Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, từ
đó tạ ra nguồn hangfcho hoạt động giao nhận như áp mức thuế xuất 0% cho hàng
xuất khẩu, đổi mới Luật hải quan, luật thuế xuất nhập khẩu, luật thuế VAT, thuế
tiêu thụ đặc biệt… tuy nhên không phải chính sách nào nhà nước đưa ra cũng có tác
động tích cực, nhiều quy định hay thông tư khi ban hành gây ra ảnh hưởng rất lớn
đến các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa cũng như doanh nghiệp giao nhận vận tải.
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
20
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa: Thương mại quốc tế
2.2.1.3. Tình hình xuất nhập khẩu trong nước.
GVHD: TS. Lê Thị Việt Nga
21
SV: Đồng Thị Tình - Lớp: K48E5