ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ THANH HƯƠNG
QUẢN LÍ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH ĐỘ
ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Công Giáp
GS. TSKH. Phạm Lê Hòa
Phản biện 1:……………………………………….
Phản biện 2:………………………………………
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ họp tại Trường Đại
học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi
giờ
quả nghiên cứu đề xuất những năng lực chuẩn của giáo viên nghệ thuật góp phần
phục vụ cho công tác đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về đào tạo, quản lý quá trình đào tạo trong cơ sở
giáo dục đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện, đánh giá thực trạng quản lý đào
tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt
Nam, luận án đề xuất một số giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo
tiếp cận năng lực thực hiện nhằm góp phần đào tạo đội ngũ giáo viên nghệ thuật đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo giáo viên nghệ thuật trong các cơ sở
giáo dục đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong
các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay;
4. Câu hỏi nghiên cứu
1) Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc quản lý đào tạo giáo viên trong bối cảnh đổi
mới giáo dục Việt Nam cần được lý giải và xác định rõ.
2) Đào tạo giáo viên nghệ thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam đang đặt
ra những vấn đề gì cho các nhà quản lý giáo dục.
3) Cần tìm ra những giải pháp để giải quyết các vấn đề trong quản lý đào tạo giáo
viên nghệ thuật để phù hợp với yêu cầu đổi mới.
1
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đào tạo, quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật
trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện.
- Tổ chức đánh giá thực trạng công tác đào tạo giáo viên nghệ thuật và quản lý đào tạo
giáo viên nghệ thuật ở một số cơ sở giáo dục đại học Việt Nam hiện nay.
- Sử dụng số liệu khảo sát trong 5 năm trở lại đây.
8. Những luận điểm bảo vệ
- Giáo viên nghệ thuật là một loại hình giáo viên có tính đặc thù, các hoạt động
nghề nghiệp chủ yếu là dựa trên năng lực thực hành nghệ thuật của giáo viên nên
việc quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện là yêu cầu cấp thiết và có
những đặc điểm riêng trong công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục đại học đào
tạo giáo viên nghệ thuật.
2
- Những vấn đề cần đổi mới trong giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong giáo dục
phổ thông đã ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật từ
khâu việc tuyển chọn đầu vào, quản lý thực thi chương trình đào tạo và kết quả
đánh giá người học để đáp ứng cho đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận
năng lực thực hiện.
- Hình thức tổ chức đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực cần đổi mới
theo hướng tăng tỷ trọng thực hành nhằm hình thành năng lực thực hiện.
- Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục Việt Nam cần dựa vào chuẩn năng lực.
9. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả kết hợp sử dụng các
nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:
91. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu Luật giáo dục, Nghị Quyết của Đảng, các văn bản pháp qui của Nhà
nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định về Giáo dục và Đào tạo, vận dụng nội dung,
quan điểm chỉ đạo làm cơ sở cho việc đổi mới công tác quản lý đào tạo giáo viên,
chương trình, nội dung và mục tiêu phát triển Giáo dục và Đào tạo.
- Nghiên cứu các sách, tài liệu, công trình nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục
trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận án.
- Hệ thống hóa vấn đề lý luận về quản lý đào tạo giáo viên theo năng lực thực hiện,
- Xây dựng các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng
lực thực hiện có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên nghệ
thuật ở Việt Nam.
11. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
các phụ lục, luận án được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại
học theo tiếp cận năng lực thực hiện
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học
trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam hiện nay
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo
tiếp cận năng lực thực hiện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Đào tạo giáo viên ở một số nước trên thế giới
1.1.1.1. Đào tạo giáo viên ở Mỹ
1.1.1.2. Đào tạo giáo viên ở CHLB Đức
Đào tạo giáo viên ở CHLB Đức trước năm 2000
Đào tạo giáo viên tại Đức từ năm 2000
1.1.1.3. Đào tạo giáo viên tại Úc
1.1.1.4. Đào tạo giáo viên tại Cộng hòa Pháp
1.1.1.5. Đào tạo giáo viên tại Vương quốc Anh
1.1.2. Đào tạo giáo viên ở Việt Nam
1.1.2.1. Mô hình đào tạo giáo viên truyền thống
1.1.2.2. Đào tạo giáo viên theo mô hình kết hợp a+b
1.1.2.3. Mô hình đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học
1.1.3. Các công trình nghiên cứu về đào tạo giáo viên ở trong nước
1.3.1.1. Về đào tạo giáo viên
1) Mục tiêu đào tạo
2) Nội dung đào tạo
3) Phương thức tổ chức đào tạo
4) Phương pháp đào tạo
5) Phương tiện đào tạo
6) Giảng viên
7) Người học
8) Kết quả đào tạo
Nhóm các yếu tố đảm bảo quá trình đào tạo.
+ Các yếu tố đảm bảo về chính trị, tinh thần.
+ Các yếu tố đảm bảo về tổ chức và quản lý.
+ Các yếu tố đảm bảo về cơ sở vật chất.
1.3.4. Đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện
1.3.4.1. Năng lực thực hiện
1.3.4.2. Các mức độ của năng lực thực hiện
Năng lực thực hiện của một người lao động được đánh giá theo các mức độ
hoàn thành công việc của họ. Khi nghiên cứu về vấn đề này, Vargas Zuniga đã có
cách tiếp cận khá rõ ràng và đưa ra 5 mức độ.
1.3.4.3. Đặc điểm của đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện
1.4. Khung năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học
1.4.1. Cơ sở để xây dựng khung năng lực
1.4.1.1. Đặc điểm của giáo viên nghệ thuật
Đặc điểm quan trọng nhất của giáo viên nghệ thuật là những người có năng
lực thẩm mỹ cao và có năng khiếu nghệ thuật.
5
1.4.1.2. Đặc điểm của đào tạo giáo viên nghệ thuật
Đào tạo giáo viên nghệ thuật rất khác biệt với những ngành đào tạo khác. Ngay từ
khi tuyển sinh, hình thức thi, các môn thi là đánh giá năng khiếu về nghệ thuật.
- Quản lý giờ lên lớp của giảng viên
- Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
1.6.3.2. Quản lý quá trình học tập của sinh viên
- Quản lý học trên lớp
- Quản lý tự học.
1.6.4. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo
1.6.5. Quản lý các điều kiện phục vụ đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận
năng lực thực hiện
1.6.5.1. Quản lý cơ sở vật chất.
1.6.5.2. Quản lý trang thiết bị phục vụ đào tạo
6
1.6.5.3. Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo giáo viên nghệ thuật
Quản lý từ công tác tuyển dụng, đánh giá năng lực thường xuyên, tổ chức đào
lại, bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng những yêu cầu đổi mới
giáo dục.
1.6.5.4. Tạo dựng môi trường trong dạy học
- Về thể chế, chính sách.
- Về sự tiến bộ của khoa học và công nghệ
- Về hội nhập quốc tế, đối tác cạnh tranh.
1.6.6. Quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp
cận năng lực thực hiện
Quản lý kết quả đầu ra là khâu cuối cùng của quá trình giáo dục và đào tạo.
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo năng
lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.7.1. Nội dung đào tạo
1.7.2. Hình thức, phương pháp đào tạo giáo viên
1.7.3. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo
1.7.4. Nguồn tuyển sinh
Khảo sát thực tế, trao đổi trực tiếp và phát phiếu điều tra về thực trạng công tác
đào tạo và quản lý đào tạo GVNT trình độ đại học theo tiếp cận NLTH với sáu nhóm nội
dung: 1) Quản lý công tác tuyển sinh; 2) Quản lý chương trình đào tạo giáo viên nghệ
thuật trong các cơ sở giáo dục đại học; 3) Quản lý quá trình dạy học; 4) Quản lý hoạt
động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo; 5) Quản lý các điều kiện phục vụ đào
tạo giáo viên nghệ thuật theo NLTH; 6) Quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo
giáo viên nghệ thuật theo NLTH tại các cơ sở đào tạo với cán bộ quản lý, giảng viên và
sinh viên tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo GVNT trình độ đại học;
2.2.4. Thiết kế mẫu phiếu khảo sát
Mẫu phiếu điều tra tại phụ lục 2, 3, 4, 5, 6, 7.
2.2.5. Tổ chức thực hiện và xử lý số liệu
Căn cứ trên nội dung cần khảo sát, tác giả phát Phiếu, nội dung khảo sát cho
các đối tượng, thu hồi phiếu, rà soát, phân loại phiếu hợp lệ để xử lý số liệu.
2.2.6. Thời gian khảo sát
Thời gian khảo sát thực hiện từ tháng 12/2012 đến tháng 12/2013.
2.3. Thực trạng công tác đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp
cận NLTH trong các cơ sở giáo dục đại học hiện nay
2.3.1. Thực trạng công tác tuyển sinh
2.3.2. Thực trạng về chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật
Về xây dựng chương trình.
Về nội dung chương trình.
Về công tác kiểm tra đánh giá.
2.3.3. Thực trạng về đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo giáo viên nghệ thuật
Trong những năm gần đây, đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo giáo viên
nghệ thuật tăng về số lượng nhưng chưa tăng về chất lượng.
2.3.4. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo
Khối văn hóa nghệ thuật là một trong những khối ngành cần có sự đầu tư
nhiều nhất về cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ đào tạo. 2.4. Thực trạng quản lý đào
tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học ở Việt Nam
2.4.1. Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh trong đào tạo giáo viên nghệ thuật
Qua kết quả điều tra và phân tích thực trạng công tác quản lý đào tạo GVNT
trình độ đại học theo năng lực thực hiện có một số điểm mạnh sau đây:
Thứ nhất, nhìn chung các cơ sở đào tạo GVNT đều chú trọng quản lý đào tạo
theo quy định hiện hành của Bộ GD và ĐT hoặc đơn vị chủ quản;
Thứ hai, về công tác quản lý tuyển sinh trong đào tạo GVNT đã có những
mạnh dạn đi tiên phong trong công tác đổi mới.
Thứ ba, về công tác quản lý xây dựng chương trình và thực thi chương trình các
cơ sở đào tạo GVNT đã biết chú trọng tới việc thực hiện chương trình theo mục tiêu đề
ra, có các văn bản qui định về công tác tổ chức và hiệu chỉnh chương trình đào tạo;
Thứ tư, về công tác quản lý tổ chức dạy - học các trường đã xây dựng kế hoạch
cụ thể, thực hiện theo dõi phân công các đơn vị trực thuộc kiểm soát theo chức năng về
kế hoạch giảng dạy, phương pháp dạy học, công tác kiểm tra đánh giá;
Thứ năm, về công tác quản lý các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo GVNT,
các cơ sở đào tạo đã khắc phục những khó khăn về cơ sở vật chất để hoàn thành
nhiệm vụ đào tạo.
2.5.2. Hạn chế, tồn tại
Bên cạnh những điểm mạnh trong công tác quản lý đào tạo GVNT vẫn còn
khá nhiều những điểm hạn chế và tồn tại như sau:
- Về công tác tuyển sinh, công tác tư vấn hướng nghiệp còn nhiều hạn chế, phần lớn
các cơ sở đào tạo không phối hợp chặt chẽ với các CSTD để tổ chức tư vấn trước
cho thí sinh.
- Về công tác quản lý chương trình và thực thi chương trình, phần lớn các cơ sở đào
tạo GVNT không có nhiều đổi mới, ít hiệu chỉnh.
- Về quản lý tổ chức dạy - học, các đơn vị thực hiện theo kế hoạch, tuy nhiên chưa
có sự quản lý sát sao các giờ thực hành trong quá trình dạy học.
9
- Về quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất trong đào tạo
GVNT chưa được đầu tư phù hợp để đảm bảo chất lượng.
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi
3.3. Đề xuất giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học
theo tiếp cận năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục
3.3.1. Giải pháp 1: Tổ chức cụ thể hóa khung năng lực thực hiện làm cơ sở triển
khai đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đại học
3.3.1.1. Mục đích của giải pháp
Mục đích của giải pháp này là trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS,
giáo viên THPT hiện hành, cụ thể hoá một số tiêu chí để vận dụng để phù hợp với
đặc điểm của giáo viên nghệ thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
10
3.3.1.2. Nội dung của giải pháp
Khung năng lực của giáo viên nghệ thuật được xây dựng gồm 3 nhóm năng lực
chính sau:
Nhóm năng lực chung: Phản ánh văn hoá và năng lực cốt lõi của tổ chức, yêu cầu tất
cả cá nhân trong tổ chức phải có và thể hiện được trong quá trình làm việc.
Nhóm năng lực chuyên môn/ đặc thù: Là những năng lực thuộc lĩnh vực chuyên
môn về giáo dục nghệ thuật, mang tính đặc thù của giáo viên nghệ thuật trình độ đại
học mà cá nhân cần có để có thể đảm nhận vị trí công việc đó.
Nhóm năng lực quản lý: Là các yêu cầu đối với giáo viên nghệ thuật có tính chất
quản lý bao gồm hoạch định, tổ chức, điều phối nguồn lực.
Bảng 3.1. Khung năng lực của giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện
Nhóm
năng lực
Năng lực
cốt lõi
tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực
hiện mục tiêu giáo dục.
Tiêu chí 5: Ứng xử tốt với phụ huynh, cung cấp thông tin chính
xác, đúng mực, tạo bối cảnh thân thiện với cha mẹ học sinh
Tiêu chí 6: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản
sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm
việc khoa học.
Tiêu chí 7: Có kỹ năng giao tiếp tốt, biết lắng nghe và lắng
nghe có hiệu quả, có kỹ năng hỏi đáp, thuyết phục trong giao tiếp
và thể hiện năng lực nghệ thuật đúng lúc, phù hợp hoàn cảnh.
Tiêu chí 8: Có khả năng tìm hiểu đối tượng giáo dục, có phương
pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc
điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo
dục.
Tiêu chí 9: Có khả năng tìm hiểu môi trường giáo dục, có
phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục
trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội
của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học,
giáo dục.
11
Nhóm
năng lực
Năng lực
cốt lõi
tìm hiểu
đối tượng
và môi
Tiêu chí 14: Có khả năng hướng dẫn học sinh phân tích được
những thành tố biểu hiện nghệ thuật. Chọn lựa những loại âm
nhạc hay và có giá trị nghệ thuật để nghe, luyện tập và biểu diễn.
Chọn lựa loại hình nghệ thuật thích ứng với năng lực cá nhân để
tham gia. Chọn lựa kiểu thời trang đẹp và phù hợp với điều kiện
bản thân, công việc, hoàn cảnh gia đình. Tự xây dựng thị hiếu
nghệ thuật cho bản thân.
Tiêu chí 15: Có khả năng đánh giá chất lượng nghệ thuật, có
quan điểm cá nhân để phán xét, đánh giá tính thẩm mỹ của các sự
vật, hiện tượng trong cuộc sống.
Tiêu chí 16: Xác định được các chuẩn mực về giá trị văn hóa,
cái đẹp trong các mối quan hệ, các vấn đề xã hội, các biểu hiện
trong đời sống vật chất và tinh thần của con người.
Tiêu chí 17: Có năng lực sáng tạo nghệ thuật, giúp học sinh
biểu hiện, thể hiện quan điểm, thái độ, tình cảm thông qua các
mối quan hệ xã hội, các sản phẩm nghệ thuật theo định hướng
thẩm mỹ lành mạnh và mang dấu ấn cá nhân.
Tiêu chí 18: Có khả năng xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy
học theo mục tiêu đào tạo, đảm bảo kiến thức, chương trình môn
học, quản lý hồ sơ dạy học.
Tiêu chí 19: Có kỹ năng giảng dạy
- Lựa chọn các phương pháp dạy học khác nhau, phù hợp với nội dung
giảng dạy, môn học nghệ thuật, chủ yếu là bằng trực quan và thực hành
sáng tạo, đặc biệt trong quá trình dạy học tích hợp. Tiếp cận phương
pháp dạy học lấy người học làm trung tâm.
- Sử dụng các phương tiện, học liệu dạy học linh hoạt, phong phú, có kỹ
12
Nhóm
Nhóm
năng lực
Năng lực
cốt lõi
Năng lực của giáo viên nghệ thuật
NĂNG
LỰC
CHUYÊN
MÔN/
ĐẶC
THÙ
Tiêu chí 20: Có kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của người học.
- Thiết kế tiêu chí, công cụ kiểm tra đánh giá, lựa chọn áp dụng
loại hình kiểm tra đánh giá phù hợp.
- Tổ chức hoạt động kiểm tra đánh giá và sử dụng thông tin kết
quá học tập của người học vào quá trình dạy học để điều chỉnh
phương pháp giảng dạy phù hợp, hỗ trợ thúc đẩy người học;
- Có kiến thức, kỹ năng nghệ thuật tốt để đánh giá và thực hành
mẫu cho học sinh
Tiêu chí 21: Năng lực về kiến thức Mỹ thuật giai đoạn giáo
dục cơ bản
Có kiến thức cơ bản về Mỹ thuật, có cảm xúc trước thiên nhiên
và đời sống xã hội, tư duy bằng ngôn ngữ tạo hình đơn giản. Tổ
chức hoạt động nghệ thuật theo nhóm, nhận diện, phân tích, xử lý
màu sắc, đường nét, hình khối công nghệ số.
- Biết sử dụng công nghệ thông tin ứng dụng trong âm nhạc
Tiêu chí 24: Năng lực kiến thức về Âm nhạc giai đoạn giáo
dục định hướng nghề nghiệp
- Có năng lực, năng khiếu về âm nhạc, sử dụng thành thạo ít nhất
01 loại nhạc cụ;
- Có khả năng thanh nhạc tốt, dàn dựng chương trình âm nhạc
tổng hợp
- Có kiến thức lý thuyết và thực hành âm nhạc tốt định hướng
cho sinh viên theo ngành nghệ thuật
Tiêu chí 25: Xây dựng kế hoạch các hoạt động nghệ thuật qua
môn học, giáo dục qua các hoạt động nghệ thuật (chương trình
nghệ thuật, triển lãm theo chủ đề mang tính tuyên truyền), giáo
dục qua các hoạt động nghệ thuật trong cộng đồng, vận dụng các
nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết
quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Tiêu chí 26: Giáo dục qua môn học. Có khả năng giúp học sinh
hình thành phát triển các phẩm chất: nhân ái, khoan dung, tự tin;
các năng lực: thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, cảm thụ, hiểu biết và
thực hành nghệ thuật
- Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông
qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục
khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế
hoạch đã xây dựng.
- Định hướng thẩm mỹ, bồi dưỡng hứng thú cho học sinh khi tiếp
xúc với các hoạt động nghệ thuật
Tiêu chí 27: Giáo dục qua các hoạt động giáo dục. Giáo dục
tình cảm yêu quí, thái độ tôn trọng, ý thức bảo tồn những giá trị
văn hóa, nghệ thuật truyền thống đồng thời với việc sáng tạo
trong quá trình hội nhập và giao thoa văn hóa; Có những hoạt
động trải nghiệm sáng tạo.
Tiêu chí 31: Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện, phát hiện và
giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục.
Tiêu chí 32: Có kỹ năng ghi chép, tổng hợp, dự báo, điều
chỉnh cải tiến hoạt động giảng dạy của bản thân: qua học sinh,
đồng nghiệp
Tiêu chí 33: Có kỹ năng nghiên cứu khoa học, phân tích, xây
dựng phát triển chương trình
Tiêu chí 34: Tự đánh giá, tự rèn luyện và không ngừng hoạt
động nghề nghiệp
Tiêu chí 35: Nhận diện được bối cảnh của nhà trường trong
tương quan chung của xã hội; Nắm vững được các chiến lược,
mục tiêu và kế hoạch của nhà trường. Tinh thông các giải pháp
khắc phục tồn tại, phát huy điểm mạnh của nhà trường
Tiêu chí 36: Có khả năng đề xuất các giải pháp để đáp ứng
yêu cầu đổi mởi của ngành giáo dục và xã hội
Tiêu chí 37: Có khả năng quản lý, thực hiện chương trình đào
tạo theo qui định. Đảm bảo chương trình môn học theo chuẩn
kiến thức, kỹ năng qui định trong chương trình
Tiêu chí 38: Có khả năng quản lý, tổ chức lớp học theo NLTH
của học sinh.
Tiêu chí 39: Tổ chức dàn dựng chương trình nghệ thuật, công
16
Nhóm
năng lực
Năng lực
cốt lõi
tham gia hoạt động chính trị, xã hội, văn hóa tuyên truyền, văn
hóa nghệ thuật.
Tiêu chí 42: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng.
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát tạo
động lực học tập, rèn luyện, hướng nghiệp cho học sinh và góp
phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà
trường.
Tiêu chí 43: Tham gia hoạt động chính trị, xã hội. Tham gia
các hoạt động chính trị, xã hội văn hóa nghệ thuật trong và ngoài
nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng
xã hội học tập.
3.3.1.3. Cách thức thực hiện giải pháp
3.3.1.4. Điều kiện để thực hiện
Để hoàn thiện thành công khung năng lực thực hiện của giáo viên nghệ thuật
trình độ đại học phải có sự ủng hộ, thống nhất của Bộ GD và ĐT, các cơ sở GD ĐH,
lãnh đạo cấp tỉnh.
3.3.2. Giải pháp 2: Tổ chức tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh trong đào tạo
giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo năng lực thực hiện
3.3.2.1. Mục đích của giải pháp
Khắc phục những khiếm khuyết đang tồn tại của công tác quản lý tư vấn
hướng nghiệp và tuyển sinh GVNT trình độ đại học theo NLTH.
3.3.2.2. Nội dung của giải pháp
Trong giải pháp này, tác giả sẽ đưa ra những nội dung sau:
Nội dung 1: Thực hiện chính sách tuyển sinh phù hợp, xây dựng đề án tuyển sinh
riêng, quản lý quá trình tư vấn tuyển sinh
Nội dung 2: Xây dựng chuẩn đầu ra theo năng lực thực hiện, vị trí việc làm sau khi tốt
nghiệp của giáo viên Âm nhạc, Mỹ thuật
Nội dung 3: Phối hợp với các trường THPT tổ chức khảo sát sớm năng lực nghệ
thuật của HS
đại học theo tiếp cận NLTH
3.3.3.2. Nội dung của giải pháp
Quản lý CTĐT giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận NLTH và
các yếu tố tác động của bối cảnh về đổi mới giáo dục Việt Nam;
3.3.3.3. Cách thức tiến hành
1) Lập kế hoạch
2) Tổ chức thực hiện
3.3.3.4. Điều kiện để thực hiện
3.3.4. Giải pháp 4: Quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng phục vụ yêu cầu
đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện
3.3.4.1. Mục đích của giải pháp
Khắc phục điểm yếu trong quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng đáp ứng
yêu cầu đào tạo GVNT trình độ đại học theo NLTH
3.3.4.2. Nội dung của giải pháp
3.3.4.3. Cách thức tiến hành
1) Lập kế hoạch
18
Để đáp ứng điều kiện về đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, hàng năm
CSĐT giáo viên nghệ thuật cần lập kế hoạch tuyển dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV
và CBQL.
2) Tổ chức thực hiện
Căn cứ vào các kế hoạch đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học trong
đào tạo GVNT trình độ đại học theo tiếp cận NLTH, bộ phận chức năng được giao
nhiệm vụ chịu trách nhiệm.
3.3.4.4. Điều kiện để thực hiện
Nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích các nhà tuyển dụng
tham gia hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu khoa học trong đào tạo GVNT.
3.3.5. Giải pháp 5: Tổ chức quá trình dạy học trong đào tạo giáo viên nghệ thuật
3.3.6.2. Nội dung của giải pháp
19
Nội dung 1: Xây dựng một quy trình thống nhất và cụ thể làm công cụ phục vụ hoạt
động quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp văn bằng, chứng chỉ.
Nội dung 2: Từ chuẩn đầu ra và CTĐT đã ban hành, các đề thi phải bảo đảm đánh
giá được toàn diện (kiến thức, kỹ năng, thái độ) đối với một NLTH cụ thể
Nội dung 3: Xây dựng Kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và các nhà tuyển dụng
Nội dung 4: Thiết lập một hệ thống cấp văn bằng, chứng chỉ thống nhất;
3.3.6.3. Cách thức tiến hành
1) Lập kế hoạch
Khi lập kế hoạch đánh giá kết quả đầu ra cần căn cứ vào NLTH của GVNT
trình độ đại học sau khi tốt nghiệp ra trường ở một cấp học cao nhất theo qui định
về chức năng đào tạo.
2) Tổ chức thực hiện
Bên cạnh công tác chuẩn bị này, bộ phận chức năng lập thành kế hoạch chi tiết
các nhiệm vụ, công việc
Hình 3.4. Quy trình quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra trong đào tạo
giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện
3) Chỉ đạo thực hiện
4) Kiểm tra, đánh giá
3.3.6.4. Điều kiện thực hiện
3.3.7. Giải pháp 7: Quản lý thông tin đầu ra trong đào tạo giáo viên nghệ thuật
trình độ đại học theo năng lực thực hiện
3.3.7.1. Mục đích của giải pháp
Đào tạo theo NLTH có định hướng đầu ra là đặc trưng và cũng là xuất phát
điểm cho việc tổ chức, phối hợp và quản lý các hoạt động liên quan.
3.3.7.2. Nội dung của giải pháp
Nội dung 1: Xây dựng kế hoạch phối hợp với nhà tuyển dụng
3.4.1.2. Nội dung khảo nghiệm
Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của 7 giải pháp quản lý đào tạo
giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện được tác giả
đề xuất.
3.4.1.3. Phương pháp khảo nghiệm
Tác giả đã dùng Phiếu hỏi (Phụ lục 8) để thăm dò ý kiến của các cán bộ quản
lý, cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên của một số cơ sở giáo dục đại học đào tạo
GVNT. Mức độ đánh giá như sau (Từ mức 1 đến mức 5).
- Mức 1: Không cần thiết (KCT)/ Không khả thi (KKT)
- Mức 2: Ít cần thiết (ICT)/ Ít khả thi (IKT)
- Mức 3: Tương đối cần thiết (TĐCT)/ Tương đối khả thi (TĐKT)
- Mức 4: Cần thiết (CT)/ Khả thi (KT)
- Mức 5: Rất cần thiết (RCT)/ Rất khả thi (RKT)
3.4.1.4. Đối tượng khảo nghiệm
Xử lý kết quả khảo nghiệm, sau khi thu Phiếu hỏi, tác giả lọc Phiếu hợp lệ, xử lý
theo tỉ lệ % và kết quả thể hiện ở các Bảng 3.3 và Bảng 3.4.
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm
3.4.2.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các giải pháp
Bảng 3.3. Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính cần thiết của các giải pháp
Nội dung đánh giá
Mức
1
GP1: Tổ chức cụ thể hóa khung năng lực thực hiện để
làm cơ sở triển khai đào tạo giáo viên nghệ thuật trình
độ đại học trong các cơ sở GD ĐH.
GP2: Tổ chức tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh đào
tạo GVNT trình độ đại học theo năng lực thực hiện
GP3: Tổ chức định kỳ điều chỉnh, bổ sung chương
trình đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học
theo tiếp cận năng lực thực hiện để phù hợp nhhu cầu
0,9
6,00
12,02 81.08
91,59
GP4: Quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng phục
vụ yêu cầu đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận
năng lực thực hiện
GP5: Tổ chức quá trình dạy học trong đào tạo giáo viên
nghệ thuật trình độ đại học theo năng lực thực hiện
GP6: Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp
văn bằng trong đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp
cận năng lực thực hiện
GP7: Quản lý thông tin đầu ra trong đào tạo giáo viên
nghệ thuật trình độ đại học theo năng lực thực hiện
0,0
0,0
2,00
19,61 78,39
0,0
GP3: Tổ chức định kỳ điều chỉnh, bổ sung chương
trình đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo
tiếp cận năng lực thực hiện để phù hợp nhhu cầu thực
của người học và xã hội
GP4: Quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng phục
vụ yêu cầu đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận
năng lực thực hiện
GP5: Tổ chức quá trình dạy học trong đào tạo giáo viên
nghệ thuật trình độ đại học theo năng lực thực hiện
GP6: Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp
văn bằng trong đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp
cận năng lực thực hiện
GP7: Quản lý thông tin đầu ra trong đào tạo giáo viên
nghệ thuật trình độ đại học theo năng lực thực hiện
Mức đánh giá %
Mức Mức Mức
2
3
4
Mức
5
0,0
0,0
5,80
2,00
19,59 78,41
0,0
0,0
4,00
14,61 81,39
0,0
1,00
1,00
19,38 78,62
3.5. Tổ chức thử nghiệm một số giải pháp đã đề xuất
Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu của luận án, điều kiện thực tế và thực trạng
QLĐT GVNT trình độ đại học theo tiếp cận NLTH, tác giả chỉ thực hiện thử
nghiệm hai giải pháp:
- Giải pháp 2: Tổ chức tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh đào tạo GVNT trình độ
đại học theo năng lực thực hiện
- Giải pháp 3: Quản lý phát triển chương trình đào tạo GVNT trình độ đại học theo
năng lực thực hiện phù hợp bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam
3.4.2.1. Thử nghiệm giải pháp 2
22
Chuẩn bị các điều kiện để thử nghiệm:
Tổ chức họp triển khai các hoạt động thử nghiệm
e) Kết quả thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm và đối chứng hiệu quả của việc áp dụng giải pháp 2 về
“Tổ chức tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh đào tạo GVNT trình độ đại học theo
NLTH” được đánh giá theo 5 tiêu chí ở Bảng 3.5.
So sánh mức đánh giá sau khi đã áp dụng thử nghiệm giải pháp (STN) với
trước khi thử nghiệm giải pháp (TTN) cho thấy tất cả các tiêu chí đều được đánh giá
theo hướng tích cực (mức 4 và mức 5) ở mức cao hơn.
23