Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
PHAN QUANG MINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THỰC HÀNH
NGHỀ LÁI XE Ô TÔ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN
PHAN QUANG MINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THỰC HÀNH
NGHỀ LÁI XE Ô TÔ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Học viên Phan Quang Minh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tác giả
đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của quý thầy giáo, cô giáo; đƣợc sự quan tâm tạo
điều kiện của cơ quan; sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của đồng nghiệp, bạn
bè và gia đình.
Với lòng kính trọng và tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến lãnh đạo; các phòng, khoa chuyên môn; quý thầy, cô giáo và Hội
đồng khoa học Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn TS. Phan Hữu Tham, ngƣời hƣớng dẫn đề tài
khoa học, đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu, Trung
tâm Đào tạo lái xe; các thầy, cô là trƣởng, phó các phòng, khoa, tổ bộ môn;
giáo viên và HV của Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ
đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong việc cung cấp số liệu, trong quá
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
THỰC HÀNH NGHỀ LÁI XE Ô TÔ Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1. Quản lý 9
1.2.2. Nghề và đào tạo nghề 11
1.2.3. Dạy thực hành nghề lái xe ô tô 13
1.2.4. Năng lực 16
1.2.5. Năng lực thực hiện: 16
1.2.6. Quản lý hoạt động dạy thực hành nghề lái xe theo tiếp cận năng
lực thực hiện 18
1.3. Một số vấn đề lý luận về đào tạo nghề 18
1.3.1. Mục tiêu đào tạo nghề 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
iv
1.3.2. Nội dung đào tạo nghề 19
1.3.3. Phƣơng pháp đào tạo nghề 20
1.3.4. Hình thức đào tạo nghề 21
v
2.2.3. Quản lý cơ sở vật chất, xe ô tô tập lái, trang thiết bị dạy thực hành lái xe 68
2.3. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến thực trạng trên 69
2.3.1. Nguyên nhân khách quan 69
2.3.2. Nguyên nhân chủ quan 70
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 72
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
THỰC HÀNH NGHỀ LÁI XE Ở TRUNG TÂM ĐTLX - TRƯỜNG
CĐN CÔNG NGHỆ & NÔNG LÂM PHÚ THỌ THEO TIẾP CẬN
NĂNG LỰC THỰC HIỆN 73
3.1. Định hƣớng và các nguyên tắc đề xuất các biện pháp 73
3.1.1. Định hƣớng đề xuất 73
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 75
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy thực hành nghề lái xe theo
tiếp cận năng lực thực hiện 76
3.2.1. Tăng cƣờng quản lý nề nếp dạy thực hành nghề lái xe 76
3.2.2. Quản lý đổi mới phƣơng pháp dạy thực hành nghề lái xe theo tiếp
cận năng lực thực hiện 82
3.2.3. Tổ chức hoạt động học tập ngoài giờ chính khóa cho HV học thực
hành nghề lái xe 86
3.2.4. Tăng cƣờng đầu tƣ và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, xe
ô tô tập lái, trang thiết bị dạy thực hành nghề lái xe 88
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp 90
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi 91
3.4.1. Quy trình khảo nghiệm 91
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm 91
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC
TBDTH : Thiết bị dạy thực hành.
TVHN&VL : Trung tâm tƣ vấn học nghề và việc làm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá CBQL, GV và HV về mức độ thực hiện các nội dung
quản lý tại Trung tâm ĐTLX 56
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL và GV về thực hiện các biện pháp Quản
lý nề nếp dạy thực hành nghề lái xe ô tô 58
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện thời gian lên lớp và cung đƣờng dạy thực
hành lái xe của GV 60
Bảng 2.4. Nhận thức của CBQL và GV về thực hiện các biện pháp quản
lý đổi mới PPDTH, (với 1điểm ≤ ≤ 3điểm), n = 30 62
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL và GV về thực hiện các biện pháp QL
HĐDTH với (1điểm ≤ ≤ 3điểm), n = 30 65
Bảng 2.6. Nhận thức của HV về thực hiện các BPQL hoạt động học thực
hành lái xe, với (1 điểm ≤ ≤ 3 điểm), n = 40 66
Bảng 2.7. Nhận thức của CBQL và GV về thực hiện các BPQL CSVC, xe
ô tô tập lái, trang TBDTH, với (1≤ ≤ 3), n = 30 68
Bảng 3.1. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các BP tăng
cƣờng QL HĐDTH nghề lái xe ở Trung tâm ĐTLX, với n=20 91
Bảng 3.2. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các BP đề
xuất, với 1 ≤ ≤3, n = 20 92
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm đào tạo lái xe 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đào tạo nghề là một nhu cầu cấp thiết và là yếu tố quyết định tới cơ cấu
của nền sản xuất trong giai đoạn công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nƣớc. Vị trí
của đào tạo nghề đƣợc xác định tại điều 4 khoản c của Luật Giáo dục ban hành
ngày 27/6/2005 mà trong đó giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận cấu thành
hữu cơ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Hiện nay, hệ thống đào tạo nghề rất đa dạng, phục vụ mọi lĩnh vực trong
đời sống xã hội. Một trong các nghề đó có một nghề đƣợc cả xã hội đặc biệt
quan tâm đó là nghề lái xe ô tô vì những lý do sau:
Theo số liệu thống kê của Uỷ ban an toàn giao thông Quốc gia tại Hội
nghị tổng kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2014 (tính từ
16/12/2013 – 15/12/2014 ), toàn quốc đã xảy ra 25.322 vụ tai nạn giao thông,
làm chết 8.996 ngƣời, bị thƣơng 24.417 ngƣời. Riêng chỉ trong tháng 12/2014
(từ 16/11/2014 – 15/12/2014 ) toàn quốc xảy ra 2.065 vụ tai nạn giao thông,
làm chết 724 ngƣời, bị thƣơng 1.983 ngƣời. Mặc dù cơ quan chức năng đã đề
Thực hành nghề là khâu thiết yếu trong hoạt động đào tạo của các trƣờng
nghề. Do vậy, muốn đảm bảo chất lƣợng và nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề
nhất thiết phải quan tâm đến việc quản lý dạy thực hành nghề. Vì vậy, để đáp
ứng yêu cầu về giáo viên dạy thực hành lái xe đảm bảo chất lƣợng đào tạo và
sát hạch lái xe hiện nay cần có những nghiên cứu cơ bản để từ đó giúp ngƣời
quản lý có cái nhìn tổng quan hơn, sát thực hơn đồng thời có thể đƣa ra các
biện pháp quản lý cụ thể, tốt hơn về dạy thực hành nghề lái xe theo tiếp cận
năng lực thực hiện nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo và sát hạch lái
xe ô tô.
Từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3
hành nghề lái xe ô tô ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú
Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy thực hành nghề lái xe ô tô
theo tiếp cận năng lực thực hiện để góp phần quản lý tốt về hoạt động dạy thực
hành nghề lái xe ô tô theo tiếp cận năng lực thực hiện ở Trƣờng Cao đẳng nghề
Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy thực hành nghề lái xe ô tô theo tiếp cận
năng lực thực hiện ở Trung tâm Đào tạo lái xe -Trƣờng Cao đẳng nghề Công
nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy thực hành nghề lái xe ô tô theo tiếp cận
năng lực thực hiện ở Trung tâm Đào tạo lái xe - Trƣờng Cao đẳng nghề Công
nghệ và Nông lâm Phú Thọ.
Hiệu trƣởng, Hiệu phó, các Trƣởng, phó phòng, Khoa, tổ chuyên môn,
một số cán bộ giáo viên và học viên nhà trƣờng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng kết
hợp các nhóm phƣơng pháp sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các tài liệu, các văn bản có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhƣ tài liệu lý luận về giáo dục, hệ thống các
văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của nhà nƣớc,
của Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Lao
động thƣơng binh và xã hội, Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục dạy nghề, các tƣ
liệu luật pháp về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, các đề tài nghiên cứu khoa
học,…để xây dựng khung lý thuyết làm luận cứ lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi, quan sát, đàm thoại, phỏng vấn, lấy
ý kiến chuyên gia, trao đổi kinh nghiệm và phƣơng pháp thống kê toán học để
xử lý số liệu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
5
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung cơ bản của luận văn cấu trúc thành 3 chƣơng sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy thực hành nghề lái xe
ô tô ở Trƣờng cao đẳng nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy thực hành nghề
lái xe ô tô ở Trung tâm đào tạo lái xe - Trƣờng cao đẳng nghề Công nghệ và
Nông lâm Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện.
Chương 3. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy thực hành nghề lái
dục, đều phải đổi mới giáo dục để có thể đáp ứng một cách năng động hơn,
hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu của sự phát triển đất nƣớc.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 - Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ mục tiêu tổng
quát của giáo dục trong thời kỳ CNH - HĐH: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh
mẽ về chất lƣợng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
7
cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Cụ thể, đối
với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và
trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều
phƣơng thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hƣớng ứng dụng,
thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị
trƣờng lao động trong nƣớc và quốc tế [14].
Nhƣ vậy mục đích của Giáo dục – đào tạo ngày nay không đơn thuần là
truyền thụ cho học sinh những tri thức mà loài ngƣời đã tích luỹ đƣợc qua
nhiều thế hệ mà còn phải bồi dƣỡng cho HS biết làm chủ bản thân, độc lập
trong suy nghĩ, tích cực tìm tòi phát hiện ra cái mới trong học tập và nghiên
cứu, biết tự giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong các hoạt động hàng
ngày của bản thân. Đó chính là giáo dục đã trang bị cho họ những năng lực cần
thiết của ngƣời lao động mới - lao động có trí tuệ: Năng lực tự học, tự nghiên
cứu; năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề mới nảy sinh; năng lực giao
tiếp, khả năng sáng tạo, Để làm đƣợc việc này ngành Giáo dục nói chung và
các nhà quản lý giáo dục nói riêng đã và đang tích cực tìm ra những giải pháp
phù hợp để nâng cao chất lƣợng giáo dục, một trong những giải pháp đó chính
là đổi mới cơ chế quản lý giáo dục từ cấp vĩ mô đến cấp vi mô là các nhà
trƣờng. Đặc biệt trong giáo dục- đào tạo nghề thì việc quản lý hoạt động dạy
thực hành nghề có vai trò quyết định đến sự hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề
đào tạo là: Kỹ năng vận hành, kỹ năng sửa chữa và kiến thức về luật giao thông.
+ Giai đoạn Thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế đào tạo ngắn
hạn Hạng B: 3 tháng, Hạng C: 5 tháng, Hạng D và E: 2 tháng. Kết quả đào tạo
là: Kỹ năng vận hành, kỹ năng sửa chữa, kiến thức về luật giao thông và kiến
thức về đạo đức ngƣời lái xe
Ngày nay, hội nhập quốc tế, phát triển mạnh theo hƣớng xã hội hóa các
cơ sở đào tạo lái xe ô tô đƣợc hình thành nhiều. Năm 2014 cả nƣớc có 463 cơ
sở đào tạo lái xe mô tô, 316 cơ sở đào tạo lái xe ô tô, 97 trung tâm sát hạch lái
xe. Hiện nay đội ngũ cán bộ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quản lý
đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe có 2.100 ngƣời, trong đó có 635 cán bộ
công chức, viên chức làm công tác quản lý, 1.546 sát hạch viên.
Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam với các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh
vực giao thông vận tải đã đƣa ra chƣơng trình khung, những quy định, quy
phạm về các mặt có liên quan đến đào tạo lái xe. Đây là những nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
9
nhằm đƣa ra sản phẩm ở tầm chiến lƣợc vĩ mô, còn những nghiên cứu cụ thể
chuyên đề về quản lý hoạt động dạy thực hành nghề lái xe ô tô theo tiếp cận
năng lực thực hiện tại các cơ sở đào tạo và sát hạch lái xe thì hầu nhƣ chƣa có.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các
hoạt động của con ngƣời. Quản lý đúng tức là con ngƣời đã nhận thức đƣợc
quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt đƣợc những thành công to lớn.
Nghiên cứu về quản lý sẽ giúp cho con ngƣời có đƣợc những kiến thức cơ bản
nhất, chung nhất đối với hoạt động quản lý.
Quản lý là sử dụng tối ƣu nguồn nhân lực và vật chất sẵn có để làm cho
tổ chức đạt đƣợc các mục tiêu của nó.
động liên tục có tổ chức, có định hƣớng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể
quản lý lên đối tƣợng quản lý để chỉ huy, điều khiển liên kết các yếu tố tham
gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hòa hoạt động của các
khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện
biến động của môi trƣờng.
Chức năng của quản lý là hình thức thể hiện sự tác động có chủ định
của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý. Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác
nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý.
Theo quan điểm phổ biến hiện nay quản lý theo chức năng thì quản lý là
hệ thống bao gồm 4 chức năng cơ bản là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm
tra cụ thể vậy là:
* Lập kế hoạch: Là khâu đầu tiên và cơ bản nhất của chu trình quản lý.
Đây là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các quy định, thể thức, các
hoạt động và các điều kiện, đảm bảo thực hiện đƣợc các mục tiêu đó.
* Tổ chức: Sự chuyển hóa những ý tƣởng trong kế hoạch thành hiện
thực. Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và nguồn lực cho
các bộ phận, các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt đƣợc
mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Tổ chức là một công cụ của quản lý.
Kết quả đạt đƣợc của một tổ chức phụ thuộc vào năng lực và phong cách của
chủ thể quản lý, vào việc huy động các nguồn lực, các động lực và nhất là năng
lực nội sinh của tổ chức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
11
* Chỉ đạo: Điều khiển hệ thống, tích hợp hai chức năng trên. Là quá trình
tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ
lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức. Chỉ đạo là quá trình ra quyết
định, truyền đạt, hƣớng dẫn và thuyết phục các thành viên về các mục tiêu
cần đạt tới, thúc đẩy, động viên họ nhiệt tình, nỗ lực phấn đấu vì mục tiêu
quen và kỹ năng, kỹ xảo của một ngƣời để từ đó tìm đƣợc phƣơng tiện sống.
Khái niệm nghề của Nga đƣợc định nghĩa là một loại hoạt động lao động đòi
hỏi có đào tạo nhất định và thƣờng là nguồn gốc của sự sống. Ở Đức, nghề
đƣợc định nghĩa là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất
định, đòi hỏi phải đƣợc đào tạo ở một trình độ nào đó. Từ các khái niệm trên,
chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp nhƣ một dạng lao động vừa mang tính xã hội
(sự phân công của xã hội), vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản thân) trong đó
con ngƣời với tƣ cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thỏa mãn những nhu cầu
nhất định của xã hội và của cá nhân.
Bất cứ nghề nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị: tri thức
nghề, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại.
Nghề là một dạng lao động đòi hỏi con ngƣời phải có một quá trình đào tạo
chuyên biệt để có những kiến thức, chuyên môn nhất định. Khi tìm hiểu về khái
niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề và phân loại nghề vì nó
là cơ sở để xác định nội dung đào tạo nghề và cấp trình độ đào tạo. Đặc điểm
chuyên môn nghề gồm các yếu tố sau;
- Đối tƣợng lao động nghề.
- Công cụ và phƣơng tiện của lao động nghề.
- Quy trình công nghệ.
- Tổ chức quá trình lao động nghề.
- Các yêu cầu tâm sinh lý của ngƣời học nghề cũng nhƣ yêu cầu về đào
tạo nghề.
Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tổ chức đào
tạo. Tuy nhiên do xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác
nhau nên nghề có nhiều loại: Nghề nông nghiệp, nghề công nghiệp, nghề
thƣơng nghiệp, nghề y tế, nghề dạy học, nghề lái xe ô tô, nghề điện, nghề hàn,
nghề sửa chữa xe ô tô,…
Từ những định nghĩa, khái niệm trên, tác giả luận văn cho rằng: Nghề là
một công việc chuyên làm, là một loại lao động có thói quen và kỹ năng, kỹ xảo
của một người để từ đó làm nghề kiếm sống.
quá trình hoạt động tổng hợp, đòi hỏi ngƣời giáo viên phải tập trung cao để
giảng dạy và đề phòng, ngăn ngừa xảy ra tai nạn cho ngƣời, phƣơng tiện. Vì
vậy, ngƣời giáo viên phải có trình độ tay nghề tốt, có nghiệp vụ sƣ phạm và
kinh nghiệm bảo hiểm tay lái. Dạy thực hành nghề lái xe ô tô ngƣời giáo viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
14
phải kỹ năng tốt và có kinh nghiệm, có kiến thức cơ bản về các vấn đề bảo
hiểm tay lái, cần chú ý khi hƣớng dẫn HV thực tập các bài học thực hành lái xe,
qua từng giai đoạn từ hình thành kỹ năng đến nâng cao kỹ năng, rèn tính độc
lập nhằm đảm bảo tự tin an toàn khi thực hành lái xe. Đồng thời GV dạy ngồi
cạnh HV cũng luôn phải chú ý đến các trạng thái tâm lý phổ biến, những phản
xạ, những suy nghĩ của HV mà ngƣời GV dạy thực hành cần phải biết để có sự
chuẩn bị, đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn, phát huy tính chủ động linh hoạt và
sáng tạo của HV trong quá trình thực hiện nội dung các bài thực hành.
Dạy thực hành nghề lái xe ô tô là một quá trình sƣ phạm giải quyết các
nhiệm vụ do giáo viên dạy thực hành và học viên học nghề lái xe tổ chức thực
hiện một cách khoa học có mục đích, tập luyện những thao tác, động tác kỹ
thuật lái xe để tạo cho học viên những kỹ năng, kỹ xảo và thái độ về nghề lái xe
ô tô tƣơng lai. Vì vậy, trong quá trình dạy thực hành nghề lái xe thì cả ngƣời
dạy lẫn ngƣời học đều tham gia vào quá trình ấy, dạy thực hành lái xe của giáo
viên đƣợc thể hiện ở những điểm sau:
- Xác định mục đích và nội dung, yêu cầu của việc dạy.
- Xác định nhiệm vụ của việc dạy.
- Xác định tiến trình, phƣơng pháp và tổ chức dạy.
- Xác định các điều kiện, phƣơng tiện (xe ô tô) giảng dạy.
Quá trình dạy thực hành nghề lái xe ô tô của giáo viên là một hệ thống
hoàn chỉnh bao gồm các yếu tố sau đây cần phải quản lý:
- Mục tiêu dạy thực hành nghề lái xe ô tô.
thực hiện; dạy những kiến thức, thao tác, kỹ năng thực hành cụ thể để từ đó
ngƣời học tiếp thu, vận dụng những phƣơng pháp cách làm từ việc quan sát,
lắng nghe, nhận thức và thực hiện làm đúng kỹ thuật thao tác và chuẩn xác về
lái xe ô tô.
1.2.3.4.Quản lý hoạt động dạy thực hành nghề ở trường Cao đẳng nghề theo
tiếp cận năng lực thực hiện
Quản lý hoạt động dạy thực hành nghề ở trƣờng Cao đẳng nghề theo tiếp
cận năng lực thực hiện. Chủ thể quản lý là Hiệu trƣởng trƣờng, quản lý toàn
diện các hoạt động trong nhà trƣờng Cao đẳng theo điều lệ trƣờng Cao đẳng,
Đại học. Quản lý dựa trên các văn bản pháp quy quy định của nhà nƣớc; quản
lý theo chức năng, quản lý bằng việc xây dựng kế hoạch, tổ chức,giám sát,
kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của hoạt động, chất lƣợng quá trình tổ
chức dạy thực hành nghề theo năng lực thực hiện của ngƣời dạy