BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ HUY HÒA
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG HẠCH MẠC TREO
TRONG UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI KẾT HỢP
VỚI KỸ THUẬT LÀM SẠCH MÔ MỠ
Chuyên ngành: Ngoại Tiêu hóa
Mã số: 62720125
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại:
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS.BS. NGUYỄN ĐÌNH HỐI
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
x p giai đoạn và lập k hoạch đi u trị. Ở Việt Nam đã có nhi u nghiên
cứu v UTĐT, các nghiên cứu đ cập đ n đặc điểm bênh học, chẩn đoán
và đi u trị, nhưng chưa có nghiên cứu nào khảo sát số ượng hạch phẫu
tích được và số ượng hạch di căn của UTĐT; cũng như chưa có nghiên
cứu nào v kỹ thuật àm tăng số ượng hạch khảo sát trên bệnh phẩm của
PTNS trong đi u trị UTĐT. Vì vậy, chúng tôi ti n hành nghiên cứu tình
trạng hạch mạc treo trong UTĐT bằng PTNS k t hợp với kỹ thuật làm
sạch mô mỡ nhằm các mục tiêu sau:
1). Xác định số ượng hạch mà phẫu thuật nội soi có thể phẫu tích
được trong ung thư đại tràng theo ỹ thuật qui ước và ỹ thuật àm sạch
mô mỡ bằng Xy o .
2). Xác định số ượng hạch di căn thu được trên bệnh phẩm phẫu
thuật của phẫu thuật nội soi trong ung thư đại tràng theo ỹ thuật qui ước
và ỹ thuật àm sạch mô mỡ bằng Xy o .
3). Khảo sát các y u tố iên quan với tình trạng di căn hạch trong ung
thư đại tràng: đặc điểm bệnh nhân (giới, tuổi); đặc điểm giải phẫu bệnh
(vị trí, ích thước, dạng đại thể, dạng vi thể, độ biệt hóa của hối u); định
ượng CEA trước mổ.
2
2. Tính cấp thiết của đề tài
UTĐTT là một trong các loại ung thư thường gặp. Phẫu thuật là
phương pháp đi u trị chủ y u, hiện nay là PTNS. Tại Việt Nam, PTNS
cũng đã được ứng dụng rộng rãi trong đi u trị UTĐTT vì vừa đảm bảo v
mặt ung thư học vừa có ưu điểm vượt trội v thời gian phục hồi sau mổ.
Việc xác định đ ng số ượng hạch và số ượng hạch di căn đóng vai trò
rất quan trọng trong việc x p giai đoạn sau mổ và lập k hoạch đi u trị.
Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào v khảo sát số ượng hạch và số ượng
hạch di căn sau mổ, và cũng chưa có nghiên cứu nào v các kỹ thuật làm
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.6. NẠO HẠCH TRONG UNG THƯ ĐẠI - TR C TRÀNG
1.6.1. S ph n hia
nhóm h h
Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ (American Joint Cancer Commission AJCC) trong lần xuất bản thứ 7, năm 2011, đã có nhi u cải biên và đưa
ra bảng phân loại hạch v ng theo hệ thống TMN trong UTĐTT.
N (node): di căn hạch.
Nx: không thể đánh giá được di căn hạch.
N0: hông có di căn hạch.
N1: di căn 1 - 3 hạch quanh đại - trực tràng.
N1a: di căn 1 hạch quanh đại - trực tràng.
N1b: di căn 2 - 3 hạch quanh đại - trực tràng.
N1c: u vệ tinh dưới thanh mạc, mạc treo hoặc vùng không có
phúc mạc quanh đại - trực tràng, hông có di căn hạch vùng.
N2: di căn trên 4 hạch quanh đại - trực tràng.
N2a: di căn 4 - 6 hạch quanh đại - trực tràng.
N2b: di căn từ 7 và trên 7 hạch quanh đại - trực tràng.
Di căn đ n các hạch cạnh thân tạng, hạch dưới đòn, hoặc các
hạch hông phải à hạch v ng, được x p giai đoạn di căn xa.
Theo hiệp hội nghiên cứu ung thư đại - trực tràng Nhật Bản, ở đại
tràng có hai iểu dẫn ưu bạch huy t: dẫn ưu dọc theo chi u dài của ruột
4
(dẫn ưu cạnh ruột) và dẫn ưu hướng v hạch chính của mạc treo ruột
(dẫn ưu trong mạc treo). Các hạch ở đại tràng được phân thành các
nhóm sau:
Nhóm 1: gồm các hạch trên thành đại tràng hoặc cạnh đại tràng ở
như ập
hoạch đi u trị. Các viện nghiên cứu ung thư trên th giới đ u
5
thống nhất số hạch v ng phẫu tích từ các bệnh phẩm phẫu thuật UTĐTT
à ≥ 12 hạch, n u không khảo sát đủ 12 hạch thì được coi là nhóm nguy
cơ cao trong việc xem xét chỉ định hóa trị hỗ trợ.
Vì vậy, đối với các UTĐT, hi hông ấy đủ 12 hạch, các bác s giải
phẫu bệnh sẽ phẫu tích bệnh phẩm phẫu thuật thêm ần n a để phát hiện
thêm các hạch bị b sót. Hoặc áp dụng ỹ thuật àm sạch mô mỡ. Một
trong số các kỹ thuật làm sạch mô mỡ thường được sử dụng là kỹ thuật
làm sạch mô mỡ bằng Xylol.
1.7. ĐIỂM QUA MỘT SỐ NGHIÊN CỨU UTĐT TẠI VIỆT NAM
1.7.2. Các nghiên cứu về ch n đo n
Tại Việt Nam, UTĐTT ần đầu tiên được Đỗ Bá Hiển tổng k t đánh
giá v chẩn đoán, đi u trị tại bệnh viện K Hà nội vào năm 1973. Năm
1983, Phạm Biểu Tâm và Lê Quang Ngh a tổng k t kinh nghiệm và đưa
ra nh ng khuy n cáo v chẩn đoán và đi u trị UTĐTT tại Bệnh viện
Bình Dân. Năm 1999, Phạm Văn Nhiên trong uận án ti n s đã nghiên
cứu các y u tố gây chẩn đoán muộn ung thư đại tràng ở Hải Phòng. Năm
2012, Nguyễn Đức Bảo ở Bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh,
đã nghiên cứu các y u tố liên quan đ n di căn hạch và các y u tố liên
quan đ n nồng độ CEA trong UTĐTT. Một số báo cáo của Mai Thị Hội,
Nguyễn Văn Thịnh, Nguyễn thị Thúy Oanh nhận xét vê vai trò của nội
soi đại tràng trong chấn đoán UTĐTT.
1.7.3. Các nghiên cứu về diều trị
Năm 1979, Nguyễn Văn Vân trong chuyên đ v UTĐT, đã thông
báo phẫu thuật 157 bệnh nhân, tác giả đưa ra một số nhận xét đặc điểm
4 tập 35. Trong đó nêu các y u tố như: đặc điểm bệnh nhân, đặc điểm
giải phẫu bệnh có iên quan đ n sự di căn hạch trong UTĐTT.
Hiện tại, ch ng tôi chưa có trong tay tài liệu nào v tình trạng hạch
mạc treo sau phẫu thuật (số ượng hạch phẫu tích và số ượng hạch di
căn), cũng như số ượng hạch phẫu tích thêm và số ượng hạch di căn thu
được thêm sau khi áp dụng kỹ thuật làm sạch mô mỡ bằng Xylol.
7
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯ NG PH P NGHI N CỨU
.1. ĐỐI TƯỢNG NGHI N CỨU
Bệnh nhân UTĐT được đi u trị phẫu thuật cắt đoạn đại tràng hoặc
cắt đoạn đại - trực tràng chứa u kèm lấy rộng mạc treo có hỗ trợ nội soi
tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, từ 01 2010 đ n 7 2014.
.1.1. Ti u hu n họn
nh
- Bệnh nhân được chẩn đoán UTĐT giai đoạn I, II, III.
- Chẩn đoán giải phẫu bệnh à ung thư biểu mô tuy n, biểu mô tuy n
nhầy của đại tràng.
- Được phẫu thuật triệt để bằng phương pháp PTNS cắt đại tràng
phải, cắt đại tràng phải mở rộng, cắt đại tràng ngang, cắt đại tràng trái,
cắt đại tràng trái mở rộng, cắt đại tràng chậu hông, hoặc cắt đoạn đại trực tràng có chứa hối u,
m ấy rộng mạc treo.
- Được khảo sát bệnh phẩm phẫu thuật theo cả hai kỹ thuật: ỹ thuật
phúc mạc, các tạng khác trong ổ bụng )
Tình trạng hối u: Vị trí giải phẫu: ĐT ên ( ể cả manh tràng), ĐT
ngang (kể cả ĐT góc gan và ĐT góc ách), ĐT xuống, ĐT chậu hông ( ể
cả chỗ nối với trực tràng). Dạng đại thể, ích thước dọc, ích thước
ngang theo chu vi, mức độ xâm lấn sâu, và tình trạng di căn n u có.
Tình trạng hạch: vị trí, ích thước và số ượng hạch.
2.3.4. Sau mổ
2.3.4.1. Kỹ thuật qui ước
Bệnh phẩm tươi sau hi rửa sạch, được cố định lên một tấm gỗ m m,
b mặt tấm gỗ được kẻ ô mỗi ô 10 mm, dùng tay sờ nắn từ phải sang trái
theo các ô vuông đã ẻ sẵn, các hạch sờ thấy sẽ được phẫu tích. Ghi nhận
vị trí, ích thước hạch và cho vào các lọ đựng Formol 10% có ghi sẵn tên
tuổi bệnh nhân và ký hiệu các nhóm hạch. Xét nghiệm giải phẫu bệnh
thường qui. Xác định số ượng hạch cũng như số ượng hạch di căn.
2.3.4. .
ỹ thuật
m s h m mỡ ằng Xylol
Bệnh phẩm phẫu thuật còn ại sau hi đã phẫu tích theo ỹ thuật qui
ước, sẽ được xử lý ti p tục bằng cách ần ượt ngâm trong dung dịch
Forma in 10% với Methy ene b ue 0,01% trong 24 giờ, A coho 95%
trong 24 giờ, Acetone 100% trong 24 giờ, và Xy o 100% trong 24 giờ.
9
Mỡ trong bệnh phẩm tan gần h t, các hạch nh sẽ được nhận định dễ
dàng vì hạch có màu xanh. Ghi nhận số ượng và ích thước các hạch
này. Sau đó, bệnh phẩm được chuyển sang giai đoạn xét nghiệm vi thể.
ch ng tôi đã chọn 90 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn để đưa vào nghiên cứu.
.1. ĐẶC ĐIỂ
ỆNH NH N TRONG NH
NGHIÊN CỨU
Tuổi trung bình của bệnh nhân là 57,21 ± 14,8; nh nhất 23, lớn nhất
84; lứa tuổi thường gặp là 40 - 69 có 60 trường hợp (66,7%).
Giới nam 49 (54,4%) và n 41 (45
927
574
1501
Số ượng hạch trung
bình/bệnh nhân
10,30
6,38
16,68
11
Số ượng hạch phẫu tích 16,68. Trong đó theo ỹ thuật qui ước là
10,30; theo kỹ thuật làm sạch mô mỡ bằng Xylol thì số ượng hạch thu
được tăng thêm trung bình trên mỗi bệnh nhân là 6,38.
3.5. SỐ LƯỢNG HẠCH DI CĂN
Tổng hợp bảng 3.16 và bảng 3.17: Số ượng hạch di căn thu được
theo kỹ thuật qui ước và số ượng hạch di căn thu được thêm theo kỹ
thuật làm sạch mô mỡ.
Kỹ thuật phẫu tích
Qui ước
Làm sạch mô mỡ
Tổng cộng
Số ượng hạch di
căn
176
11
187
3.6.2. Tuổi v
i ăn h ch
UTĐT ở nhóm 20 - 39 tuổi có 3 11 trường hợp (27,27%) di căn
hạch. UTĐT ở nhóm 40 - 69 tuổi có 27 60 trường hợp (45,0%) di căn
hạch. UTĐT ở nhóm ≥ 70 tuổi có 9 19 trường hợp (47,37%) di căn hạch.
Tỉ ệ di căn hạch tăng theo tuổi, p = 0,689.
3.6.3. Vị trí khối u v
i ăn h ch
UTĐT ên và manh tràng có 12 23 trường hợp (52,17%) di căn hạch.
UTĐT ngang có 5 21 trường hợp (23,81%) di căn hạch. UTĐT xuống có
8 14 trường hợp (57,14%) di căn hạch. UTĐT chậu hông có 14 32 trường
hợp (43,75%) di căn hạch. Tỉ ệ di căn hạch tăng dần từ UTĐT ngang,
UTĐT chậu hông, UTĐT ên và manh tràng, UTĐT xuống, p= 0,166.
3.6.4.
h thướ
ọ
ủa khối u v
i ăn h ch
Khối u ích thước ≥ 2 cm, có 34 81 trường hợp (41,97%) di căn
hạch. Khối u ích thước < 2 cm, có 5 9 trường hợp (55,56%) di căn hạch.
Tỉ ệ di căn hạch cao ở nhóm hối u có ích thước < 2 cm và u ≤ 5 - < 10
8
16
T3
T4
17
14
34
8
51
22
Tổng cộng
39
51
90
13
Khối u ở giai đoạn T4, có 14 22 trường hợp (63,64%) di căn hạch.
Khối u ở giai đoạn T1, T2 và T3, có 25 68 trường hợp (36,76%) di căn
hạch. Tỉ ệ di căn hạch tăng dần theo mức độ xâm ấn sâu, p=0,049.
Di căn
Không di căn
Tổng
CEA (+)
23
15
38
CEA (-)
16
36
52
Tổng cộng
39
51
90
nghiên cứu của ch ng tôi cũng cho thấy tỉ lệ mắc UTĐT tăng theo tuổi.
4. . ĐẶC ĐIỂM GI I PHẪU BỆNH
4.2.1. Vị trí khối u
Trong 90 bệnh nhân có 32 UTĐT ở đại tràng chậu hông, chi m
35,6%, UTĐT trái có 46 trường hợp chi m 51,12%.
Theo UICC 30% UTĐT ở đại tràng chậu hông, 7% ở đại tràng
xuống, 3% ở đại tràng ngang, 15% ở đại tràng phải, và 40% ở trực tràng.
Như vậy,
UICC.
t quả nghiên cứu của ch ng tôi ph hợp với ghi nhận của
15
4. . .
h thước khối u và mứ độ xâm lấn sâu của u (theo phân lo i
TNM của UICC)
Bệnh nhân trong nghiên cứu của ch ng tôi thường nhập viện ở giai
đoạn muộn. Khối u có ích thước dọc ≥ 2 cm chi m 90% (81 90 trường
hợp). Kích thước ngang, khối u ≥ 2/4 chu vi thành ruột chi m 70%
(63 90 trường hơp). V mức độ xâm lấn sâu (theo phân loại TNM của
UICC), có 81,12% (73 90 trường hợp) hối u đã xâm ấn đ n thanh mạc
(khối u ở giai đoạn T3), àm thanh mạc co éo hoặc xuyên thủng thanh
mạc hoặc hối u dính vào các tạng hay mô
cận ( hối u ở giai đoạn
T4a và T4b), tức là bệnh ở giai đoạn Dukes B chi m 81,12%.
cùng chung một dạng đại thể là dạng loét, nên một số tác giả ghi nhận tỉ
lệ dạng loét rất cao. Hơn n a, trong cùng một khối u, khi khảo sát tại các
vị trí khác nhau trên khối u đó, ch ng ta sẽ thu được các mức độ biệt hóa
khác nhau theo từng vị trí lấy mẫu mô để khảo sát. Do đó,
t quả ghi
nhận v độ biệt hóa sẽ khác nhau.
Khi khảo sát dạng vi thể, theo UICC ghi nhận có khoảng 95%
UTĐTT à ung thư biểu mô tuy n, theo nghiên cứu của các tác giả trong
nước, ung thư biểu mô tuy n nhầy chỉ chi m tỉ ệ nh hơn 10% và có tiên
ượng xấu. Như vậy, ghi nhận v
t quả dạng vi thể của ch ng tôi ph
hợp với y văn.
4.3. Tai biến và biến chứng sớm sau mổ
Ch ng tôi có 1 trường hợp chảy máu sau mổ 3 ngày do tụt clip cầm
máu chi m 1,1%, trường hợp này chúng tôi PTNS cầm máu thành công
và bệnh nhân ổn định, xuất viện ngày thứ 9 sau mổ. Chúng tôi có 2
trường hợp viêm phúc mạc do xì miệng nối chi m 2,2%, cả 2 trường hợp
xì miệng nối đ u xảy ra sau mổ 5 ngày, hai trường hợp này đ u được
PTNS khâu lại chỗ xì dò kèm mở hậu môn nhân tạo trên dòng, sau 4 tuần
được mổ đóng hậu môn nhân tạo và phục hồi ưu thông ruột, không có
trường hợp nào tử vong.
Ch ng tôi cũng có 3 trường hợp nhiễm trùng lỗ trocar chi m 3,3%,
các trường hợp này đ u được thay băng và chăm sóc v t mổ mỗi ngày,
sau 3 - 5 ngày thì v t mổ khô sạch, xuất viện trong tình trạng ổn định.
được trên mỗi bệnh phẩm à 10,30. Trong đó, số bệnh nhân có số ượng
hạch phẫu tích được ≤ 12, chi m 68,9% (62/ 90 bệnh nhân).
Nguyễn Quang Thái phẫu tích 153 bệnh phẩm phẫu thuật thu được
2986 hạch, trung bình mỗi bệnh phẩm phẫu tích được 19,5 hạch. Sar i và
cộng sự phẫu tích 21 bệnh phẩm phẫu thuật thu được 182 hạch, trung
bình mỗi bệnh phẩm thu được 8,67 hạch. Wu nghiên cứu phân tích gộp
18
ghi nhận số ượng hạch trung bình phẫu tích được trên một bệnh nhân
UTĐT à 18 và tác giả cho thấy hông có sự hác biệt v số ượng hạch
nạo vét được gi a phẫu thuật nội soi và mổ mở. Như vậy, số ượng hạch
phẫu tích trung bình trên mỗi bệnh nhân theo kỹ thuật qui ước của ch ng
tôi ít hơn so với y văn.
4.5.2. Số ượng h h ph u t h được thêm sau khi áp dụng kỹ thuật
làm s ch mô mỡ bằng Xylol
Để àm tăng số ượng hạch phẫu tích trên mỗi bệnh phẩm phẫu thuật,
đặc biệt à hi hông ấy đủ 12 hạch theo qui ước, một số tác giả sử dụng
một số kỹ thuật hác nhau để làm sạch mô mỡ, nhờ đó sẽ àm tăng hả
năng phát hiện hạch. Ch ng tôi áp dụng ỹ thuật àm sạch mô mỡ bằng
Xylol. Sau khi áp dụng kỹ thuật này ch ng tôi thu thêm được 574 hạch,
trung bình mỗi bệnh phẩm ch ng tôi thu được thêm 6,38 hạch (574 hạch/
90 bệnh phẩm).
Đã có vài báo cáo v
ỹ thuật àm sạch mô mỡ àm tăng số ượng
hạch trong các mẫu bệnh phẩm phẫu thuật sau cắt đại - trực tràng so với
các các mẫu bệnh phẩm theo ỹ thuật qui ước. De iis i nghiên cứu trên
77 bệnh nhân, có 3087 hạch được tìm thêm (trung bình mỗi bệnh nhân
Trung bình mỗi bệnh nhân có 2,5 hạch di căn (383 hạch/153 bệnh nhân)..
A fred hảo sát 3416 bệnh phẩm sau mổ UTĐT thu được 37576
hạch, trong đó có 9394 hạch di căn. Như vậy, tỉ ệ hạch di căn trên tổng
số hạch ấy được à 25%. Trung bình mỗi bệnh nhân có 2,75 hạch di căn
(9394 hạch trên tổng số 3416 bệnh nhân).
Tỉ ệ hạch di căn trên tổng số hạch ấy được của ch ng tôi cao hơn
Nguyễn Quang Thái, nhưng thấp hơn A fred. Tuy nhiên, số hạch di căn
trung bình trên mỗi bệnh nhân có thấp hơn so với các tác giả trên.
4.5.4. Số ượng h h i ăn được thêm sau khi áp dụng kỹ thuật làm
s h m mỡ ằng
o
Sau hi áp dụng ỹ thuật àm sạch mô mỡ bằng Xy o , ch ng tôi thu
được thêm 574 hạch, trong đó có 11 hạch di căn (9 trường hợp có 1 hạch
di căn, 1 trường hợp có 2 hạch di căn). Tỉ ệ hạch di căn phát hiện thêm
trên tổng số hạch phẫu tích thêm à 1,91% (11 574 hạch). Trung bình mỗi
bệnh nhân có thêm 0,12 hạch di căn (11 hạch 90 bệnh nhân).
20
Trong 10 trường hợp với 11 hạch di căn được phẫu tích thêm, có
3 90 trường hợp (chi m 1,5%), hi phẫu tích bằng ỹ thuật qui ước có
t quả à hông có hạch di căn (UTĐT giai đoạn II), nhưng sau hi áp
dụng ỹ thuật àm sạch mô mỡ bằng Xy o ch ng tôi phát hiện được 1
hạch di căn mới (UTĐT giai đoạn III).
Deliiski trong công trình nghiên cứu trên 77 bệnh nhân, có 253 hạch
di căn trong tổng số 3087 hạch phẫu tích thêm, trung trung bình mỗi
bệnh nhân có 3,29 hạch di căn thu được thêm và có 8% số hạch di căn
trên tổng số hạch phẫu tích thêm (253/ 3087 hạch). Arav và cộng sự
4.6.1. Giới v
i ăn h h
à 1,19 1. Đối với bệnh nhân n , có 20 trường hợp di
Tỉ lệ nam/ n
căn hạch trong tổng số 41 trường hợp (48,78%), trong hi đó, đối với
bệnh nhân nam, có 16 trường hợp di căn hạch trên tổng số 49 trường hợp
(32,65%). Tuy nhiên, sự khác biệt này hông có
ngh a thống kê, với p
= 0,167.
4.6. . Tuổi v
i ăn h h
Tuổi trung bình là 57,2 ± 14,8. Tỉ lệ di căn hạch gi a các nhóm tuổi
có hác nhau,
t quả nghiên cứu cho thấy nhóm bệnh nhân 20 - 39 tuổi
có 3 11 trường hợp (27,27 %) di căn hạch, nhóm bệnh nhân 40 - 69 tuổi
có 27 60 trường hợp (45%) di căn hạch. Tuy nhiên, sự khác biệt này
hông có ngh a thống kê với p = 0,689.
4.6. . Vị tr
hối u v
h thướ ngang th o hu vi v
i ăn h ch
Cũng tương tự như ích thước theo chi u dọc, ích thước ngang theo
chu vi không giúp cho phẫu thuật viên ước đoán nguy cơ di căn hạch.
Khối u có ích thước ngang < 1/4 chu vi ruột, có tỉ lệ di căn hạch à
16,67% (1 6 trường hợp), ích thước 1/4 - < 1/ 2 chu vi có tỉ lệ di căn
hạch 47,62% (10 21 trường hợp), ích thước 1/2 - < 3/4 chu vi có tỉ lệ di
căn hạch 37,14% (12 35 trường hợp), ích thước >3/4 chu vi có tỉ lệ di
căn hạch 53,57% (15 28 trường hợp). Tuy nhiên, sự hác biệt này cũng
hông có ngh a thống ê, với p=0,318.
4.6.6.
m ấn s u v
i ăn h h
Theo nghiên cứu của ch ng tôi, nh ng hối u ở giai đoạn T1,T2,T3
có tỉ ệ di căn hạch à 36,76% (25 68 trường hợp) và hối u ở giai đoạn
T4 có tỉ ệ di căn hạch à 63,64% (14 22 trường hợp). Sự hác biệt này có
ngh a thống ê với p = 0,049.
4.6.7. D ng đ i thể v
i ăn h h
Tỉ ệ di căn hạch của dạng s i à 43,28% (29 67 trường hợp), dạng
oét à 66,67% (6 9 trường hợp) và dạng xâm nhiễm à 28,57% (4 14
trường hợp). Sự hác biệt này hông có ngh a thống ê, với p = 0,198.
4.6.8. D ng vi thể, độ i t hóa v
sát số ượng hạch phẫu tích và số ượng hạch di căn thu được trên 90
bệnh phẩm phẫu thuật của bệnh nhân ung thư đại tràng được phẫu thuật
nội soi cắt đoạn đại tràng hoặc cắt đoạn đại trực tràng tại Bệnh viện Đại
học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 1 2010 đ n tháng 7/2014
cho thấy:
1/ Số ượng h ch ph u tích
Số ượng hạch phẫu tích trung bình trên mỗi bệnh nhân là 16,68.
Trong đó số ượng hạch phẫu tích trung bình theo kỹ thuật qui ước là
10,30. Khi áp dụng kỹ thuật làm sạch mô mỡ thì số ượng hạch phẫu tích
trung bình tăng thêm 6,38.
2/ Số ượng h h i ăn
Số ượng hạch di căn trung bình trên mỗi bệnh nhân là 2,08. Trong
đó số ượng hạch di căn trung bình thu được theo kỹ thuật qui ước là
1,96. Khi áp dụng kỹ thuật làm sạch mô mỡ thì số ượng hạch di căn
trung bình tăng thêm 0,12.
- Tỉ lệ hạch di căn
số ượng hạch phẫu tích à 12,46%; trong đó
theo kỹ thuật qui ước thì tỉ lệ này là 18,9%; và khi áp dụng kỹ thuật làm