Vai trò của liên kết “bốn nhà” đến mô hình trồng dưa chuột bao tử tại xã đông phú huyện lục nam tỉnh bắc giang - Pdf 35

LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp “Vai trò của liên kết “bốn nhà” đến mô hình
trồng dưa chuột bao tử tại xã Đông Phú huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang” là
của riêng tôi.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là
trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõ
nguồn gốc.
Tác giả khóa luận

Hoàng Thị Thương

i


LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận
tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức.
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô giáo
trong Khoa Kinh tế & PTNT, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp tôi trong quá trình
thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thạc sỹ Đặng Xuân Lợi đã
dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong quá
trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cám ơn tập thể cán bộ Phòng Nông Nghiệp huyện Lục
Nam, Ban thống kê xã Đông Phú, Công ty cổ phần TPXK Bắc Giang, Trạm
khuyến nông huyện Lục nam, UBND xã Đông Phú, và người dân thôn Trong
xã Đông Phú đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa bàn.

đó chỉ ra những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới mối liên kết bốn nhà
trong mô hình trồng dưa chuột bao tử.
Đông Phú có khí hậu thích hợp với nhiều loại cây trồng và phù hợp với
sự sinh trưởng và phát triển của cây dưa chuột bao tử. Tạo điều kiện phát
triển nền sản xuất nông nghiệp đa dạng.
Đông Phú có diện tích đất tự nhiên lớn, quỹ đất nông lâm nghiệp lớn,
lực lượng lao động tương đối dồi dào trong đó hầu hết là đồng bào dân tộc
Kinh, có kinh nghiệm và nhận thức tương đối tốt trong sản xuất nông nghiệp.

iii


Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên kết bốn nhà trong trồng cây dưa chuột
bao tử và cây rau màu xuất khẩu.
Đông Phú có địa hình, hệ thống thuỷ lợi tự tưới tiêu và 4 km đường
giao thông xã đã được bê tông hoá. Bên cạnh đó hệ thống thông tin bưu chính
viễn thông đã được phủ sóng 100%, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp nói riêng và kinh tế xã hội nói chung của địa phương. Tuy nhiên,
đường chủ yếu là đường đá cấp phối, đường đất nên ảnh hưởng tới việc lưu
thông hàng hóa, đi lại.
(3) Đề tài phân tích chủ yếu dựa vào phương pháp phân tích định tính:
Phương pháp tổng quan tài liệu nghiên cứu, thảo luận nhóm, phỏng vấn, phân
tích ma trận SWOT và phương pháp phân tích định lượng: Phương pháp
thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tích kinh tế.
(4) Qua phần kết quả nghiên cứu, đề tài rút ra được ý chính như sau
Thực trạng liên kết tại địa phương
Sự liên kết giữa 4 nhà phải đặt nhà nông vào vị trí trung tâm và người
trồng dưa chuột bao tử phải là hạt nhân của trung tâm đó.
Sự liên kết bốn nhà trong mô hình trồng dưa chuột bao tử ở Đông Phú
:Nhà khoa học chịu trách nhiệm tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật trồng,

ràng buộc bởi chính quyền thôn và hợp đồng; và; Việc thanh toán sau khi
thanh lý hợp đồng của công ty còn chậm so với hợp đồng.
Đề tài đã nêu lên được các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức của
mối liên kết “bốn Nhà” trong mô hình trồng dưa chuột bao tử ở xã Đông Phú.
Qua đó đề tài nêu lên được một số định hướng và giải pháp đối với hộ nông
dân, đối với chính quyền địa phương, đối với cán bộ chuyển giao kỹ thuật và
khoa học công nghệ, đối với công ty và với mối liên kết bốn nhà.
Phần cuối cùng, đề tài đã đưa ra một số kết luận về vấn đề nghiên cứu,
đưa ra một số kiến nghị về mối liên kết bốn nhà trong mô hình trồng dưa
chuột bao tử và sản phẩm nông nghiệp khác.

v


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CÁM ƠN...................................................................................................ii
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN...............................................................................iii
MỤC LỤC.......................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ..............................................................xi
DANH MỤC CÁC HỘP.................................................................................xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................xii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..............................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung........................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................3
1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU....................................................................3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........................................................................3

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................28
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU...................................................28
3.1.1 Vị trí địa lý.............................................................................................28
3.1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của xã.......................................................29
3.1.2.1 Địa hình, đất đai..................................................................................29
3.1.2.2 Khí hậu, thời tiết.................................................................................30
3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội.........................................................................30
3.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất........................................................................30
3.1.3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động.......................................................35
3.1.3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn.....................................................37
3.1.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh...............................................................39
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................43
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu...........................................................................43

vii


3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin.............................................................43
3.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.............................................43
3.2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp..............................................44
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin.................................................................47
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin...........................................................47
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu...........................................................49
PHẦN IV........................................................................................................51
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................................51
4.1 THỰC TRẠNG LIÊN KẾT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN KẾT ĐẾN
SẢN XUẤT DƯA CHUỘT BAO TỬ TẠI XÃ ĐÔNG PHÚ- LỤC NAM BẮC GIANG..................................................................................................51
4.1.1 Thực trạng liên kết tại địa phương.........................................................51
4.1.1.1 Sơ đồ mối liên kết bốn nhà trong mô hình trồng dưa chuột bao tử....51
4.1.1.2 Vai trò của nhà nước trong liên kết tại địa phương............................53



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã qua 3 năm 2007- 2009...............32
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất canh tác xã Đông Phú năm 2009...............34
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động xã Đông Phú qua 3 năm 2007- 2009
........................................................................................................................36
Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn năm 2009.................................38
Bảng 3.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm..............................41
Bảng 4.1 Qui mô diện tích trồng dưa chuột bao tử của xã Đông Phú............55
Bảng 4.2 Dự kiến diện tích trồng dưa chuột bao tử xã Đông Phú..................56
Bảng 4.3 Dự kiến diện tích trồng thêm cây rau màu chế biến của huyện Lục
Nam.................................................................................................................57
Bảng 4.4 Chính sách hỗ trợ cho sản xuất dưa chuột bao tử của xã Đông Phú
........................................................................................................................60
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện mô hình trình diễn dưa chuột bao tử tại thôn Yên
Bắc..................................................................................................................64
Bảng 4.6 Tình hình tập huấn trong năm 2009 của thôn Trong xã Đông Phú.67
Bảng 4.8 Tình hình phân bố trạm thu mua, sản lượng của các thôn năm 2009
........................................................................................................................73
Bảng 4.9 Tình hình thực hiện hợp đồng qua 3 năm (2007 -2009)..................74
Bảng 4.10 Tình hình chung của các hộ điều tra.............................................75
Bảng 4.11 Điều kiện sản xuất của hộ trồng dưa chuột bao tử........................77
Bảng 4.12 Đầu tư chi phí cho 1 sào dưa chuột trong vụ theo các nhóm hộ...79
Bảng 4.13 Kết quả, hiệu quả sản xuất /1 sào dưa chuột bao tử/ vụ theo nhóm
hộ....................................................................................................................82
Bảng 4.14 Phân tích lợi ích của hộ liên kết và không liên kết trong trồng dưa
bao tử..............................................................................................................85
Bảng 4.15 Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trong liên kết....................88


NN
MHTD
GDP
GTSX
GTGT
SL
SXNN


TNHH
TW
TPXK
PTNT
UBND

Diễn giải nội dung
Bình quân
Bảo vệ thực vật
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Cơ cấu
Cán bộ khuyến nông
Công ty cổ phần
Đơn vị tính
Hợp tác xã
Kỹ thuật tiến bộ
Khuyến nông
Nông nghiệp
Mô hình trình diễn
Thu nhập quốc nội
Giá trị sản xuất

Nghị quyết TW 7 đã nêu rõ: “Tăng cường sự liên kết giữa các doanh
nghiệp, đội ngũ trí thức với nông dân trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi; có
chính sách khuyến khích mạnh mẽ doanh nghiệp, trí thức về nông thôn, đóng
góp tích cực và có hiệu quả cho quá trình phát triển nông nghiệp, nông dân,
nông thôn theo đường lối của Đảng”. Trên tinh thần đó, việc nâng cao năng
suất, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp cũng chỉ vì mục đích tăng thêm thu
nhập, nâng cao mức sống cho người nông dân. Tuy nhiên, chỉ một mình
người nông dân thì không thể xoay chuyển được tình thế, khâu quan trọng
nhất là phải liên kết “bốn Nhà” một cách thiết thực và hiệu quả. Phương châm
“liên kết bốn nhà” gồm: Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp và
Nhà nông để cùng tìm đầu vào và đầu ra ổn định cho hàng hóa nông nghiệp
mang lại giá trị cao.
Mục đích liên kết là để có được những sản phẩm nông nghiệp chất
lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, bảo đảm sức khỏe của người tiêu
dùng, tạo ra môi trường kinh doanh văn minh, lành mạnh, an toàn trong giai

1


đoạn đầu hội nhập kinh tế quốc tế. Muốn vậy phải có sự trợ giúp của các nhà
khoa học về mặt kỹ thuật, chuyên môn, kể cả việc dự báo thị trường, thời tiết.
Nhà doanh nghiệp sẽ tổ chức thu gom, xử lý, chọn lựa theo tiêu chuẩn để
phân phối cho thị trường. Nhà nông phải bảo đảm cung cấp đầy đủ hàng hóa
đạt chất lượng. Nhà nước là người tổ chức, hỗ trợ về chủ trương, chính sách,
kể cả nguồn vốn và một số vấn đề khác…
Tuy nhiên, việc liên kết: “bốn Nhà” đặt ra nhiều vấn đề: mâu thuẫn
giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vẫn thường xuyên xảy ra, phía chịu thiệt
thòi nhất là nông dân. Doanh nghiệp thu mua nông sản thường không ổn định
về lượng hàng hóa và giá cả, ngược lại thì nông dân không đủ điều kiện cung
ứng được; việc cung ứng giống cây trồng vật nuôi chất lượng tốt chưa đáp

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan tới đề tài nghiên
cứu.
- Phân tích thực trạng mối liên kết “bốn Nhà” đến mô hình trồng dưa chuột
bao tử tại xã Đông Phú huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nhân rộng mô hình liên kết
“bốn Nhà” trong sản xuất dưa chuột bao tử xã Đông Phú huyện Lục Nam
tỉnh Bắc Giang nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung.
1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tổ chức tham gia liên kết gồm
Nhà nước, Nhà Khoa học, Nhà Doanh nghiệp và Nhà nông trong mô
hình trồng dưa chuột bao tử tại xã Đông Phú huyện Lục Nam tỉnh Bắc
Giang
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về nội dung
- Vai trò của “bốn Nhà” trong mô hình sản xuất dưa chuột bao tử tại xã
Đông Phú huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang.

3


- Thực trạng sản xuất dưa chuột bao tử dưới tác động của liên kết nhằm
đánh giá kết quả và hiệu quả đạt được của mô hình liên kết “bốn Nhà”
trên địa bàn xã Đông Phú huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang.
1.3.2 Phạm vi không gian
- Đề tài được nghiên cứu tại xã Đông Phú huyện Lục Nam tỉnh Bắc
Giang.
1.3.3 Phạm vi thời gian
- Thời gian thu thập số liệu: số liệu phục vụ nghiên cứu được lấy từ năm
2007 – 2009.

ích của giai cấp thống trị trong xã hội, giai cấp nắm quyền lực nhà nước. Nhà
nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để đàn áp các giai

5


cấp đối địch. Tuy nhiên, để đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị, trước tiên,
nhà nước phải đảm bảo được trật tự xã hội mới – xã hội có giai cấp, trách
nhiệm thống trị, thậm chí là sự hủy diệt nhân loại.
So với các tổ chức khác trong xã hội, kể cả xã hội có giai cấp, xã hội
hiện nay, nhà nước có một số đặc trưng sau đây:
(1) Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa
nhập với dân cư. Như vậy, bản thân nhà nước là một tổ chức có sức mạnh và
sức mạnh ấy buộc mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội phục tùng nó. Tuy nhiên,
nhà nước lại là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị nên nó hướng tới bảo
vệ lợi ích của giai cấp là người tổ chức và là chủ thể của quyền lực chính trị
ấy chứ không phải là lợi ích của toàn xã hội. Điều đó có nghĩa là quyền lực
của nhà nước không xuất phát từ cộng đồng và cũng trở về phục vụ cộng
đồng, không là quyền lực gắn liền với xã hội nữa mà tách khỏi xã hội.
(2) Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính
không phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp, giới tính lứa
tuổi….
(3) Nhà nước có chủ quyền quốc gia. Như vậy, nhà nước là tổ chức đại
diện cho mọi các nhân, tổ chức trong một quốc gia để quyết định và thực hiện
mọi công việc đối nội và đối ngoại liên quan tới vận mệnh của quốc gia đó.
(4) Nhà nước ban hành pháp luật và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh
cưỡng chế.
(5) Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế.
Từ những đặc điểm trên nhà nước có những chức năng sau:
Chức năng của nhà nước là một khái niệm pháp lý thể hiện rõ nhất bản

Khối thứ hai (khối B) là khối bị trị, các thành viên trong khối có quan hệ hơp
tác lỏng lẻo, họ trao đổi thông tin, bàn bạc với nhau khi chịu sự quản lý và
tiêu dùng lợi ích từ dịch vụ công của khối A cung cấp. Giữa hai nhóm này có
mối quan hệ thỏa thuận, mặc cả, trong đó mỗi bên đều nhằm tối đa hóa lợi ích
thu được và tối thiểu hóa chi phí.

7


Động lực của cơ chế nhà nước là đối đa hóa quyền lực chính trị, từ mâu
thuẫn chính là “mỗi người đều dành quyền lực” sẽ tao lên lợi ích chính trị
chung của xã hội. Trong mối quan hệ nhà nước, có hai khối chính là thế lực
thống trị và thế lực bị trị, công cụ được sử dụng chính của khối thống trị để
quản lý nhà nước và lãnh đạo khối bị trị là luật pháp, thể chế, mệnh lệnh hành
chính, bạo lực trấn áp, thông tin tuyên truyền, cấp phát ngân sách hoặc chi
tiêu của chính phủ, thu thuế, huy động sức người….ngược lại khối bị trị dùng
các công cụ như ý kiến công luận, bầu cử, biểu tình, vận động hành lang để
giao tiếp và cân bằng ảnh hưởng của mình với khối thống trị. (Đặng Kim Sơn,
2004)
2.1.1.2 Nhà khoa học
Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức
mới, học thuyết mới… về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết
mới này, tốt hơn, có thể thay thế dần cái cũ, không còn phù hợp. Thí dụ: Quan
niệm thực vật không có cảm giác thay thế bằng thực vật có cảm giác. (Lê
Hoa, 2003)
Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống trí thức về quy luật của vật
chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, và tư
duy. Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển
trên cơ sở thực tiễn xã hội.
Nhà khoa học là những người nghiên cứu và khám phá ra những kiến

nghệ sau thu hoạch chưa đáp ứng yêu cầu của sản xuất nông nghiệp. Khoa
học và công nghệ trong nông nghiệp chưa thực sự đóng vai trò hỗ trợ đổi mới
công nghệ, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm và tạo ra nhiều
ngành nghề mới. Nhìn chung, khoa học và công nghệ chưa trở thành nhân tố
chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Chuyển giao kỹ thuật tiến bộ (KTTB) là quá trình đưa các tiến bộ đã
được khẳng định là đúng đắn trong thực tiễn vào áp dụng trên diện rộng để
đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống của con người. (Đỗ Kim Chung,
2005)

9


Kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp là những kỹ thuật được khẳng định
là phù hợp và khả thi về sinh thái, kinh tế và xã hội trên đồng ruộng của nông
dân, góp phần nâng cao hơn hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nông nghiệp,
tạo điều kiện phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường cho nông
nghiệp và nông thôn. Tính từ “tiến bộ” ở đây thể hiện sự “tốt hơn” và “mới
hơn” so với kỹ thuật hiện có. Kỹ thuật tiến bộ góp phần nâng cao năng suất,
hiệu quả sản xuất kinh doanh và cải thiện đời sống của nông dân và cư dân
nông thôn. KTTB mang tính “tiến bộ” và phải phù hợp với nhu cầu của địa
bàn mà chuyển giao. Theo các tác giả Nguyễn Văn Thu và Bùi Mạnh Hảo
(2001), khi xem xét khả năng ứng dụng và phổ cập của một KTTB vào thực
tiễn, cần phải tìm đến “sức đẩy của công nghệ” và “sức kéo nhu cầu” của
KTTB đó. Sự phổ cập của một KTTB phụ thuộc rất nhiều vào “sức kéo nhu
cầu”. Vì thế, vẫn theo hai tác giả trên khi lựa chọn KTTB để chuyển giao cần
không những xem xét “tính tiến bộ” mà quan trọng hơn phải làm rõ được
“nhu cầu” thật của địa bàn sẽ tiếp thu công nghệ. Kỹ thuật tiến bộ mang tính
tương đối, KTTB có thể là “mới” với cộng đồng nông dân này, vùng này và
quốc gia này mà có thể là không “mới” với cộng đồng nông dân khác, vùng

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị
trường nhằm mục đích sinh lời.
Như vậy, tùy theo mục đích hoạt động và ngành nghề kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp mà nội dung đăng ký kinh doanh khác nhau.
Doanh nghiệp bao gồm có các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ,
doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp hoạt động cả sản xuất và thương mại.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có tốt hay khôngcòn phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố. Trong đó có những nhân tố chủ quan và nhân tố khách
quan ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhân tố chủ quan là những nhân tố do bản thân doanh nghiệp đem lại
có ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tình hình
cuang cấp hàng hóa đầu vào, tình hình cung cấp nguyên vật liệu, chất lượng

11


chủng loại cơ cấu hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra, phương thức bán hàng,
chiến lược thị trường, tiếp thị, tổ chức và kỹ thuật thương mại, trình độ cán bộ
và năng lực quản lý.
Thứ nhất, đối với tình hình cung cấp hàng hóa đầu vào cho kinh doanh
thương mại hay thu mua nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất phụ thuộc vào
vốn, tiền mặt, thị trường, cung ứng, năng lực vận chuyển, bảo quản, kho bãi.
Đây chính là những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình cung cấp đầu vào.
Thứ hai, đối với tình trạng dự trữ hàng hóa: hàng tồn kho phải đảm bảo
không để tình trạng thiếu hụt, không đủ khối lượng, làm mất mát khách hàng
và cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên, nếu hàng tồn kho quá lớn làm ứ đọng vốn
dẫn đến chi phí bảo quản hàng tồn kho ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Thứ ba, giá bán là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khối

gọi là môi trường kinh doanh như chính sách vĩ mô của chính phủ nhằm ổn
định hóa như: chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, chính sách về tỷ giá hối
đoái và những nguyên nhân thuộc về khách hàng.
Thứ nhất, tình hình xã hội: biến động về cơ cấu nền kinh tế và xu
hướng phát triển chung của toàn xã hội.
Thứ hai, mức thu nhập của người tiêu dùng, trong đó nhu cầu tiêu dùng
có mối quan hệ thuận biến với thu nhập.
Thứ ba, thay đổi về nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng, trong đó
nhu cầu đó tự nhiên hay mong muốn.
Thứ tư, tình hình thế giới và khu vực, các khuynh hướng thương mại,
xu thế hội nhập, khu vực hóa và toàn cầu hóa.
Thứ năm, tiến trình quan hệ ngọai giao, hợp tác và đầu tư của nước ta
với các nước khác trên thế giới.
Thứ sáu, những nguyên nhân bất thường: thiên tại, lũ lụt, hỏa hoạn.
Thứ bảy, chính sách vĩ mô của chính phủ ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ chính sách ảnh hưởng đến doanh
thu từ đó ảnh hưởng tới lợi nhuận. (Nguyễn Năng Phúc, 2003)

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status