BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ KIẾN TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỔ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
LỜI MỞ ĐẦU --------------------------------------------------------------------------------- 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN ---- 4
1.1.
Lịch sử hình thành ---------------------------------------------------------------------- 4
1.1.1.
Giới thiệu khái quát---------------------------------------------------------------------- 4
1.1.2.
Sơ lược về Công ty TNHH Cai Lậy Pharmavet ---------------------------------- 4
1.2.
1.1.2.1.
Lịch sử hình thành ------------------------------------------------------------ 4
1.1.2.2.
Doanh số -------------------------------------------------------------------------------- 12
1.5.
Giới thiệu phòng kế toán tài chính -------------------------------------------------- 13
1.5.1.
Chức năng của phòng kế toán tài chính--------------------------------------------13
1.5.2.
Hình thức sổ và quy trình ghi sổ tại Doanh nghiệp -----------------------------15
1.5.3.
Nhận xét -----------------------------------------------------------------------------------18
1.6.
Hệ thống thông tin kế toán trong Doanh nghiệp ---------------------------------- 18
1.7.
Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết tại Doanh nghiệp ------- 19
i
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
1.7.3.4.
Xác định kết quả kinh doanh ---------------------------------------------- 27
1.7.3.5.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp -------------------------------------- 27
1.7.3.6.
Lợi nhuận chưa phân phối-------------------------------------------------- 28
1.8.
Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp ------------------------------- 28
1.9.
Tổ chức kế toán quản trị tại Doanh nghiệp ---------------------------------------- 28
1.10.
Kết luận về công tác kế toán tại doanh nghiệp ---------------------------------- 29
1.10.1. Ưu điểm -----------------------------------------------------------------------------------29
1.10.2. Nhược điểm ------------------------------------------------------------------------------29
1.10.3. Kiến nghị ----------------------------------------------------------------------------------30
CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN PHỎNG VẤN LÃNH ĐẠO, CÁC CHUYÊN VIÊN
LÀM CÔNG TÁC KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH TẠI NƠI SINH VIÊN THỰC TẬP ---31
2.1.2.8. Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp ngành kế toán ------------------ 39
2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho sinh viên kế toán sau đợt thực tập --------------- 39
2.2.1. Bài học về xin thực tập -------------------------------------------------------------------39
2.2.2. Bài học về thu thập thông tin tại phòng kế toán ------------------------------------40
2.2.3. Bài học về tổ chức nghiệp vụ kế toán -------------------------------------------------40
2.2.4. Bài học về giao tiếp và tổ chức phỏng vấn ------------------------------------------40
2.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra từ hai lần phỏng vấn 2 đối tượng -------------------40
2.2.6. Sau đợt thực tập sinh viên có nguyện vọng gì về nghề nghiệp kế toán -------41
2.3.1. Đề xuất kiến nghị về các môn học -----------------------------------------------------41
2.3.2. Đề xuất kiến nghị về cách tổ chức thực tập------------------------------------------41
CHƯƠNG 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHUYÊN NGÀNH ----------------------- 43
KẾT LUẬN -------------------------------------------------------------------------------------- 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO -------------------------------------------------------------------- 56
PHỤ LỤC ---------------------------------------------------------------------------------------- 41
iii
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
LỚP: 11DKKT6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
LỜI MỞ ĐẦU
1) Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chúng ta nhận thấy được sự phát triển đa
dạng và cũng có không ít biến động, các doanh nghiệp cùng ngành cạnh tranh vô cùng
LỚP: 11DKKT6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
cho công tác kế toán tại công ty được hoàn thiện hơn và phù hợp với tình hình mới
hiện nay cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
2.2) Mục tiêu cụ thể
Nẳm rõ hơn về phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty như hạch toán doanh thu, chi phí.
Xác định kết quả kinh doanh và so sánh xem việc hạch toán nói chung và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty nói riêng có gì khác so với kiến thức đã học
Phân tích, đánh giá tình hình xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty và đưa ra
một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty.
3) Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp kế toán trong việc nghiên cứu tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là việc làm vô cùng cần thiết và hiệu quả. Các
phương pháp giúp chúng ta hạn chế mức độ rủi ro và sai sót trong số liệu xuống mức
thấp nhất, nếu có thì không đáng kể. Vì vậy, trong bài báo cáo này em cũng sẽ sử dụng
các phương pháp nghiên cứu đó, cụ thể là :
Phương pháp thu thập số liệu và số học : thu thập đầy đủ các chứng từ thực tế
phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hơn vào sổ sách kế toán, căn cứ vào đó,
kiểm tra tính xác thực, hợp lí và hợp phát của chứng từ.
Phương pháp so sánh: căn cứ vào những số liệu của chứng từ so sánh kết quả
kinh doanh trong kì này so với kì trước để đưa ra nhận xét, kiến nghị với doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích: phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh các số
kinh doanh tại Công ty TNHH Cai Lậy Pharmavet” gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu doanh nghiệp về công tác kế toán
Chương 2: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo, các chuyên viên làm công tác kế
toán- tài chính tại nơi sinh viên thực tập
Chương 3: Bài tập tình huống chuyên ngành
3
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
LỚP: 11DKKT6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.1. Lịch sử hình thành
1.1.1. Giới thiệu khái quát
Tên gọi: CÔNG TY TNHH CAI LẬY PHARMAVET
Tên giao dịch: CAI LAY PHARMAVET COMPANY LTD
Tên viết tắt: CAILAY P.V
Mã số thuế: 1201227771
Số điện thoại: (073) 3 5101 636.
Fax: (073) 3 91 98 99.
Email:
Địa chỉ: Đường Mỹ Trang, Phường 4, Thị xã Cai Lậy, Tỉnh Tiền Giang.
Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất buôn bán thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, hỏa
chất và dược liệu
Trải qua hơn 03 năm xây dựng và phát triển, Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Cai Lậy Pharmavet đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh
vực sản xuất và kinh doanh thương mại không chỉ trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang mà
còn trên toàn quốc - Một hành trình phát triển liên tục không ngừng.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Cai Lậy Pharmavet (gọi tắt là Công ty Cai Lậy
vet) thành lập 12/12/2012 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 2502000031 - Sở
Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Tiền Giang. Quy mô ban đầu của Công ty chỉ là một văn
phòng nhỏ, hơn 20 cán bộ công nhân viên, với số vốn ít ỏi, bất chấp khó khăn, gian
khổ, làm việc trong điều kiện hết sức khó khăn, thiếu thốn đủ đường, Lãnh đạo Công
ty cùng với cán bộ công nhân viên đã “khởi nghiệp” từ cửa hàng bán thuốc thú y nhỏ
lẻ giá trị thấp, nằm đơn độc trong tỉnh Tiền Giang nhưng Công ty vẫn quyết tâm hoạt
động, trước nhất là vì mục tiêu An sinh Xã hội và sau đó là khẳng định uy tín và
thương hiệu của mình.
Trong suốt quá trình hoạt động, không thể kể hết những khó khăn chồng chất
cũng như những trở ngại không lường mà tập thể cán bộ công nhân viên Công ty phải
vượt qua từ những ngày tháng khởi nghiệp, đổi lại đến nay công ty đã khẳng định
được uy tín, vị thế, thương hiệu của mình trong lĩnh vực sản xuất - thương mại. Để
tồn tại trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và đáp ứng được yêu cầu ngày
càng cao của thị trường cũng như sự phát triển không ngừng của đất nước, Công ty đã
xây dựng chiến lược cho riêng mình, trong đó trọng tâm là đầu tư vào nguồn nhân lực
chất lượng cao, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên; Công ty
không ngừng đổi mới công nghệ, trang bị máy móc, thiết bị thi công hiện đại, ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đổi mới biện pháp thi công theo hướng hiện đại
và tiên tiến. Qua đó, đã tạo được uy tín với các doanh nghiệp, đồng thời tạo được nền
móng vững chắc để Công ty phát triển trong điều kiện mới.
Với phương châm “Coi con người là nhân tố trung tâm để quyết định thành
công, phồn thịnh và phát triển bền vững”, vì vậy Lãnh đạo Công ty luôn quan tâm
đến đời sống của người lao động, bằng những việc làm cụ thể như mở rộng quy mô
5
tại và phát triển trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt; Thực hiện tái cơ
cấu doanh nghiệp, đầu tư tập trung, có trọng điểm và khả thi về vốn, tiến hành phân
kỳ đầu tư, đảm bảo dự án đầu tư hiệu quả, ổn định công ăn việc làm cho người lao
động. Dẫu biết rằng, con đường trước mắt sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng Lãnh đạo và
cán bộ công nhân viên Công ty Cai Lậy Vet sẽ không ngừng vươn lên những đỉnh cao
của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và quyết tâm thực hiện thắng
lợi mục tiêu đề ra “Duy trì mức tăng trưởng hàng năm từ 150% đến 200% và định
hướng đến năm 2025 sẽ thành lập Tập đoàn Cai Lậy Vet vững mạnh”.
1.1.2.2.
Loại hình kinh doanh
Hoạt động của công ty chuyên về các lĩnh vực:
6
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
LỚP: 11DKKT6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu
Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
Nuôi trồng thuỷ sản nội địa
Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản
1.1.2.3.
Quy mô kinh doanh – Vốn – Nhân sự
Quy mô vốn
Tình hình vốn ban đầu của Công ty
- Vốn đầu tư: 30.000.000.000 đồng.
- Vốn lưu động: 1.932.672.921 đồng
Quy mô hoạt động
Về cơ sở vật chất
Công ty đã xây dựng được nhà văn phòng làm việc khang trang, hệ thống nhà xưởng,
kho tàng đủ đáp ứng cho công tác dự trữ nguyên vật liệu và đầy đủ phương tiện phục vụ cho
công tác sản xuất thương mại. Cụ thể:
-
Tổng diện tích đất sử dụng là: 16.429,9m2
-
Diện tích văn phòng làm việc là: 486,8m2
-
chuyển nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thương mại của công ty mà còn hợp
tác vận chuyển cho các đối tác hoặc khách hàng bên ngoài có nhu cầu.
-
Máy móc, trang thiết bị dùng cho xưởng sản xuất: bao gồm các loại dụng cụ
bằng thủy tinh, nhựa cũng như thiết bị, máy đo phổ thông khác dùng cho phân tích, thí
nghiệm, nghiên cứu.
-
Máy văn phòng: tổng số máy vi tính của công ty là trên 30 máy được trang bị
hệ thống mạng Lan nội bộ, Internet; 10 máy in; 01 máy photocopy; 01 máy fax; 01 máy scan
và một số các trang thiết bị khác phục vụ văn phòng.
-
Công cụ dụng cụ hỗ trợ gồm: các loại dụng cụ kiểm tra các chỉ tiêu về nước:
máy đo DO, máy đo pH, các loại test nhanh…vàtrạm biến áp đến 220kVA. Ngoài công nghệ
đã có sẵn, công ty phải đầu tư máy móc thiết bị công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu mở rộng
sản xuất, lưu thông hàng hóa.
1.2.
Bộ máy tổ chức của Công ty
8
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
xuất
Phòng kế
toán
Nhà
kho
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty
(nguồn Phòng Kế toán tài chính năm 2014)
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn
1.2.1.1.
Ban Giám đốc
Giám đốc: Là người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện về mọi lĩnh vực
quản lý và điều hành bộ máy hoạt động của công ty, quản lý sử dụng nguồn vốn
của công ty vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tổ chức quản lý bảo vệ vốn sử dụng
hợp lý để duy trì và phát triển mở rộng ngành nghề kinh doanh.
Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm theo dõi quản lý tình hình hoạt động
của công ty, giám sát toàn bộ những công việc liên quan đến các hoạt động của công
ty, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu tìm kiếm thị trường tiêu thụ, mặt khác
còn phải dự đoán nhu cầu của thị trường từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh,…
1.2.1.2.
Các phòng ban chuyên môn
9
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
LỚP: 11DKKT6
giúp bộ phận kế toán dễ dàng quản lý, nắm bắt trực tiếp thông tin từ các tổ sản xuất,
bảo đảm sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán trong công ty. Từ
đó, có các đề xuất chi tiết và tổng hợp báo cáo cho ban giám đốc một cách nhanh nhất.
1.3.
Tình hình nhân sự
10
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
LỚP: 11DKKT6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
Lao động tại công ty được chia làm hai bộ phận chính :
Bộ phận lao động gián tiếp : bao gồm ban lãnh đạo, cán bộ kĩ thuật, lao động
phục vụ bộ phận kinh doanh ( ví dụ nhân viên phòng kế toán, nhân viên phòng kinh
doanh...)
Bộ phận lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh : gồm công nhân trực tiếp sản
xuất được tổ chức phù hợp với nhiệm vụ và kế hoạch mà công ty đã đề ra.
Đến nay, công ty có khoảng 200 lao động chính. Trong đó, lao động gián tiếp
chiếm từ 10-15%, làm việc chính ở các văn phòng, số còn lại làm việc trực tiếp tại các
khu phân xưởng sản xuất. Ngoài ra, các dịp lễ tết nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng công ty còn tăng cường thêm nhiều lực lượng lao động thời vụ và bán thời
gian.
Ưu điểm : tình hình nhân sự của công ty được tổ chức khá hợp lí và phù hợp với
tình hình kinh doanh của công ty. Các nhân viên thuộc bộ phận nhân sự làm việc tại
1.400.000.000
1.200.000.000
1.000.000.000
DOANH THU
800.000.000
LOI NHUẬN
600.000.000
400.000.000
200.000.000
-200.000.000
2012
2013
2014
Biểu đồ 1.1 DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
3 NĂM GẦN NHẤT CỦA CÔNG TY TNHH CAI LẬY PHARMAVET
Đơn vị tính: Đồng
2012
DOANH THU
LỢI NHUẬN
2013
hiện nay sản phẩm cùng loại rất đa dạng dẫn đến người tiêu dùng có nhiều hướng lựa
chọn hơn, vì thế mà các doanh nghiệp ngày càng cạnh tranh gay gắt.
1.5. Giới thiệu phòng kế toán tài chính
Phòng kế toán công ty gồm 8 nhân viên kế toán:
-
01 Kế toán Trưởng
-
01 Kế toán thanh toán
-
01 Kế toán tiền lương
-
01 Kế toán vật tư – thiết bị
-
01 thủ quỹ
Nhằm hỗ trợ tốt cho công tác hoạch toán, hoàn thành nhiệm vụ được giao,
phòng kế toán được trang bị các trang thiết bị cần thiết: máy vi tính, kệ ngăn tủ đựng
chứng từ, két sắt, máy fax, photocopy... cụ thể như sau:
-
Bàn làm việc : 08 bộ
Phòng kế toán tài chính thực hiện chức năng quản lý tài chính và chịu trách
nhiệm về tình hình tài chính cửa Công ty.
Cung cấp kịp thời những số liệu, những con số chính xác tạo cơ sở cho Giám
đốc ra quyết định quản lý cho phù hợp.
Hướng dẫn các nhân viên kế toán ở đơn vị thực hiện việc hạch toán.
Quản lý tài sản và hàng hoá, kinh phí, quỹ của Xí nghiệp trên cơ sở chấp nhận
các chế độ, các nguyên tăc quản lý tài chính
13
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
LỚP: 11DKKT6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước theo đúng chế độ nhà nước ban hành.
Kế toán
trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
\thanh toán
Kế toán
Báo cáo công việc hằng tuần hoặc định kỳ cho cấp trên trực tiếp.
+
Phântích báo cáo tài chính và các hoạt động kinh tế của Công ty tham
mưu cho lãnh đạo trong công tác quản lý vốn, tài sản và tình hình SXKD của Công ty,
để việc sử dụng tài sản, tiền vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả cao nhất.
–
Kế toán tổng hợp: thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp số liệu của
đơnvị kế toán cấp dưới và từ các cửa hàng cung cấp để lập thành các báo cáo tài chính
cung cấp cho kế toán trưởng và Giám đốc công ty duyệt.
14
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
LỚP: 11DKKT6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí và giá thành có nhiệm vụ hạch
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm,so sánh đối chiếu ,tổng hợp số liệu từ các bộ
Lập bảng đối chiếu công nợ cuối tháng.
–
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tạm ứng đồng thời
tổng hợp các bảng chấm công của các nhân viên và phân xưởng dưới các nhà máy để
tính lương, thưởng, phạt, các khoản trích theo lương rồi cuối kỳ tập hợp lại cung cấp
cho kế toán tổng hợp.
–
Kế toán vật tư – thiết bị: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết kịp thời cung cấp
nguyên nhiên vật liệu cho các phân xuởng, các dây chuyền, tổng hợp số liệu, cung cấp
số liệu cho kế toán giá thành (kế toán tổng hợp).
–
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ tổng hợp, thu chi tiền mặt, bảo vệ tiền mặt và hiện
vật tại két sắt của công ty, thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên, ghi chép
cập nhật các khoản thu chi trong ngày theo lệnh của Giám đốc và kế toán trưởng.
1.5.2. Hình thức sổ và quy trình ghi sổ tại Doanh nghiệp
Bộ sổ kế toán của Doanh Nghiệp:
+
Chứng từ ghi sổ
15
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
thể sử dụng một cột hoặc nhiều cột .
Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết: Dùng để phản ánh các đối tượng cần hoạch
toán chi tiết (vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất, tiêu thụ, thanh toán...).
Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán:
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm:
+
Bảng cân đối kế toán
+
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+
Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Ngoài ra, công ty còn lập một số báo cáo kế toán quản trị tùy theo yêu cầu quản
lý vào từng thời điểm.
16
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 1.3 Quy trình ghi sổ (nguồn Phòng Kế toán tài chính)
Ghi chú:
Công việc hàng ngày
Công việc cuối tháng
Công việc cuối năm
Công tác đối chiếu
17
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
LỚP: 11DKKT6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
Trình tự ghi sổ
+ Hằng ngày, nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào chứng từ
gốc đã phát sinh, kiểm tra chính xác hợp pháp, hợp lệ để nhập vào máy tính, sau khi
tổng hợp được các số liệu vào máy, kế toán lập báo cáo chi tiết từng loại, và tổng hợp
vào bảng kê chứng từ ghi sổ.
+ Đến cuối kì lập bảng cân đối kế toán, và sau đó bảng cân dối kế toán sẽ được
sử dụng để lập Báo cáo tài chính.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
1.
Hệ thống
2.
Kế toán tổng hợp
3.
Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay
4.
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
5.
Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
6.
Kế toán hàng tồn kho
Quản lý hóa đơn
Bên cạnh đó, chi nhánh TP. HCM cũng trang bị một số máy móc, thiết bị để
phục vụ cho công việc của kế toán: máy Fax, máy Photocopy,…..
1.7. Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết tại Doanh
nghiệp
1.7.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam
theo tỷ giá giao dịch thức tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
HTK được tính theo giá gốc. Giá gốc HTK bao gồm chi phí mua, chi phí chế
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có HTK ở địa điểm và trạng
thái hiện tại.
19
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
LỚP: 11DKKT6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
Giá trị HTK được xác định như sau: Hàng hóa theo phương pháp bình quân gia
quyền, vật tư theo phương pháp nhập trước- xuất trước.
HTK được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử
kinh doanh trong năm tài chính.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản
xuất, kinh doanh trong kì để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến
20
SVTH: ĐẶNG CAO HOÀNG TRÚC
LỚP: 11DKKT6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Th.s TRẦN NAM TRUNG
cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu
và chi phí.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
+Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu hợp đồng xây dựng
+ Doanh thu hoạt động tài chính
Nguyên tắc và ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
+ Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính
+ Chi phí cho vay và đi vay vốn
+ Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan
đến ngoại tệ
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: hiện đang thực hiện hệ thống tài
khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Doanh nghiệp đang sử dụng tất cả các tài
khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán được quy định và áp dụng tại Việt
Nam.
–
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên để hoạch toán hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được
xác định theo phương pháp Bình quân gia quyền theo từng tháng.
–
Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
–
Phương pháp kế toán tài sản cố định:
+
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua.
+
Phương pháp khấu hao áp dụng: Phương pháp đường thẳng.
+