Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý sinh dục và thể lực của trẻ vị thành niên ở huyện sóc sơn, hà nội - Pdf 35

B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2








TRÀN THI KIM TUYẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
SINH LÝ SINH DỤC VÀ THẺ Lực
CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN Ở
HUYỆN
SÓC SƠN,/ HÀ NỘI



LUẬN
VĂN THẠC
Sĩ SINH HỌC




Hà Nội, 2015


B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



Lòn CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình về mọi mặt của PGS. TS. Trần Thị Loan. Em vô cùng biết ơn và chân
thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của cô!
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Sinh lý
người và động vật, khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho em học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo cùng
toàn thể các em học sinh các trường: Trung học cơ sở Thị Trấn Sóc Sơn,
Trung học cơ sở Hồng Kì, Trung học cơ sở Sóc Sơn, Trung học phổ thông Đa
Phúc, Trung học phổ thông Trung Giã, Trung học phổ thông KimAnh và các
em lứa tuổi vị thành niên ở huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Tôi xin chân
thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động
viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày 20 thảng 11 năm 2015
Tác giả

Trần Thị Kim Tuyến


LỜI CAM ĐOAN
Tôi XÙI cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là của riêng tôi và chưa được công bố
trong bất kì công trình khoa học nào khác.

Hà Nội, ngày 20 thảng 11 năm 2015
Tác giả

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu các chỉ số thể lực....................................... 19
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu................................................................. 22


CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN................................... 24
3.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của trẻ vị thành niên..........................................24
3.1.1. Tuổi dậy thì của trẻ vị thành niên...................................................... 24
3.1.2. Thời gian chu kì kinh nguyệt của trẻ vị thành niên............................26
3.1.3. Số ngày hành kinh của trẻ vị thành niên.............................................27
3.2. Một số đặc điểm hình thái của trẻ vị thành niên..........................................28
3.2.1. Chiều cao của trẻ vị thành niên.......................................................... 28
3.2.2. Khối lượng cơ thể của trẻ vị thành niên............................................. 31
3.2.3. Vòng ngực trung bình của trẻ vị thành niên.......................................35
3.2.4. Vòng bụng của trẻ vị thành niên.........................................................38
3.2.5. Vòng mông của trẻ vị thành niên.......................................................41
3.2.6. Vòng cánh tay của trẻ vị thành niên...................................................43
3.3. Đặc điểm thể lực và thể trạng của trẻ vị thành niên.....................................46
3.3.1. Chỉ số pignet của trẻ vị thành niên.................................................... 46
3.3.2. Thể lực của trẻ vị thành niên............................................................. 47
3.3.3. Thể trạng của trẻ vị thành niên.......................................................... 50
3.4. Đặc điểm sinh lý của hệ hô hấp và tuần hoàn của trẻ vị thành niên............ 55
3.4.1. Tần số thở của trẻ vị thành niên......................................................... 55
3.4.2. So sánh tần số thở của trẻ vị thành niên đã và chưa dậy th ì.............. 56
3.4.3. Tần số tim của trẻ vị thành niên......................................................... 57
3.4.4. Huyết áp của trẻ vị thành niên........................................................... 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 65
KẾT LUẬN.........................................................................................................65
KIẾN NGHỊ........................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 67
PHỤ LỤC.................................................................................................................73

THPT

Trung học phổ thông

Tr

Trang


DANH MỤC CÁC BẢNG
Phân bố đối tượng nghiên cứu.....................................................

18

Phân loại thể lực theo chỉ số pignet.............................................

20

Tuổi dậy thì (xuất tinh) của nam .................................................

24

Tuổi dậy thì (có kinh nguyệt) của n ữ ..........................................

25

Thời gian chu kì kinh nguyệt của trẻ vị thành niên......................

27


Vòng bụng của trẻ vị thành niên 11-13 tuổi đã và chưa dậy thì. 40
Vòng mông của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tín h ..............

41

Vòng mông của trẻ vị thành niên 11-13 tuổi đã và chưa dậy thì

42

Vòng cánh tay của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính..........

43

Vòng cánh tay của trẻ vị thành niên 11-13 tuổi đã và chưa dậy thì

45

Chỉ số pignet của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính............

46

Tỉ lệ trẻ vị thành niên theo thể lực...............................................

47

Phân loại thể lực của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tín h ......

49

Chỉ số BMI của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính...............


60

Bảng 3.28 Huyết áp tối thiểu của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới tính......

61

Bảng 3.29 Huyết áp tối đa của trẻ vị thành niên 11-13 tuổi đã và chưa dậy thì.

63

Bảng 3.30 Huyết áp tối thiểu của trẻ vị thành niên 11-13 tuổi đã và chưa
dậy thì...........................................................................................

63


DANH MỤC CÁC HÌNH
Phân loại chỉ số BMI của trẻ em từ 2 đến 20 tuổi.......................... 21
Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ trẻ vị thành niên đã dậy thì theo tuổi ........ 26
Biểu đồ biểu diễn chiều cao của trẻ vị thành niên theo tuổi và
giới tính........................................................................................... 29
Biểu đồ biểu diễn chiều cao của trẻ vị thành niên 11-13 tuổi đã
và chưa dậy th ì...............................................................................

31

Biểu đồ biểu diễn khối lượng cơ thể của trẻ vị thành niên theo
tuổi và giới tính..............................................................................


đã và chưa dậy thì........................................................................... 44


Hình 3.14

Biểu đồ biểu diễn chỉ số pignet của trẻ vị thành niên theo tuổi và
giới tính........................................................................................... 45

Hình 3.15

Biểu đồ biểudiễn tỉ lệ trẻ vị thành niên theo loại thể lực...............

Hình 3.16

Biểu đồ biểu diễn thểlực của trẻ vị thành niên theo tuổi và giới

48

tính.................................................................................................. 50
Hình 3.17

Biểu đồ biểu diễn chỉ số BMI của trẻ vị thành niên theo tuổi và
giới tính........................................................................................... 51

Hình 3.18

Biểu đồ biểudiễn tỉ lệ trẻ vị thành niên theo thể trạng và giới tính 53

Hình 3.19



Biểu đồ biểu diễn huyết áp tối thiểu của trẻ vị thành niên theo
tuổi và giới tính ............................................................................. 62


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay ở nước ta, nền kinh tế, văn hoá, chính trị, khoa học, kỹ thuật đã và
đang phát triển nhằm tiến tới công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Vì vậy, việc
nâng cao thể chất cho mỗi con người Việt Nam là vấn đề cực kỳ cấp thiết và là sự
nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Trong quá trình phát triển cá thể của con người,
giai đoạn vị thành niên đặc biệt quan trọng vi đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em
thành người lớn. Trong giai đoạn này, quá trình sinh trưởng và phát triển của các
em diễn ra rất mạnh. Mốc quan trọng đánh dấu sự trưởng thành trong giai đoạn này
là tuổi dậy thì. Chăm sóc sức khỏe tuổi vị thành niên là chăm sóc cho thế hệ tương
lai, sao cho thế hệ trẻ của đất nước phát triển lành mạnh toàn diện về cả ba mặt: thể
chất, trí tuệ và khả năng hòa nhập vào xã hội.
Theo kết quả điều tra của các cơ quan chức năng, mặc dù thể lực và tàm vóc
người Việt Nam đã có được bước phát triển khá trong những năm gần đây, nhưng
so với các tiêu chuẩn chung của quốc tế thì vẫn còn khiêm tốn, thua kém nhiều
nước ngay trong khu vực như Thái Lan, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản Trung
Quốc... So với chuẩn quốc tế, nam thanh niên Việt Nam kém 13,lcm (163,7cm so
với 176,8cm), nữ thanh niên kém 10,7cm (153cm so với chuẩn quốc tế là 163,7cm)
(theo [31]). Tố chất thể lực của thanh niên Việt Nam cũng bị xếp vào loại kém
(thậm chí rất kém nếu so với chuẩn quốc tế hay Nhật Bản) (theo [37])... Trong
những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề về thể lực và chức
năng sinh lý của trẻ em Việt Nam ở các địa bàn khác nhau. Các kết quả nghiên cứu
đã được trình bày trong các tạp chí, các tài liệu chuyên ngành như trong cuốn sách

- Xác định được một số đặc điểm sinh lý sinh dục (tuổi dậy thì của trẻ vị
thành niên nam, nữ, thời gian của chu kỳ kinh nguyệt, số ngày hành kinh của nữ)
của trẻ vị thành niên.
- Xác định được một số đặc điểm thể lực (chiều cao, cân nặng, vòng ngực,
vòng bụng, vòng mông, vòng cánh tay) của trẻ vị thành niên.
- Xác định được một số đặc điểm về thể lực và thể trạng (chỉ số pignet, thể
lực, chỉ số BMI, thể trạng) của trẻ vị thành niên.
- Xác định được một số đặc điểm sinh lý của hệ hô hấp (tàn số thở) và của hệ
tuần hoàn (tàn số tim, huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu) của trẻ vị thành niên.


3

4. Đổi tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Cách chọn mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp bốc thăm ngẫu nhiên.
4.1. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý sinh dục và thể lực của trẻ vị thành niên
(11 - 17 tuổi) thuộc một số trường THCS và trường THPT ở huyện Sóc Sơn, Hà
Nội. Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2014 đến tháng 5/2015.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những trẻ vị thành niên (11 - 17 tuổi) thuộc một số
trường THCS và trường THPT ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Các đối tượng nghiên cứu
có sức khỏe và trạng thái tâm sinh lý bình thường, không có dị tật về hình thể và các
bệnh mạn tính. Tổng số đối tượng nghiên cứu là 840 trẻ vị thành niên, trong đó có
420 nam và 420 nữ.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Là đề tài đàu tiên xác định được đặc điểm sinh lý sinh dục và thể lực của trẻ
vị thành niên ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
- Các số liệu trong luận văn có thể góp phần vào việc bổ sung số liệu cho việc
nghiên cứu về đặc điểm hình thái - thể lực và sinh lý sinh dục của trẻ vị thành niên

dậy thì và tuổi dậy thì hoàn toàn. Tuổi dậy thì hoàn toàn ở nữ được đánh dấu bằng
lần có kinh nguyệt đầu tiên và của nam bằng lần xuất tinh đầu tiên. Trong những
năm 60 và nửa đàu thập kỉ 70 của thế kỉ trước, nhiều tác giả đã nghiên cứu về tuổi
có kinh lần đầu cũng như chu kì kinh nguyệt của công nhân, nông dân, học sinh
nông thôn và thành thị. Năm 1975, trong cuốn “Hằng số sinh học của người Việt
Nam” các tác giả đã nêu lên tuổi dậy thì hoàn toàn ở các em gái là khoảng 1 3- 1 4
tuổi và các em trai khoảng 15-16 tuổi [47].
Từ 1978 đến 1980, Đinh Kỷ, Lương Bích Hồng, Cao Quốc Việt, Nguyễn Thị
Nga, Nguyễn Thu Nhạn đã nghiên cứu những biến đổi của cơ thể tuổi dậy thì trên
một số lượng lớn học sinh tiểu học và trung học cơ sở (THCS) thuộc nhiều địa bàn
như Thái Bình, thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh... Các chỉ số được
nghiên cứu là tuổi có kinh làn đầu, kích thước tinh hoàn, tuổi phát triển tuyến vú,
lông mu, lông nách, xuất tinh lần đàu [24].


5

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Phú Đạt [14] trên 9587 trẻ em từ 6 - 17 tuổi
ở 6 tỉnh thành thuộc Miền Bắc Việt Nam cho thấy tuổi bắt đầu dậy thì ở trẻ nam là
13 năm 5 tháng 4 tháng và ở trẻ nữ cũng là 11 năm 10 tháng, còn tuổi bắt đầu xuất
tinh của trẻ nam là 15 năm 3 tháng và tuổi bắt đầu kinh nguyệt của trẻ nữ là là 13
năm 5 tháng. Ông nhận xét rằng tuổi dậy thì của trẻ em nam chậm hơn của trẻ em
nữ, của trẻ em ở thành phố sớm hơn ở nông thôn và của trẻ em nước ta chậm hơn
các nước công nghiệp phát triển.
Năm 1991, Đào Huy Khuê và cộng sự nghiên cứu trên 1478 học sinh lứa tuổi
6 - 1 7 , trong đó có 750 nam và 728 nữ ở thị xã Hà Đông. Kết quả cho thấy, tuổi có
kinh làn đầu của nữ sinh là 13 năm 8 tháng ± 1 năm 8 tháng, tuổi dậy thì chính thức
của nam là 15 - 16 tuổi. Các dấu hiệu chính và phụ về tuổi dậy thì của nữ xuất hiện
sớm hơn của nam từ 1 - 3 năm. Tuy nhiên, đặc điểm phát dục theo từng cá thể, các
dấu hiệu sinh dục của tuổi dậy thì xuất hiện rải rác nhiều năm và ngay ở tuổi 17 vẫn

đến 15 tuổi thì tất cả đều đã dậy thì. Phần lớn học sinh nam dậy thì ở tuổi 14 - 15 và
phàn lớn học sinh nữ dậy thì ở tuổi 13 - 14. Tuổi dậy thì của học sinh nữ đến sớm
hơn của học sinh nam khoảng 1 năm. Tuổi dậy thì trung bình của học sinh nam là
14 năm 7 tháng ± 1 năm 1 tháng và của học sinh nữ là 13 năm 5 tháng ±11 tháng.
Trong cuốn sách “Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỉ 90
- thể kỉ

(GTSH), các tác giả nhận thấy tuổi có kinh nguyệt làn đầu ở trẻ gái thay

đổi theo vùng miền. Ở Hà Nội, tuổi có kinh lần đầu là 13 năm 2 tháng, ở nông thôn là
14 năm, ở Huế là 13 năm 7 tháng, ở miền núi Thừa Thiên Huế là 14 năm 7 tháng, ở
thị xã Đắk Lắk là 13 năm 5 tháng, ở miền núi Đắk Lắk là 13 năm 9 tháng [48].
Năm 2006, Đỗ Hồng Cường nghiên cứu về tuổi dậy thì hoàn toàn của học
sinh trung học cơ sở các dân tộc ở tỉnh Hòa Bình cho thấy tuổi dậy thì của nam dao
động từ 13 năm 9 tháng đến 14 năm, tuổi dậy thì của nữ dao động từ 13 năm 4
tháng đến 13 năm 7 tháng; Thời điểm dậy thì hoàn toàn của học sinh dân tộc Dao
đến sớm hơn so với các dân tộc Mường, Kinh, Tày [3].
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc [37] trên 3691 học sinh từ 11
-1 7 tuổi ở Vĩnh Phúc và Phú Thọ cho thấy tuổi dậy thì của học sinh nữ dân tộc
Kinh là 12 năm 10 tháng ± 1 năm 3 tháng, ở học sinh Mường là 13 năm 2 tháng + 1
năm 3 tháng và ở học sinh Sán Dìu là 13 năm 4 tháng ± 1 năm 8 tháng; tuổi dậy thì
của học sinh nam dân tộc Kinh là 14 năm 5 tháng ± 1 năm 2 tháng, ở học sinh
Mường là 14 năm 2 tháng ± 1 năm 1 tháng và ở học sinh Sán Dìu là 14 năm 7 tháng
± 1 năm 4 tháng.


7

Nhìn chung kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấy dậy thì là giai đoạn
không chỉ thay đổi các yếu tố bên trong cơ thể mà còn chịu ảnh hưởng nhiều của


Năm 1993, Đoàn Yên và cs [55] đã nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học của
người Việt Nam từ 3 đến 110 tuổi như chiều cao, cân nặng... Các tác giả đã đưa ra
nhận xét rằng chiều cao đứng, cân nặng trung bình của người Việt Nam nhỏ hơn
của người Âu, Mỹ ở mọi lứa tuổi, nhịp độ tăng trưởng chậm, thời kỳ tăng trưởng
kéo dài hơn và bước vào thời kỳ dậy thì cũng muộn hơn. Ở nữ tăng trưởng nhảy vọt
về chiều cao lúc 12 - 13 tuổi và cân nặng lúc 13 tuổi. Còn ở nam tăng trưởng nhảy
vọt về chiều cao lúc 13 -16 tuổi và cân nặng lúc 15 tuổi
Năm 1990 đến 1996, Trần Đình Long và cs nghiên cứu đặc điểm phát triển
và một số yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển cơ thể của học sinh tại một số trường
phổ thông ở Hà Nội. Kết quả cho thấy, từ 17 - 18 tuổi sự phát triển cơ thể của cả
học sinh nam và học sinh nữ đều chậm lại rõ rệt hoặc chững lại [32].
Năm 1991 - 1995, nghiên cứu trên học sinh từ 8 - 14 tuổi ở Hà Nội, Vĩnh
Phú, Thái Bình, Trần Văn Dần và cs [8] nhận thấy, so với số liệu trong cuốn “Hằng
số sinh học người Việt Nam” thì sự phát triển chiều cao của học sinh tốt hơn, đặc
biệt là của học sinh ở thành phố và thị xã.
Năm 1996, khi nghiên cứu chiều cao và cân nặng của nữ sinh từ 9 - 17 tuổi,
Phan Thị Sang đưa ra nhận xét cả 2 chỉ số này của nữ sinh Huế tăng dần theo tuổi.
Ở lứa tuổi 11 - 15, chiều cao và cân nặng của nhóm nữ sinh đã có kinh nguyệt trội
hơn hẳn so với các em chưa có kinh nguyệt ở cùng lứa tuổi [40].
Năm 2002, Trần Thị Loan nghiên cứu trên học sinh Hà Nội 6 - 1 7 tuổi đã cho
thấy, các chỉ số hình thái như chiều cao, cân nặng và vòng ngực của học sinh Hà
Nội tăng dần theo tuổi, nhưng tốc độ tăng không đều trong các năm, thời điểm tăng
nhanh chiều cao và cân nặng của nữ sớm hơn 2 năm so với của nam. Do có sự phát
triển không đồng thì và không đồng tốc của chiều cao, cân nặng và vòng ngực giữa
nam và nữ nên trên đồ thị biểu diễn các chỉ số này theo tuổi và theo giới tính xuất
hiện các điểm giao chéo tăng trưởng. Tác giả còn nhận thấy chiều cao, cân nặng và
vòng ngực của học sinh Hà Nội lớn hơn so với kết quả nghiên cứu của các tác giả từ
những thập kỉ 80 trở về trước và so với học sinh Thái Bình, Hà Tây cùng thời điểm
nghiên cứu [29].

Thể lực của con người là một khái niệm tổng hợp có liên quan chặt chẽ tới
sức khỏe lao động và thẩm mỹ của con người. Một trong những biểu hiện cơ bản
của thể lực là số đo của cơ thể, trong đó chiều cao, cân nặng và vòng ngực là những
chỉ số cơ bản. Từ ba chỉ số này có thể tính thêm các chỉ số tổng hợp nói lên mối liên
hệ giữa chúng nên có thể được dùng để đánh giá thể lực và thể trạng của con người
một cách khách quan hơn như chỉ số khối cơ thể (BMI), chỉ số pignet, chỉ số Broca,
chỉ số QVC, chỉ số Quetelet... Trong số các chỉ số tổng hợp đó thì chỉ số pignet và
chỉ số BMI được sử dụng phổ biến hơn cả.
Chỉ số pignet thể hiện mối tương quan giữa chiều cao, cân nặng và vòng
ngực, chỉ số này phản ánh tình trạng thể lực của con người.
Chỉ số BMI thể hiện mối tương quan giữa chiều cao và cân nặng của cơ thể.
Chỉ số này cho phép đánh giá mức độ dinh dưỡng và khả năng hấp thu của cơ thể
[29] nên được dùng để dánh giá thể trạng của con người. Dựa vào chỉ số BMI,
người ta có thể đánh giá được một người thuộc thể trạng bình thường hay bị suy
dinh dưỡng hay bị thừa cân, béo phì.


10

1.2.2.1. Nghiên cứu một sổ đặc điểm về thể lực của trẻ em
Chỉ số pignet có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển của trẻ
em. Do vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Từ thế kỷ XX việc
nghiên cứu thể lực của con người đã được tiến hành ở nhiều nước trên thế giới như
Liên Xô, Pháp, Đức, Trung Quốc, Mỹ,... Kết quả nghiên cứu của các tác giả cho
thấy, tốc độ phát triển thể lực diễn ra mạnh mẽ nhất ở tuổi dậy thì do ảnh hưởng của
các tuyến nội tiết trong thời kỳ chúi sinh dục. Tốc độ tăng trưởng và thời gian tăng
trưởng phụ thuộc vào các yếu tố xã hội và môi trường sống [4]. Điều này có thể thấy
trong các công trình nghiên cứu của Bunak (1941), X.I.Galperin (1965), Toxniewicz
(1968), Tanner (1979) (theo [29]). Một số tác giả đã nghiên cứu về các chỉ số thể lực
của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau như Ricken B, Wit J.M (theo [29]).

yếu, còn ở giai đoạn sau, từ 12 - 13 tuổi học sinh nữ dân tộc Kinh có thể lực trung
bình và học sinh nữ dân tộc Sán Dìu có thể lực khỏe.
Năm 2013, Nguyễn Thị Bích Ngọc nghiên cứu trên học sinh dân tộc ở tỉnh
Vĩnh Phúc và Phú Thọ [37] cho thấy chỉ số pignet của học sinh tăng dần từ 11 - 14
tuổi - khi tốc độ tăng chiều cao của học sinh nhanh hơn so với tốc độ tăng cân nặng
và vòng ngực, và giảm dần ở giai đoạn 15- 17 tuổi- khi tốc độ tăng chiều cao của
học sinh chậm hơn so với tốc độ tăng cân nặng và vòng ngực. Chỉ số pignet của học
sinh cả ba dân tộc Kinh, Mường và Sán Dìu đều thuộc nhóm sức khỏe trung bình và
tốt dàn lên theo tuổi.
1.2.1.2. Nghiên cứu một sổ đặc điểm về thể trạng của trẻ em
Công trình nghiên cứu của nhóm tác giả A. Goran, Nguyễn Công Khanh và
cs (1996) trên học sinh Hà Nội về BMI cho thấy, chỉ số BMI đều tăng theo tuổi
(theo [29]). Đặc điểm này cũng thể hiện ở nhiều công trình nghiên cứu khác [9],
[16], [32], [54]... Theo một số tác giả nhận định, tốc độ phát triển thể lực giữa nam
và nữ khác nhau. Từ 7 - 10 tuổi, tốc độ tăng trưởng chiều cao của nữ nhanh hơn so
với của nam, nhưng từ 11 tuổi trở lên thì tốc độ tăng trưởng chiều cao của nam lại
nhanh hơn so với của nữ. Đây chính là nguyên nhân đã tạo ra điểm giao chéo tăng
trưởng chiều cao lần thứ nhất và lần thứ 2 lúc 11 và 14 tuổi [26].
Năm 2002, nghiên cứu trên học sinh Hà Nội từ 6 - 17 tuổi, Trần Thị Loan
[29] nhận thấy chỉ số BMI ở học sinh của cả nam và nữ đều tăng dần theo tuổi do
trong quá trình phát triển cá thể, từ 6 đến 17 tuổi mức tăng cân nặng của học sinh
lớn hơn so với mức tăng chiều cao.


12

Năm 2012, Trần Thị Loan và Lê Thị Tám [31] nghiên cứu trên học sinh từ 12
- 18 tuổi ở Tuyên Quang cũng nhận thấy do ở giai đoạn này tốc độ tăng chiều cao
của học sinh thấp hơn mức độ tăng cân nặng nên chỉ số BMI của học sinh tăng dần
theo tuổi. Đối chiếu chỉ số BMI của học sinh với thang phân loại thể trạng của CDC

Cơ thể luôn cần ôxi để ôxi hoá các chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cần
cho mọi hoạt động sống của cơ thể, đồng thời thải cabonic ra khỏi cơ thể. Vì vậy, cơ
thể phải thường xuyên trao đổi khí với môi trường bên ngoài. Việc đổi mới không
khí trong phổi được thực hiện qua động tác thở nhờ cử động của các cơ hô hấp với
sự luân phiên nhịp nhàng giữa động tác hít vào và thở ra. Động tác hít vào là một
động tác tích cực, được thực hiện do các cơ hít vào (cơ hoành và cơ liên sườn
ngoài) co lại, làm tăng thể tích của lồng ngực theo cả ba chiều: chiều trên dưới,
chiều trước sau và chiều ngang. Động tác thở ra là một động tác thụ động và không
tiêu hao năng lượng. Mỗi lần vừa hít vào vừa thở ra được gọi là một lần thở hay một
nhịp thở. Số lần thở trong một phút được gọi là tần số thở hay tần số hô hấp.Vì vậy,
tàn số thở là một trong những biểu hiện của hoạt động hô hấp của con người nên
việc nghiên cứu tàn số thở giúp chúng ta biết được đặc điểm hô hấp của con người.
Theo Tạ Thúy Lan và Trần Thị Loan [25], động tác thở của trẻ em không
phải hoàn toàn giống nhau, thậm chí cùng một đứa trẻ lại mỗi lúc thở một kiểu.
Người ta có thể chia thành các kiểu thở như thở bụng, thở ngực. Ở trẻ nhỏ, các cơ
của lồng ngực còn yếu nên động tác thở chủ yếu thực hiện bằng cơ hoành tạo ra
kiểu thở bụng. Ở trẻ lớn, các cơ liên sườn và cơ ức đòn chũm phát triển mạnh nên
động tác thở được thực hiện chủ yếu bằng các cơ liên sườn phối hợp với cơ hoành
tạo nên kiểu thở ngực. Tần số thở của trẻ em vào mùa hè cao hơn vào mùa đông
khoảng 2 - 6 nhịp/phút. Do trung khu hô hấp chưa phát triển hoàn chỉnh nên tần số
thở của trẻ em hay bị rối loạn, có lúc thở nhanh, có lúc thở chậm.
Năm 1993, Đoàn Yên và cs [55] nghiên cứu tần số thở của người Việt Nam
từ 4 - 110 tuổi nhận thấy từ 6 đến 17 tuổi, tần số thở của trẻ em giảm dần. Cụ thể là
tàn số thở của nam giảm từ 28,8 lần/phút lúc 6 tuổi xuống còn 17 lần/phút lúc 17
tuổi; tần số thở của nữ giảm từ 24,2 lần/phút lúc 6 tuổi xuống còn 18,2 lần/phút lúc
17 tuổi.


14





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status