NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH của NGÀNH mía ĐƯỜNG VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH hội NHẬP KINH tế QUỐC TẾTHỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP - Pdf 35

Trờng Đại học Ngoại Thơng
Khoa Kinh tế Ngoại Thơng

Khóa luận tốt nghiệp
Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành mía Đờng Việt
Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế:
thực trạng và giải pháp

Giáo viên hớng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Phúc Khanh
Sinh viên thực hiện : Phùng Nguyệt Minh
Lớp
: A13 - K38

Hà Nội - 2003

Mục lục
Trang

Mở đầu

1

Chơng 1: Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và
mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành mía đờng

3

1.1

3
3

16

1.4

Xây dựng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành
mía đờng Việt Nam
1.4.1 Các phơng pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngành
1.4.2 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành mía đờng
Việt Nam

18
18
20

Chơng 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành mía
26
đờng Việt Nam bằng mô hình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
2.1 Năng lực sản xuất
2.1.1 Điều kiện sản xuất
2.1.2 Kết quả năng lực sản xuất
2.2

26
26
33

Thị trờng tiêu thụ
2.2.1 Thị trờng trong nớc
2.2.2 Thị trờng thế giới


59
59
60

2


Chơng 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành mía
đờng Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

64

3.1

Các định hớng lớn của ngành mía đờng Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế
3.1.1 Định hớng hội nhập
3.1.2 Định hớng phát triển
3.1.3 Định hớng cạnh tranh

64

Nhóm giải pháp Vĩ mô nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành
mía đờng Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
3.2.1 Nhóm giải pháp về Khung khổ pháp lý
3.2.2 Nhóm giải pháp về Chính sách giá cả
3.2.3 Nhóm giải pháp về Chính sách tài chính
3.2.4 Nhóm các chính sách khác

69

82
84

3


Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

1. ADB
2. AFTA
3. APEC
4. ASEAN
5. ASEM
6. BTA
7. CEPT
8. HHMĐVN
9. IMF
10.WB
11. WTO

: Ngân hàng phát triển Châu á
: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng
: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
: Diễn đàn hợp tác á - Âu
: Hiệp định thơng mại Việt Nam Hoa Kỳ
: Hiệp định thuế quan u đãi có hiệu lực chung ASEAN
: Hiệp hội mía đờng Việt Nam
: Quỹ tiền tệ quốc tế
: Ngân hàng thế giới

Kết cấu khóa luận đợc chia thành 3 phần lớn:
Chơng 1: Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và mô hình đánh
giá năng lực cạnh tranh của ngành mía đờng
Chơng 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành mía đờng Việt
Nam bằng mô hình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chơng 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành mía đờng Việt
Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

5


Đối tợng và phạm vi nghiên cứu xuyên suốt khóa luận là Năng lực cạnh tranh
quốc tế của ngành mía đờng Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1995 đến nay.
Với nỗ lực tìm tòi, nghiên cứu bớc đầu của mình, tác giả hy vọng có thể làm
sáng tỏ những câu hỏi lớn đang đặt ra về năng lực cạnh tranh của ngành cũng nh
góp một tiếng nói nhỏ vào yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành mía
đờng Việt Nam trớc quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo Phó Giáo s, Tiến sỹ Nguyễn Phúc
Khanh về sự hớng dẫn hết sức tận tình và quý báu đối với tác giả trong suốt quá
trình hoàn thành khóa luận. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,
cô giáo Trờng Đại học Ngoại Thơng, gia đình và những ngời bạn đã giúp đỡ tác
giả trong thời gian qua.

6


Chơng 1
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và
mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của
ngành mía đờng

hợp tác và phát triển 14 nớc ven ấn Độ Dơng ở cấp độ thấp hơn, các tổ chức
tiểu vùng, khu vực và liên khu vực, các mối liên kết tay đôi, tay ba, các tam, tứ

7


giác phát triển, các khu vực mậu dịch tự do nh AFTA, NAFTA, MERCOSUR...
cũng đang gắn kết nhau lại để cùng phát triển.
Nh vậy, xu hớng hội nhập đã cuốn theo tất cả các nền kinh tế, hoặc là chủ động
tham gia hoặc là bị động lôi cuốn. Không một quốc gia nào có thể phát triển mà
đi theo chủ nghĩa biệt lập, dù là những nớc giàu có nh Hoa Kỳ hay đông dân nh
Trung Quốc. Thế giới đã chứng minh sự thất bại của các chiến lợc phát triển kinh
tế theo hớng đóng cửa, khép kín và thế giới cũng đã chứng kiến sự thành công
ngoạn mục của những nền kinh tế mở cửa, hớng về xuất khẩu. Trớc làn sóng phát
triển mạnh mẽ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam không thể đứng
ngoài cuộc!
Việt Nam với hội nhập
Trong bối cảnh trên, việc Việt Nam chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới là
một xu thế tất yếu khách quan, phù hợp quy luật phát triển và yêu cầu của thời
đại. Tuy nhiên, hội nhập nh thế nào, bằng cách nào và với mức độ nh thế nào,
điều đó còn xuất phát từ khả năng thực tế, trình độ phát triển và chủ trơng, chính
sách của quốc gia.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1992) với
chủ trơng đa phơng hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế đã đánh dấu bớc khởi đầu
mang tính tất yếu cho tiến trình hội nhập của Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đảng
VIII tiếp tục khẳng định: Các quốc gia lớn, nhỏ tham gia ngày càng nhiều vào
quá trình hợp tác, liên kết khu vực, liên kết quốc tế về kinh tế, thơng mại chúng
ta chủ trơng mở rộng quan hệ quốc tế, hợp tác nhiều mặt, song phơng và đa phơng với các nớc, các tổ chức quốc tế và khu vực.
Mới đây nhất, Đại hội Đảng IX một lần nữa đặt ra yêu cầu: chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu

nhau: các luồng vốn đi từ các nớc phát triển đến các nqớc đang phátptriển và thị
trờng mới nổi, trong khi các nguồn nhân lực lại di chuyển từ các nớc đang phát
triển đến các nớc phát triển. Tuy nhiên, dòng lu chuyển nhân lực theo hớng này
đã dần chậm lại do nguồn nhân lực của các nớc đang phát triển đa phần là trình
độ thấp, kỹ năng lao động cha cao.
1.1.2.2 Tính cạnh tranh cao
Cạnh tranh ồà một quy luật thị trờng, nó tồnÊtại trớN khi các nền kinh tế biết
đến tiến trình hội nhập. Tuy nhiên, trớc xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ,
đặc tính cạnh tranh trở nên rõ rệt ~à quyết liệt hơn bao giờ hết. Những hiệp đểnh,
những thỏa thuận hợp tác khiến cho đờng biên giới quốc gia trong các giao dịch
thơng mại, tài chính, ngân hàng hầu nh không còn tồn tại. Các doanh nghiệp có
cơ hội ngang nhau trong việc tiếp cận các thị trờng hàng hóa và thị trờng vốn mà
trớc đây họ cha thể xâm nhập. Những lợi ích thu đợc từ tiến trình hội nhập khiến
cho các doanh nghiệp cần cạnh tranh với nhau một cách gay gắt hơn để tồn tại và
phát triển. Sự cạnh tranh không còn giới hạn trong thị trờng nội địa nữa mà ngày
càng đợc quốc tế hóa. Cũng từ nhận thức này mà trong Quan điểm chỉ đạo hội
nhập kinh tế quốc tế, Đảng ta đã chỉ rõ: hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa
hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh tranh, vừa có nhiều cơ hội vừa không ít thách

9


thức, do đó cần tỉnh táo, khôn khéo và linh hoạt trong việc xử lý tính hai mặt của
hội nhập tùy theo đối tợng, vấn đề, trờng hợp, thời điểm cụ thể
1.1.2.3 Các chuẩn mực quốc tế với vai trò là một ngôn ngữ chung cho các
nền kinh tế
Các chuẩn mực và thông lệ quốc tế là ngôn ngữ chung để các nền kinh tế có thể
tiếp cận và giao lu với nhau. Bởi vậy, một trong những đặc trng của tiến trình hội
nhập là việc tiếp cận các chuẩn mực quốc tế. Trớc khi nghĩ đến việc mở rộng
phạm vi hoạt động ra thị trờng thế giới, các doanh nghiệp, các định chế tài chính

Tóm lại, những đặc trng trên là điều kiện đầu tiên mà các quốc gia cần ghi nhớ
khi bớc chân vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Có nh vậy từng quốc gia
khác nhau mới có thể thiết lập một chiến lợc hội nhập thích hợp nhất, đem lại
hiệu quả kinh tế tối u.
1.1.3 Những kết quả ban đầu của Việt Nam trong tiến trình hội nhập vào
khu vực và thế giới.
Với đờng lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phơng hóa các quan hệ
quốc tế, Việt Nam đã đạt đợc những bớc tiến quan trọng và cần thiết trong tiến
trình hội nhập vào khu vực và thế giới.
Sau gần 18 năm đổi mới, phát huy nội lực và hội nhập với nền kinh tế thế giới,
nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc một tốc độ tăng trởng khá nhanh và ổn định, tạo ra
nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà
nớc. Chúng ta không những đã khắc phục và thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế
xã hội mà còn mở rộng đợc thị trờng xuất nhập khẩu. Trong giai đoạn 19902002, kim ngạch xuất khẩu đã tăng trung bình trên 20% mỗi năm. Bên cạnh đó,
sự ra đời của Luật đầu t trực tiếp nớc ngoài (vào tháng 12/1987) đã tạo ra một
động lực lớn cho sự phát triển của nền kinh tế. Cho đến nay, các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài đã đóng góp đợc 12-13% GDP, 20% kim ngạch xuất khẩu,
30% giá trị sản lợng công nghiệp, 7-8% thu nhập của ngân sách và giải quyết
việc làm cho khoảng 40 vạn lao động trực tiếp cùng hàng chục vạn lao động gián
tiếp. Ngoài ra, Việt Nam cũng tranh thủ đợc nguồn viện trợ phát triển không
chính thức (ODA) ngày càng lớn. Tính đến năm 2002, các nhà tài trợ (gồm một
số nớc và một số định chế tài chính) đã cam kết dành cho Việt Nam gần 20 tỷ
USD, chủ yếu là cho vay u đãi với lãi suất từ 0,75% -2,5% và một phần là viện
trợ không hoàn lại.
Bên cạnh những kết quả về mặt vật chất, trong những năm thực hiện đờng lối đổi
mới, chúng ta cũng đã tạo ra đợc thế và lực mới. Hiện nay, Việt Nam đã
thiết lập quan hệ ngoại giao với khoảng 170 quốc gia trên thế giới, phát triển
quan hệ thơng mại với gần 140 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó không thể
không kể tới mối quan hệ hợp tác ngày càng có hiệu quả với các tổ chức và thể
chế tài chính tiền tệ quốc tế nh WB, IMF, ADB

Việc thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia (IAP) của Việt Nam đợc đánh giá
là nghiêm túc nhất trong số các thành viên mới gia nhập, củng cố thêm sự tin tởng của các quốc gia trên thế giới vào chính sách mở cửa và hội nhập của nớc ta.
ASEM
Tháng 3/1996, Việt Nam tham gia Diễn đàn hợp tác á-âu với t cách là một
trong những thành viên sáng lập. Khi ASEM ra đời, lần đầu tiên thế giới đã
chứng kiến một cơ chế hợp tác liên châu lục: châu á-châu âu. Diễn đàn ASEM
1 tại Băngcốc đã đánh dấu sự gặp gỡ giữa các nguyên thủ quốc gia của 7 nớc
ASEAN, 15 nớc EU và ba cờng quốc Mỹ, Nhật, Trung Quốc, khép kín cạnh thứ
ba trong tam giác Bắc MỹEUChâu á. Mục tiêu chung của ASEM là thúc

12


đẩy đối thoại chính trị, xây dựng quan hệ hợp tác sâu rộng và toàn diện giữa hai
châu lục, tăng cờng hợp tác trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, môi trờng, phát
triển nguồn nhân lực. Và mục tiêu chính của Việt Nam trong tổ chức này là xúc
tiến mở rộng thị trờng thơng mại, đầu t, hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật trên
cơ sở cùng có lợi. Tại hội nghị cao cấp lần 2 của diễn đàn đợc tổ chức tại
Lônđôn, sáng kiến của Việt Nam về Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa và
Kết hợp y dợc cổ truyền và y dợc hiện đại trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng
đã đợc hoan nghênh nhiệt liệt và đợc đa vào chơng trình hợp tác chính thức của
ASEM. Ngoài ra, Việt Nam tham gia tích cực các chơng trình hoạt động khác
của diễn đàn nh Kế hoạch hành động thuận lợi hóa thơng mại (TFAP), Kế hoạch
hành động xúc tiến đầu t (IPAP)
Đàm phán gia nhập WTO
Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) là một tổ chức quốc tế lớn mang quy mô toàn
cầu và chiếm tới gần 100% tổng giá trị thơng mại thế giới. Các nguyên tắc cơ
bản của WTO nh nguyên tắc Tối huệ quốc, Đãi ngộ quốc dân đã đợc áp dụng ở
hầu hết các nớc trên thế giới, kể cả các nớc cha phải là thành viên của tổ chức
này. Tháng 1/1995, Việt Nam đã chính thức nộp đơn xin gia nhập WTO. Tháng

lại cho mỗi nớc tham gia những lợi ích to lớn. Vấn đề đặt ra là Việt Nam phải lựa
chọn cho mình một lộ trình hội nhập thế nào và mức độ hội nhập ra sao để có thể
mang lại lợi ích tối đa với cái giá phải trả là tối thiểu. Điều này đòi hỏi nhận thức
rõ ràng về những đặc trng cơ bản của tiến trình hội nhập, kết hợp với hoàn cảnh
kinh tế, chính trị, xã hội của đất nớc. Quan trọng nhất là Việt Nam cần nỗ lực hết
sức để có thể nhanh chóng hòa nhập và phát triển cùng nền kinh tế thế giới song
vẫn bảo vệ đợc độc lập, chủ quyền và định hớng xã hội chủ nghĩa của mình.
1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến ngành mía đờng

1.2.1 Lộ trình cam kết:
Trong khuôn khổ mậu dịch tự do AFTA, Việt Nam cam kết tới năm 2003, thuế
suất nhập khẩu đối với tất cả các mặt hàng không vợt quá 20%, đồng thời các
hạn chế định lợng phải bị loại bỏ. Tuy nhiên, 51 nông sản thuộc Danh mục nông
sản cha chế biến nhạy cảm (SEL) nh gạo, cam, quýt, bởi có thời hạn cắt giảm
thuế quan và hàng rào phi thuế quan chậm hơn. Đờng là mặt hàng nằm trong
danh mục SEL nên hàng rào thuế quan và phi thuế quan sẽ cắt giảm từ năm
2006. Nh vậy, từ năm 2006, thuế suất đối với các sản phẩm đờng sẽ không vợt
quá 5%. Mức thuế suất này sẽ giảm dần trong các năm tiếp theo và đến năm
2010 sẽ đạt mức 0%, đồng thời mọi hàng rào phi thuế quan đều phải bãi bỏ. Từ
thời điểm đó, các thành viên AFTA có thể tiếp cận thị trờng mía đờng Việt Nam
một cách dễ dàng mà không bị cản trở bởi các hàng rào phi thuế quan và mức
thuế suất cao. So với lộ trình AFTA, các cam kết liên quan đến nông nghiệp của
Hiệp định thơng mại Việt NamHoa Kỳ có thời hạn thực hiện dài hơn. Tuy
nhiên, mức tự do hóa trong cam kết này lại cao hơn so với Chơng trình u đãi thuế
quan có hiệu lực chung (CEPT) và AFTA. Ngoài ra, hiện nay Việt Nam đang tích
cực chuẩn bị phơng án đàm phán gia nhập WTO. Cần phải mất vài năm mới có

14



doanh và học hỏi các kinh nghiệm quản lý tổ chức tiên tiến của các nớc.
1.2.2.2. Tác động theo hớng tiêu cực
Tạo áp lực về năng lực cạnh tranh

15


Ngành mía đờng hiện đang đứng trong nhóm có năng lực cạnh tranh thấp của
quốc gia, đặc biệt là Năng lực cạnh tranh về giá cả. Trong khi đó, những đối thủ
của ngành ở hiện tại và trong tơng lai vừa có quy mô lớn, kinh nghiệm lâu năm
lại vừa đợc sự bảo hộ mạnh từ phía chính phủ. Sức ép cạnh tranh ngày càng gia
tăng đối với ngành mía đờng Việt Nam trong quá trình hội nhập là điều không
thể tránh khỏi và là một thách thức lớn phải vợt qua.
Nhận thức về hội nhập cha đầy đủ, sâu sắc
Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp trong ngành đều thiếu một chiến lợc sản
xuất kinh doanh dài hạn và ổn định. Bản thân ngành mía đờng cũng cha xây
dựng đợc một chiến lợc cụ thể về hội nhập hay cạnh tranh trong khi lộ trình thực
hiện AFTA đang đến quá gần. Điều này cho thấy sự thiếu nhạy bén về thị trờng
và nhận thức còn cha đầy đủ về quá trình hội nhập. Đây là một hạn chế lớn gây
cản trở đến khả năng nắm bắt các cơ hội cũng nh đối phó với các thách thức mà
hội nhập đa lại.
Thay đổi cách thức sản xuất đã tồn tại lâu nay
Một điều dễ nhận thấy là các cam kết quốc tế sẽ không chỉ tác động trực tiếp và
mạnh mẽ đến ngành chế biến đờng và các sản phẩm sau đờng mà tới cả những
ngời nông dân xa nay chỉ sống nhờ vào việc cung cấp đầu vào cho các ngành sản
xuất này. Đơn cử nh chỉ sau vài năm nữa, nông dân trồng mía, các lò đờng thủ
công sẽ phải đối mặt với đờng nhập khẩu chất lợng cao mà giá lại thấp. Ngời
nông dân sẽ rất thụ động, thiệt thòi nếu nh các nhà máy tiêu thụ sản phẩm của họ
gặp phải khó khăn lớn hay thua lỗ, phá sản.
Chịu tác động của của thị trờng thế giới thờng xuyên biến động

triển. Cạnh tranh khiến cho các nguồn lực đợc phân bổ một cách hiệu quả nhất
thông qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng tối u các nguồn lực, hạn chế
các méo mó của thị trờng, góp phần phân phối lại thu nhập và nâng cao phúc lợi
xã hội.
Trên bình diện doanh nghiệp, bằng sự hấp dẫn của lợi nhuận từ việc đi đầu về
chất lợng, mẫu mã cũng nh áp lực phá sản, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp
luôn cải tiến phơng thức sản xuất, nâng cao trình độ công nghệ, đổi mới tổ chức,
quản lý để thích ứng với những biến động của thị trờng. Nâng cao năng lực cạnh
tranh đã trở thành tiền đề, động lực và mục tiêu theo đuổi liên tục trong suốt quá
trình phát triển doanh nghiệp.
Trên bình diện ngời tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra sự lựa chọn rộng rãi hơn về
chủng loại, chất lợng, giá cả, mẫu mã của hàng hóa và dịch vụ. Cạnh tranh bảo
đảm rằng cả ngời sản xuất lẫn ngời tiêu dùng không thể áp đặt giá cả một cách
tùy tiện. Với khía cạnh đó, cạnh tranh là yếu tố điều tiết thị trờng và lành mạnh
hóa các mối quan hệ xã hội.
Trên bình diện quốc tế, cạnh tranh thúc ép các doanh nghiệp mở rộng, tìm kiếm
thị trờng với mục đích nh tiêu thụ, đầu t, huy động vốn, lao động, công nghệ,
quản lý trên thị trờng thế giới. Thông qua cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp
thấy đợc những lợi thế so sánh cùng những yếu kém của mình để hoàn thiện và
phát triển.

17


Nh vậy, cạnh tranh cũng nh các quy luật, hiện tợng kinh tế, xã hội khác chỉ xuất
hiện và phát triển khi có các điều kiện nh nhu cầu cạnh tranh, môi trờng cạnh
tranh và vận hành tốt khi có môi trờng cạnh tranh hiệu quả.
1.3.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Theo Đề án quốc gia về Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ
Việt Nam (do Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế của Việt Nam thực

Năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ là cơ sở tạo nên sức cạnh tranh
của ngành/doanh nghiệp và tổng hợp năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch
vụ tạo nên sức cạnh tranh của một quốc gia. Năng lực cạnh tranh của hàng hóa
và dịch vụ thể hiện tập trung ở 4 yếu tố Giá cả, chất lợng, tổ chức tiêu thụ và uy
tín của doanh nghiệp. Trên thực tế, cấp độ cạnh tranh này thờng đợc phân tích
lồng ghép với phân tích cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp.
Ba cấp độ năng lực cạnh tranh có mối quan hệ mật thiết với nhau. Năng lực cạnh
tranh quốc gia là tổng hợp năng lực cạnh tranh của các ngành/doanh nghiệp
trong khi năng lực cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp lại đợc phản ánh qua
năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ. Đồng thời, năng lực cạnh tranh
quốc gia có tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp/ngành.
Còn năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ chịu tác động của cả năng lực
cạnh tranh cấp doanh nghiệp/ngành và năng lực cạnh tranh quốc gia.
Tóm lại, hiểu đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa ba cấp độ này để thấy đợc sự khác
biệt trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh ở từng cấp độ cũng nh sự tác động
qua lại giữa năng lực cạnh tranh ở một cấp với năng lực cạnh tranh ở hai cấp độ
còn lại. Đối tợng của khóa luận là Năng lực cạnh tranh ở cấp độ ngành. Do vậy,
nó sẽ chịu tác động qua lại của cả năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam
và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm trong chính ngành mía đờng.
1.4 Xây dựng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của
ngành mía đờng Việt Nam

1.4.1 Các phơng pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngành
Mặc dù thuật ngữ năng lực cạnh tranh đợc sử dụng rất rộng rãi trong trong
thời gian gần đây song cho đến nay vẫn cha có sự nhất trí cao về cách thức đo lờng, phân tích. Theo Đề án quốc gia về Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng
hóa và dịch vụ Việt Nam, có ba phơng pháp phân tích năng lực cạnh tranh của
ngành/doanh nghiệp thờng đợc sử dụng.
Phơng pháp 1: Phân tích lợi thế cạnh tranh trên cơ sở đánh giá lợi thế so
sánh về chi phí hay khả năng sinh lời trên một đơn vị sản phẩm.


Sức mạnh của nhà cung ứng
Sức mạnh của ngời mua
Mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành
Đây là một phơng pháp phân tích sâu những nhân tố chính tác động đến lợi thế
cạnh tranh của ngành. Tuy nhiên, phơng pháp này khi áp dụng lại khó có thể thu

20


thập đợc những thông tin cần thiết, đặc biệt khi cạnh tranh diễn ra trên quy mô
quốc tế.
Tóm lại, cả ba phơng pháp trên đều có những thế mạnh và các hạn chế nhất định
khi phân tích năng lực cạnh tranh. Xét về mặt lý thuyết, phơng pháp 3 là thích
hợp nhất để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành. Tuy nhiên, cả 5 nhân tố mà
phơng pháp đa ra đều mang tính chất ngoại vi. Nói cách khác, đây là những áp
lực bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của ngành. Trong khi đó, sẽ là
thiếu xót khi đánh giá năng lực cạnh tranh mà không xem xét yếu tố nội lực
cùng những lợi thế so sánh của bản thân ngành đó.
1.4.2 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành mía đờng Việt Nam
Xuất phát từ kết luận trên, tác giả xin tự xây dựng một mô hình đánh giá năng
lực cạnh tranh của ngành mía đờng Việt Nam. Mô hình này về nguyên lý sẽ dựa
trên phơng pháp 3 của Michael Porter song đợc điều chỉnh cho phù hợp với thực
tế nghiên cứu ngành mía đờng. Mô hình này xem xét năng lực cạnh tranh của
ngành dới 5 tác động
Năng lực sản xuất
Thị trờng tiêu thụ
Đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm bổ sung thay thế
Các ngành hỗ trợ liên quan
Môi trờng cơ chế, chính sách
Trong đó, nhân tố đầu tiên sẽ đánh giá các yếu tố thuộc về nội lực của ngành

lớn đến hiệu quả hoạt động của các nhà máy và do đó đến chất lợng toàn ngành.
Cán bộ quản lý có trình độ cao, có kinh nghiệm, chủ động, sáng tạo sẽ sử dụng
hiệu quả nhất các nguồn lực, đem lại năng lực cạnh tranh cao cho nhà máy. Đội
ngũ công nhân viên nhờ đó cũng đáp ứng đợc các tiêu chuẩn về năng suất lao
động, trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm Nhân lực là nguồn tài sản vô hình
mang lại những giá trị gia tăng u việt cho sản phẩm trong quá trình hội nhập
quốc tế.
Công nghệ
Trong những năm gần đây, hàm lợng công nghệ kỹ thuật có xu hớng chiếm tỉ
trọng ngày càng cao trong sản phẩm và do đó là yếu tố ảnh hởng lớn đến chất lợng và tính năng của sản phẩm. Việc sử dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất
giúp doanh nghiệp có thể tạo ra những sản phẩm có tính năng u việt, chất lợng
cao, giá thành hạ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng khả năng tiêu thụ
sản phẩm của ngành trớc các đối thủ.
Quy mô các nhà máy
Quy mô các nhà máy sẽ quyết định tính kinh tế theo quy mô của nhà máy và của
toàn ngành. Quy mô các nhà máy mà lớn thì khả năng đầu t về công nghệ, quản
lý, vốn sẽ đủ lớn để tạo ra hiệu quả kinh tế theo quy mô. Nếu các nhà máy
trong ngành có quy mô tơng đối đồng đều thì sẽ có sự cạnh tranh tích cực về

22


nguồn nguyên liệu, lao động và sẽ kích thích sự tăng trởng chung nhằm phát
huy nội lực của ngành trong cạnh tranh quốc tế.
Sản lợng, giá cả và chất lợng
Đây là các nhân tố định tính và định lợng đo lờng năng lực sản xuất của ngành.
Sản lợng lớn, giá cả thấp và chất lợng sản phẩm cao thì năng lực sản xuất của
ngành lớn, tạo ra những lợi thế cạnh tranh cao. Đặc biệt, khi chất lợng và chủng
loại sản phẩm của các nhà sản xuất đờng trên thế giới không có sự khác biệt rõ
rệt thì giá cả là một yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh.

đáp ứng đợc những yêu cầu, chức năng mà tự ngành đó không thể tạo ra đợc.
Cũng nh vậy, ngành sẽ gặp nhiều khó khăn, sự phát triển bị kìm hãm khi các
ngành hỗ trợ, liên quan yếu kém, chậm cải thiện. Ngợc lại, nếu bản thân ngành
phát triển tốt thì sẽ mang lại những đóng góp tích cực cho các ngành hỗ trợ, liên
quan và tạo ra động lực để các ngành này phát triển tốt hơn nữa.
1.4.2.5 Môi trờng cơ chế, chính sách
Môi trờng cơ chế, chính sách là yếu tố bên ngoài có tác động lớn nhất đến khả
năng phát triển và cạnh tranh của ngành. Môi trờng này bao gồm tất cả những
chính sách liên quan, chi phối và kiểm soát hoạt động của ngành nh chính sách
tài chính, đầu t, giá cả, hàng rào thuế quan và phi thuế quan Môi trờng cơ chế
chính sách thể hiện bản lĩnh và khả năng quản lý, điều tiết vĩ mô của Chính phủ
trong nền kinh tế thị trờng cũng nh vai trò định hớng cho sự phát triển của từng
ngành. Môi trờng cơ chế, chính sách càng trở nên quan trọng trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, môi trờng cơ chế, chính sách đợc xem nh một
lợi thế cạnh tranh của các nhà sản xuất đờng khác nhau trên thế giới.
Nh vậy, mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành mía đờng Việt Nam đợc xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa các nhóm yếu tố bên trong tạo nên năng lực
cạnh tranh của ngành với các nhóm nhân tố bên ngoài tác động, chi phối đến
năng lực cạnh tranh. Mỗi nhóm nhân tố này có một tầm quan trọng và sự ảnh hởng nhất định đến năng lực cạnh tranh và mối quan hệ giữa chúng đợc thể hiện
khái quát trong mô hình sau:

24


Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành mía đờng Việt
Nam

Đối thủ
cạnh tranh

Các ngành


4 trờng
tiêu thụ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status