Nghiên cứu các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân tại xã tân sơn thuộc vùng đệm của vườn quốc gia xuân sơn - Pdf 35

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ DUYÊN
Tên đề tài:
NGHÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN SINH KẾ
CHO CÁC HỌ NÔNG DÂN TẠI XÃ TÂN SƠN THUỘC VÙNG ĐỆM VƯỜN
QUỐC GIA XUÂN SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Khoa

: KT&PTNT

Lớp

: K43 - KTNN

Khóa học

: 2011 – 2015


Khóa học

: 2011 – 2015

Giảng viên hƣớng dẫn : Th.s Đỗ Hoàng Sơn

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện khóa luận này đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, Ngày 30 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Nông Thị Duyên


ii

LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trƣờng và sau hơn 4 tháng thực tập tốt nghiệp
tại cơ sở em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Qua đây em xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành, sâu sắc tới Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên; Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế và PTNT; Các phòng ban cùng
các thầy giáo, cô giáo đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, giúp em có

Bảng 4.10: Hiện trạng nhà ở của các hộ điều tra ............................................ 43
Bảng 4.11: Các chỉ tiêu thu nhập – chi phí của 3 nhóm kinh tế hộ ................ 44
Bảng 4.12: Thu nhập trung bình năm của các nhóm kinh tế hộ ..................... 47
Bảng 4.13: Thu nhập từ rừng và các hoạt động liên quan đến rừng của các nhóm hộ
......................................................................................................................... 48
Bảng 4.14: Diện tích các loại đất đai theo nhóm hộ điều tra .......................... 49
Bảng 4.15: Nhân khẩu lao động của các hộ điều tra ....................................... 50
Bảng 4.16: Thực trạng vay vốn của các hộ điều tra ........................................ 50
Bảng 5.1: Chiến lƣợc sinh kế cho các hộ nông dân vùng đệm ....................... 56
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu diện tích đất đai của xã Tân Sơn năm 2014 ........................ 28


iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
VQG

: Vƣờn quốc gia

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

QĐ – TTg

: Quyết định Thủ Tƣớng Chính phủ

IUCN



UBND

: Ủy ban nhân dân

GTSX

: Giá trị sản xuất

CN – TTCN

: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

LX

: Liên xóm

WTO

: Tổ chức thƣơng mại thế giới

ASEAN

: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á



1.5. Cấu trúc của khóa luận ............................................................................... 6
Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................... 7
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 7
2.1.1. Khái niệm VQG, vùng đệm và vai trò của vùng đệm trong việc bảo tồn
tài nguyên rừng tại các VQG ............................................................................ 7
2.1.2. Khái niệm sinh kế, tài sản sinh kế và sinh kế bền vững ....................... 10
2.1.3. Khái niệm hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ .................................... 11
2.1.4. Những chủ chƣơng, chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế - xã
hội các vùng đệm VQG ................................................................................... 12
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 16
2.2.1. Nghiên cứu trên thế giới về sinh kế cho ngƣời dân vùng đệm tại các
VQG................................................................................................................16
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam về sinh kế cho ngƣời dân vùng đệm tại các VQG...17
2.2.3. Kết quả và những bài học kinh nghiệm trong việc cải thiện và tạo sinh
kế mới của các dự án trong và ngoài nƣớc tại Việt Nam ................................ 18
2.2.4. Những vấn đề tồn tại trong phát triển sinh kế của ngƣời dân tại địa bàn
nghiên cứu. ...................................................................................................... 21


vi

Phần 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... 23
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 23
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 23
3.2. Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu ......................................... 23
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 23
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 24

Phần 5 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM CẢI THIỆN SINH KẾ CHO
CÁC HỘ NÔNG DÂN XÃ TÂN SƠN THUỘC VÙNG ĐỆM VQG XUÂN
SƠN ................................................................................................................. 56
5.1. Xây dựng chiến lƣợc cải thiện sinh kế cho các hộ dân vùng đệm ........... 56
Bảng 5.1: Chiến lƣợc sinh kế cho các hộ nông dân vùng đệm ....................... 56
5.2. Các giải pháp chủ yếu cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân vùng đệm 60
5.2.1. Các giải pháp đề xuất để cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân vùng
đệm .................................................................................................................. 60
5.2.2. Các giải pháp định hƣớng để tạo sinh kế mới cho các hộ nông dân vùng
đệm..................................................................................................................61
5.3. Đề xuất/kiến nghị ..................................................................................... 61
KẾT LUÂN ..................................................................................................... 63


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Vƣờn quốc gia (VQG) Xuân Sơn là một vƣờn quốc gia nằm trên địa bàn
huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. đƣợc thành lập theo Quyết định của Thủ tƣớng
chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 49/2002/QĐ-TTg ngày 17
tháng 4 năm 2002. Với tổng diện tích vùng đệm 18.369 ha, trong đó diện tích
vùng lõi là 15.048 ha khu vực bảo vệ nghiêm ngặt là 11.148 ha, phân khu phục
hồi sinh thái kết hợp bảo tồn di tích lịch sử: 3.000 ha phân khu hành chính, dịch
vụ: 900 ha. Điểm đặc trƣng của Xuân Sơn là vƣờn quốc gia duy nhất có rừng
nguyên sinh trên núi đá vôi (2.432 ha). Xuân Sơn đƣợc đánh giá là rừng có đa
dạng sinh thái phong phú, đa dạng sinh học cao, đa dạng địa hình kiến tạo nên đa
dạng cảnh quan. Diện tích vùng đệm của Vƣờn quốc gia Xuân Sơn là 18.639
ha, bao gồm các xã: Kiệt Sơn, Lai Đồng, Minh Đài và một phần các xã: Đồng

vùng đệm hạn chế nên sinh kế của họ trở nên bấp bênh. Bên cạnh đó, sự thiếu
thông tin và thiếu sự giúp đỡ kịp thời phù hợp từ bên ngoài cũng làm cho sản
xuất và đời sống của các hộ nông đân khó khăn và thiếu tính bền vững.
Hiện nay, ngƣời dân vùng đệm các VQG đã và đang trực tiếp hoặc gián
tiếp tác động tiêu cực đến nguồn tài nguyên rừng của các VQG. Ngƣợc lại, sự
suy giảm diện tích và chất lƣợng rừng dẫn đến sự thiếu hụt lƣơng thực, giảm
các nguồn thu nhập, tác động xấu tới điều kiện kinh tế của ngƣời dân và gia
tăng độ rủi ro cho ngƣời dân có sinh kế phụ thuộc vào rừng.
Tìm kiếm giải pháp cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân vùng đệm, trong
khi vẫn bảo tồn bền vững tài nguyên rừng của VQG là vô cùng cấp thiết. Đánh giá
thực trạng sinh kế, các nguồn lực sinh kế làm cơ sở cho việc đề xuất những biện
giải pháp cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân tại xã vùng đệm VQG Xuân Sơn
có ý nghĩa không chỉ thực tiễn mà còn có ý nghĩa cả về lý luận. Những giải pháp
sinh kế phù hợp tại vùng đệm sẽ giúp cho các hộ nông dân phát triển những sinh


3

kế mới, cải thiện những sinh kế hiện có và khai thác có hiệu quả các nguồn lực
sinh kế hiện có một cách bền vững tạo thêm đƣợc nhiều việc làm, nâng cao thu
nhập cho họ. Phát triển sinh kế cho các hộ nông dân vùng đệm VQG Xuân Sơn
bền vững sẽ góp phần hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng khai thác trái phép
tài nguyên rừng.
Xã Tân Sơn huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ là một xã thuộc vùng đệm của
Vƣờn Quốc gia (VQG) Xuân Sơn có diện tích tự nhiên 2889,14 ha, với tổng
dân số 4223 ngƣời trong đó chủ yếu là đồng bào dân tộc Mƣờng. Kinh tế của
xã Tân Sơn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo 38,3%. Năm
2002 VQG Xuân Sơn đƣợc thành lập, các hộ nông dân vùng đệm vốn sống dựa
vào rừng bị tác động ảnh hƣởng lớn đến điều kiện sống, việc làm, thu nhập và
thậm chí cả các giá trị văn hóa truyền thống. Các hộ nông dân vùng đệm VQG

- Đề xuất đƣợc các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho các hộ
nông dân tại xã Tân Sơn thuộc vùng đệm VQG Xuân Sơn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài này đã giúp tác giả nâng cao kiến
thức, kỹ năng và rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công
tác sau này. Ngoài ra, đề tài cũng giúp tác giả nâng cao khả năng tiếp cận, thu
thập và xử lý thông tin trong quá trình nghiên cứu và bƣớc đầu biết vận dụng
kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề cấp thiết ngoài thực tiễn.


5

- Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho những ngƣời làm công tác
nghiên cứu nông nghiệp, nông thôn tại các vùng miền núi, những ngƣời làm
công tác phát triển và bảo tồn tại các khu bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam.
1.3.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng
để chính quyền các cấp đƣa ra đƣợc các dự án, đề án cho phát triển kinh tế,
cải thiện sinh kế cho các hộ nông dân vùng đệm.
- Đối với Ban quản lý VQG Xuân Sơn, kết quả nghiên cứu của đề tài
cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc đƣa ra những giải pháp đảm bảo hài hòa
đƣợc mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên rừng VQG và sinh kế của ngƣời
dân vùng đệm.
- Những giải pháp mà đề tài đề xuất là những gợi mở, những định hƣớng
giúp các hộ nông dân vùng đệm VQG có thể cải thiện và phát triển những
sinh kế mới nhằm đảm bảo về mặt thu nhập và việc làm trong tƣơng lai.
- Đối với tác giả của đề tài, thông qua nghiên cứu này đã nâng cao đƣợc
những hiểu biết về thực tế phát triển kinh tế - xã hội nói chung và sinh kế của
các hộ nông dân vùng đệm VQG nói riêng.

2.1.1.1. Khái niệm về Vườn Quốc gia (VQG)
Theo Quyết định số 62 /2005/QĐ-BNN ngày 12 tháng 10 năm 2005 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn [1]: Vƣờn quốc gia là một khu vực
tự nhiên trên đất liền hoặc có hợp phần đất ngập nƣớc/biển, có diện tích đủ
lớn để thực hiện mục đích bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trƣng hoặc
đại diện khỏi bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít; bảo tồn các loài sinh vật
đặc hữu hoặc bị đe dọa cho các thế hệ hôm nay và mai sau. Vƣờn quốc gia là
nền tảng cho các hoạt động tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí và các hoạt
động du lịch sinh thái đƣợc kiểm soát và có ít tác động tiêu cực.
Theo Liên Minh Quốc tế Bảo Tồn Thiên Nhiên Và Tài Nguyên Thiên
Nhiên (IUCN) : Vƣờn quốc gia: là một khu vực đất hay biển đƣợc bảo tồn
bằng các quy định pháp luật của chính quyền sở tại. Vƣờn quốc gia đƣợc bảo
vệ nghiêm ngặt khỏi sự khai thác, can thiệp bởi con ngƣời. Vƣờn quốc gia
thƣờng đƣợc thành lập ở những khu vực có địa mạo độc đáo có giá trị khoa
học hoặc những khu vực có hệ sinh thái phong phú, có nhiều loài động – thực
vật có nguy cơ tuyệt chủng cao cần đƣợc bảo vệ nghiêm ngặt trƣớc sự khai
thác của con ngƣời. Các vƣờn quốc gia là một khu vực đƣợc bảo vệ theo quy
định của Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế ( IUCN) loại II [15].
2.1.1.2. Khái niệm về vùng đệm
* Khái niệm về vùng đệm trên thế giới
Tƣ duy về khái niệm quản lý vùng đệm đã phát triển qua 3 giai đoạn trên
thế giới nhƣ sau:


8

– Giai đoạn đầu: Các vùng đệm chủ yếu đƣợc xác định nhƣ là những
phƣơng tiện bảo vệ con ngƣời và mùa màng để tránh sự tấn công và phá hoại của
động vật sống trong các khu bảo tồn và rừng.
– Giai đoạn kế tiếp (10-20 năm trƣớc đây): Các vùng đệm đã đƣợc xem

trong vùng đệm phải nhằm mục đích hỗ trợ cho công tác bảo tồn, quản lý và
bảo vệ khu rừng đặc dụng; hạn chế di dân từ bên ngoài vào vùng đệm; cấm
săn bắt, bẫy bắt các loài động vật và chặt phá các loài thực vật hoang dã là
đối tượng bảo vệ”. Một lần nữa vùng đệm đƣợc xác định nằm ngoài KBT và
không thuộc KBT [13].
- Vùng đệm đƣợc hình thành dựa theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng [4]
thì Điều 3 Khoản 15 nêu: “Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có
mặt nước nằm sát ranh giới với khu rừng đặc dụng, có tác dụng ngăn chặn hoặc
giảm nhẹ sự xâm hại khu rừng đặc dụng”;
Theo Luật Đa dạng sinh học [5] quy định tại Điều 3, Khoản 30 thì “Vùng
đệm là vùng bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn, có tác dụng ngăn chặn, giảm
nhẹ tác động tiêu cực từ bên ngoài đối với khu bảo tồn”;
Đến năm 2006, ranh giới vùng đệm với đƣợc quy định trong Quyết định
186/2006/QĐ - TTg tại Điều 24, Khoản 2 “Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất
hoặc vùng đất có mặt nước nằm liền kề với Vườn Quốc gia và khu bảo tồn thiên
nhiên; bao gồm toàn bộ hoặc một phần các xã, phường, thị trấn nằm sát ranh
giới với Vườn Quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên” [ 11]. Theo Quyết định này
vùng đệm đƣợc chia thành 2 loại chính: Vùng đệm có dân sinh sống và vùng
đệm không có dân sinh sống. Vị trí vùng đệm: nằm liền kề ngoài VQG, bao
quanh VQG và không thuộc VQG.
– Xác định ranh giới vùng đệm: Gồm ranh giới phía bên trong và phía
bên ngoài vùng đệm:


10

+ Ranh giới phía bên trong vùng đệm: là ranh giới giữa VQG và vùng
đất đai bao quanh VQG.
+ Ranh giới phía bên ngoài vùng đệm: là ranh giới giữa vùng đất bao
quanh VQG với vùng đất không trực tiếp bao quanh VQG; ranh giới đó


một cộng đồng ) mà con ngƣời trông cậy vào, ví dụ nhƣ đất đai, mùa màng,
vật nuôi, rừng, nƣớc và các nguồn tài nguyên biển.
- Nguồn lực tài chính: là các nguồn lực tài chính mà con ngƣời có đƣợc

nhƣ nguồn thu thập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và
các luồng thu nhập tiền mặt khác nhƣ lƣơng hƣu, tiền do thân nhân gửi về hay
những trợ cấp của nhà nƣớc.
- Nguồn lực vật chất: bao gồm các công trình hạ tầng và xã hội cơ bản và

các tài sản của hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế nhƣ giao thông, hệ thống cấp
nƣớc và năng lƣợng, nhà ở và các đồ dùng, dụng cụ trong gia đình.
2.1.3. Khái niệm hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ
 Khái niệm Hộ: Hộ gia đình hay còn gọi đơn giản là hộ là một đơn vị xã
hội bao gồm một hay một nhóm ngƣời ở chung (cùng chung hộ khẩu) và ăn
chung (nhân khẩu). Đối với những hộ có từ 2 ngƣời trở lên, các thành viên
trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi chung hoặc thu nhập chung. Hộ
gia đình không đồng nhất với khái niệm gia đình, những ngƣời trong hộ gia
đình có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, nuôi dƣỡng hoặc hôn
nhân hoặc cả hai.
 Hộ Nông Dân: Hộ Nông Dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông
nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi
nông nghiệp ở nông thôn.
 Kinh Tế Hộ: là hình thức tỏ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội
trong đó các nguồn lực nhƣ đất đai, tiền vốn và tƣ liệu sản xuất đƣợc coi là
của chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn
chung; mọi quyết định trong sản xuất-kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào
chủ hộ, đƣợc nhà nƣớc thừa nhận hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển [18].



- Hoàn thiện các công trình để đảm bảo chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn
xã, xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, trang bị bàn ghế,
điện, nƣớc sinh hoạt, công trình phụ trên địa bàn thôn, bản.
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản.
- Các công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất phù hợp
với phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Duy tu, bảo dƣỡng các công trình hạ tầng cơ sở.
Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
Điều 34. Trách nhiệm quản lý vùng đệm
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng chỉ đạo Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện trách nhiệm nhƣ sau:
a) Tuyên truyền, vận động nhân dân trong vùng đệm thực hiện các biện
pháp ngăn chặn xâm hại vào khu rừng đặc dụng.
b) Quản lý, sử dụng tài nguyên rừng đúng quy định hiện hành của Nhà
nƣớc và quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đƣợc duyệt.
c) Phối hợp với Ban quản lý khu rừng đặc dụng tổ chức triển khai thực
hiện dự án đầu tƣ vùng đệm.
2. Ban quản lý khu rừng đặc dụng có trách nhiệm
a) Tổ chức các biện pháp thu hút cộng đồng dân cƣ vùng đệm tham gia
quản lý khu rừng đặc dụng và thực hiện dự án đầu tƣ vùng đệm.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập và tổ chức thực hiện dự án
đầu tƣ vùng đệm.
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ cƣ trú hoặc có các hoạt
động trong vùng đệm có trách nhiệm, quyền tham gia thực hiện, phối hợp quản
lý dự án đầu tƣ vùng đệm.


14


với vƣờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; bao gồm toàn bộ hoặc một phần các
xã, phƣờng, thị trấn nằm sát ranh giới với vƣờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
3. Vùng đệm đƣợc xác lập nhằm ngăn chặn, giảm nhẹ sự xâm hại của con
ngƣời tới vƣờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
Ban quản lý khu rừng đặc dụng tổ chức cho cộng đồng dân cƣ vùng đệm
tham gia các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, sử dụng hợp lý lâm sản và các tài
nguyên tự nhiên, các dịch vụ du lịch sinh thái để góp phần nâng cao thu nhập và
gắn sinh kế của ngƣời dân với các hoạt động của khu rừng đặc dụng.
Cơ quan chính quyền nhà nƣớc trên địa bàn vùng đệm lập dự án đầu tƣ
phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn để ổn định cuộc sống cho cộng
đồng dân cƣ, đồng thời thiết lập quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cƣ và
từng hộ gia đình trong việc bảo vệ và bảo tồn khu rừng đặc dụng.
4. Diện tích của vùng đệm không tính vào diện tích của khu rừng đặc dụng
a) Diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất nằm trong vùng đệm, Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền giao, cho thuê rừng cho các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cƣ thôn theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát
triển rừng.
b) Rừng phòng hộ, rừng sản xuất trong vùng đệm đƣợc quản lý theo quy
định tại các Chƣơng III và Chƣơng IV Quy chế này.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và các chủ rừng đối với vùng đệm
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng các dự án phát triển
kinh tế - xã hội, sản xuất lâm, nông, ngƣ nghiệp, định canh định cƣ trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện để ổn định và nâng cao đời sống
của ngƣời dân trong vùng đệm nằm trong ranh giới hành chính của cấp huyện.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện dự án đã đƣợc
phê duyệt quy định tại điểm a khoản 5 Điều này; tuyên truyền, vận động nhân


16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status