BÀI BÁO CÁO
CÔN TRÙNG CHUYÊN KHOA
Đề tài: Tìm hiểu thành phần sâu hại, một số loài sâu hại chính
trên cây khoai lang và cây sắn, các biện pháp phòng trừ và cơ
sở khoa học của các biện pháp đó.
SV thực hiện: Nhóm 4
GVHD: PGS.TS Trần Đăng Hòa
Huế, 4/ 2016
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I.
Đặt vấn đề
II.
Nội dung
2.1. Cây khoai lang
2.1.1. Giới thiệu về khoai lang
2.1.2. Thành phần sâu hại
2.1.3. Một số sâu hại chính
2.2. Cây sắn
2.2.1. Giới thiệu về sắn
2.2.2. Thành phần sâu hại sắn
2.2.3. Một số sâu hại chính.
III.
Kết luận
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ xa xưa, khoai lang và sắn đã có vai trò rất quan trọng, là
2.1.2. Thành phần sâu hại trên khoai lang
Bọ
hà - Cylas formicarius- Họ Curculionidae - Bộ Coleoptera
Sâu cuốn lá - Brachmia trianuella-Họ Gelechidae- Bộ Lepidoptera
Sâu đục dây- Omphisa anastomasalis- Họ Pyralidae-Bộ Lepidoptera
Sâu cuốn búp trắng:Alucita niveodactyla-Họ Pterophoridae-Bộ Lepidoptera
Sâu sa: Agrius convolvuli- Họ Sphingidae- Bộ Lepidoptera
Ba ba 4 chấm nâu: Aspidomorpha furcata- Họ Hispidae-Bộ Coleoptera
Rầy mềm: Aphis gossypi, Họ Aphididae - Bộ Homoptera
Bọ phấn trắng: Bemisia tabaci, Họ Aleyrodidae - Bộ Homoptera
Nhện: Họ Eriophyidae-Bộ:Acarina
Bọ xít gai chấm trắng: Cletus punctiger-Họ Coreidae-Bộ Hemiptera
Sâu khoang: Spodoptera litura-Họ Noctuidae - Bộ Lepidopptera
Sâu xanh da láng :Spodoptera exigua- Họ Noctuidae- Bộ Lepidoptera.
Bọ hà
Sâu cuốn búp trắng
Sâu gập lá
Sâu sa
Sâu đục dây
Ba ba 4 chấm
Coleoptera
Họ (familia)
Brentidae
Chi (genus)
Cylas
Loài (species)
C. formicarius
a) Phân bố và ký chủ
* Phân bố: Theo Austin(1988) thì bọ
hà có nguồn gốc Nam mĩ. Lần đầu tiên
xuất hiện tại Peru khoảng 8000 năm
TCN, sau đó lây lan khắp thế giới.
Ở Việt Nam, sâu hại quan trọng nhất
ở vùng khô hạn như các tỉnh trung du
miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Đông
Nam Bộ. Vụ Xuân bị nhiễm nhiều hơn
vụ Đông. Đất thịt, thịt nhẹ nhiễm nhiều
hơn đất cát.
*Ký chủ: Khoai lang, ngoài ra còn có
khoai tây, cỏ dại thuộc họ bìm bìm và
nhiều cây khác.
Râu đầu 10 đốt, đốt 10 dài và to.
Trứng hình bầu dục dài, 0,6-0,7mm.Lúc
mới đẻ trúng có màu trắng sữa, khi sắp nở
thì màu vàng, bề mạt có nhiều chấm lỗ
nhỏ.
Sâu non có 5 tuổi, đẩy sức dài 5-8,5m. Cơ
thể hình ống dài, 2 đầu thon nhỏ, màu
trắng sữa.
Nhộng trần dài 5-6mm, màu trắng sữa.
d) Đặc điểm sinh vật học
-Trưởng thành vũ hóa rái rác trong ngày. Khi mới vũ hóa có màu
trắng sữa, mềm yếu, không hoạt động, nằm trong đường dục 6-9
ngày. Cơ thể cứng cáp và có màu đặc trưng, trên 15oC thì chui ra
ngoài.
-Di chuyển chủ yếu bằng cách bò, có thể bay xa 200-300m. Có xu
tính yếu với ánh sáng.
-Trưởng thành có tính giả chết, có khả năng nhịn đói hơn 100 ngày.
-Sau vũ hóa 5-7 ngày thì giao phối, sau đó 2-4 ngày thì bắt đầu đẻ.
Đẻ trên củ 1-3 trứng trên 1 lỗ hay đẻ trên thân hoặc gốc khoai lang.
-Sâu non mới nở ra đục ngay vào củ, thải phân. Một củ có 1-2 con,
có khi 100-200 con
-Thời gian phát dục: Trứng: 5-14 ngày; Sâu non: 10-35 ngày.
Nhộng:7-28 ngày; Trưởng thành: 76- 110 ngày.
e) Đặc điểm sinh thái học
-Nhiệt độ thích hợp: 27-30oC, bọ hà thích điều kiện khô hạn
hoạt động được trên tầng đất từ0-15cm.
+ Thu hoạch kịp thời, đúng lúc, loại bỏ triệt để củ bị hà.Vệ sinh
đồng ruộng sau khi bị thu hoạch, đặc biệt là các tàn dư thân, lá,
củ vì bọ hà có thể đẻ trứng hay sống trên tàn dư thực vật.
- Biện pháp sinh học
+ Bảo vệ thiên địch. Ong ký sinh như Bracon mellitor, kiến lửa..
Để trực tiếp tiêu diệt côn trùng gây bệnh bằng nhiều cách như kí
sinh đẻ trứng, ăn thịt.
+ Dùng bẫy pheramone giới tính để hấp dẫn các con đực đến rồi
tiêu diệt.
Xen canh khoai- ngô
Ong Bracon mellitor
Rải vôi
Phũ rơm rạ giữ ẩm
- Biện pháp hóa học
-Dùng các lát khoai lang tươi đặt rải rác trên ruộng và xung quanh bờ,
trên có phủ cỏ khô để dẫn dụ bọ hà đẻ trứng thu để tiêu diệt.
-Dùng các lát khoai ngâm trong dung dịch Dipterec2%o từ 10- 12h
hong trong bóng râm rải khắp mặt ruộng, phía trên có phủ rơm
rạ hay cỏ khô
trưởng thành bị hấp dẫn bởi khoai tươi, dẫn đến chết.
-Nhúng dây khoai lang giống trong thuốc trừ sâu 0,1-0,2% trong vòng
30 phút trước khi trồng, có tác dụng làm cho thuốc thấm vào và tiêu
nhập vào cây khoai lang trong suốt thời
kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.
•Ngoài ra sâu có thể đục vào cuống củ.
Sự gây hại mô thân ngăn cản sự lưu
thông của nước, chất dinh dưỡng và các
chất hữu cơ trong cây. Cây bị nhiễm
nặng có thể bị héo và chết
c) Đặc điểm hình thái:
Trưởng thành thân dài
13 – 16mm, sải cánh từ
30 – 40mm, đầu ngực và
bụng đều có màu trắng tro.
•
•
Sâu non mới nở có đầu màu nâu, thân màu vàng đậm
Nhộng màu nâu đỏ, đầu nhô ra
sâu non nh ộng
d) Đặc điểm sinh vật học
- Trưởng thành:
Ngài vũ hóa vào ban đêm, từ 19 – 22 h. khi mới vũ hóa, chân và
cánh còn ướt , nhong nheo, sau 20- 30p cánh mới duỗi thẳng. sau
Thiên địch: có ít nhất 22 loại thiên địch đã được phát hiện như:
bị đuôi kìm, kiến, nhện Lycosa, ong kí sinh trứng và sâu non..