Báo cáo Thực tập Phân tích nước sinh hoạt - Pdf 35

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Công Toàn

LỜI CẢM ƠN!
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy Trần Văn Thắm, giảng
viên khoa Công Nghệ Hóa , trường Cao Đẳng Công nghiệp Tuy Hòa ,
người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài báo cáo tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo khoa Công Nghệ Hóa, trường
Cao Đẳng Công Nghiệp Tuy Hòa và các cô ,chú ,anh chị ở phòng hóa
nghiệm của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Tỉnh Phú Yên đã tạo điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình làm báo cáo.
Xin cảm ơn tất cả người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã quan tâm, động
viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.

Tuy Hòa, tháng

năm

Học sinh thực hiện
Nguyễn Công Toàn

Đề tài: Phân tích nước sinh hoạt

Trang

1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trang

2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Công Toàn

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-----***----...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
...............................................................................................
....................................................................................

Đề tài: Phân tích nước sinh hoạt

Trang


d) Tham gia đào tạo và đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật về lĩnh vực y tế dự
phòng theo kế hoạch của tỉnh và Trung ương cho cán bộ chuyên khoa và các cán bộ
khác;
Đề tài: Phân tích nước sinh hoạt

Trang

4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Công Toàn

đ) Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học,
kỹ thuật về lĩnh vực y tế dự phòng;
e) Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu y tế
quốc gia và các dự án khác được Giám đốc Sở Y tế phân công;
g) Triển khai tổ chức thực hiện các dịch vụ về y tế dự phòng theo sự phân công,
uỷ quyền của Giám đốc Sở Y tế và theo quy định của pháp luật;
h) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra,
đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách;
i) Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp
luật;
k) Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật;
l) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế giao.
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 5.Tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có Giám đốc và các Phó Giám đốc.

Fax: 6256012,
Email:
Gíam đốc: BS Lâm Như Phận
Thành lập sau ngày 01/07/1989 (tách từ tỉnh Phú Khánh cũ). Hiện có 43
CNVC (trong đó 35 biên chế, 8 hợp đồng):
+ 17 đại học; trong đó 13 bác sỹ (4 BS CK I, thạc sỹ 1)
+ 18 trung học.
+ 08 sơ học và cán bộ khác
Chia thành 4 khoa: Sốt rét bướu cổ: 10, Dịch tể: 4, Vệ sinh-xét nghiệm: 10,
Nha-YTTH: 7 và Phòng Hành chính: 12.
Quản lý dịch bệnh dựa vào mạng lưới 9 Trung tâm YTDP huyện/thành
phố và 109 xã/phường với dân số: 890.000 người (6% dân tộc thiểu số), diện tích:
5045 km2, gồm 8 huyện (3 huyện miền núi), 1 thành phố. Dân số thành thị chiếm
20%, số hộ nghèo chiếm 13,96% (2007).
Dịch bệnh chính trong khoảng 5 năm nay: chỉ có dịch sốt xuất huyết.
(Cập nhật đến tháng 7/2009)
Đoàn Văn Hải_Trưởng Khoa Vệ sinh-Xét nghiệm

Đề tài: Phân tích nước sinh hoạt

Trang

6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đề tài: Phân tích nước sinh hoạt

SVTH: Nguyễn Công Toàn

SVTH: Nguyễn Công Toàn

CHƯƠNG MỘT

ĐẠI CƯƠNG
1.1 Đại cương về độ pH :
Độ pH diễn tả tính axít hay tính H + kiềm của nước được biểu thị bằng
nồng độ ion có trong nước và được
định nghĩa:
pH là logarit của trị số nghịch đảo ion H+
pH = lg

Hay pH=

H1

+

-lg[]

H 
 
+

Giá trị pH thay đổi từ 0 ÷ 14
pH7 nước có tính kiềm
Giá trị pH là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xác định chất lượng nước
về mặt hoá học. Việc xử lý nước( kể cả nước sạch và nước thải), luôn phải dựa

Phương pháp đo màu không đòi hỏi chi phí cao ban đầu do phải mua sắm thiết
bị nhưng thường gặp những trở ngại :
+ Mẫu có độ đặc và độ màu cao.
+ Các chất oxy hoá như : Clo , hàm lượng Clo cao có tác dụng như chất tẩy
màu.
+ Độ nhạy màu tuỳ thuộc chất lượng thuốc chỉ thị , do đó có thể cho chất
lượng kém giữa hai lần đo .
+ Nhiệt độ là thay đổi sắc độ , vì thế khi xác định pH phải thực hiện nhiệt độ
của phòng thí nghiệm.
1.2 Đại cương về hàm lượng
NO2−
Nitrit (NO2- )là sản phẩm trung gian
của chu trình Nitrogen. Nitrit hiện
diện trong nước là do sự phân huỷ sinh học của những chất prôtêin. Cùng với các
dạng Nitrogen khác như NH4+, NH3,…chỉ một hàm lượng nhỏ NO2- thì nước đã bị
nhiễm bẩn.
Trong nước NO2- thường chuyuển thành NO3- khi mưa rào lượng nitrit có thể tăng
vì axit nitrơ hình thành trong không trung bị nươc mưa hoà tan và xâm nhập vào
nguồn nước.
Nitrit thường có trong nước thải công nghiệp, trong sản xuất hoá chất, dược, cao
su ,dệt nhuộm,… hàm lượng của nó rất cao. Do vậy cần xử lý nước thải trước khi
đưa ra ngoài.
Trong các hệ thống xử lí hay hệ thống phân phối cũng có nitrit do những hoạt
động của các VSV trên các axit amin trong thực phẩm. Ngoài ra nitrit còn được
dùng trong ngành cấp nước như một chất chống ăn mòn. Tuy nhiên, dù sao trong
nước uống nitrit cũng không thể tồn tại.
Nitrit cũng là nguyên nhân gây bệnh Mahemoglobinma ở trẻ sơ sinh.
Theo tiêu chuẩn của bộ y tế Việt Nam, nitrit trong nước uống không quá 3mg/l.
1.3 Đại cương về hàm lượng
NH 4+

chỉ còn 0,3mg/l.
Sắt trong nước không có hại cho sức khỏe nhưng nó làm cho vi khuẩn ưa sắt phát
triển hình thành cặn phủ ở đường ống.
Dùng nước có hàm lượng sắt cao sẽ làm quần áo ố khi giặt ,làm mất hương vị của
chè, cà phê, cơm có màu vàng. Hàm lượng sắt cao còn làm cho nước có mùi tanh.
Sắt trong nước tồn tại ở hai dạng Fe2+, Fe3+. Khi tiếp xúc với không khí nó sẽ dễ
dàng oxy hóa tạo thành Fe3+ làm nước có màu vàng hay bị đục.
Ptpứ:
) 3 2Fe(OH↓ + 4 CO2
2Fe(HCO3)2 + 1/2O2 + H2O =
) 32 4Fe(OH↓
4Fe(OH
+ O2 + 2H2O =
Để xác định sắt trong nước ta hiện màu của sắt trong nước với thuốc thử
O.phenantrolin rồi đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 510nm
1.5 Đại cương về hàm lượng
Nitrat () là chất hữu cơ có chứa

NO3−
NO3− gốc nitơ trong chu trình Nitrogen,

nitrat hiện diện trong nước sinh hoạt và nước thải ,hàm lượng nitrat cao là nguyên
nhân gây bệnh ở trẻ sơ sinh và gây ung thư ở người già .Nồng độ nitrat trong
nước uống thường thấp hơn 10mg/l .Tổ Chức Y Tế Thế Giới qui định hàm lượng
nitrat tối đa là 45mg/l.
1.6 Đại cương về độ Cứng Tổng
Độ cứng của nước gây ra do sự hiện diện của các ion Ca 2+,Mg2+ và các ion đa
hóa trị khác nhau như: Fe2+, Mn2+, Se2+, Cr3+,…Thông thường độ cứng được biểu
hiện bằng tổng lượng ion Ca2+ và Mg2+, vì các ion khác có mặt trong nước với
Đề tài: Phân tích nước sinh hoạt

Độ oxy hóa của nước là hàm lượng các chất hữu cơ có trong nước. Chất
hữu cơ là các chất có chứa H,O,C,N, xuất phát từ cơ thể sống của động thực vật,
cơ thể, vi sinh vật….
Chất hữu cơ có nhiều loại khác nhau nên dùng KMnO 4 làm oxy hóa chất
hữu cơ. Chất oxy hóa không những tác dụng với chất hữu cơ mà còn tác dụng với
các chất vô cơ có tính khử mạnh như: Fe2+,S2- ,… Chất hữu cơ đó được biểu thị
bằng số ml oxy cung cấp từ KMnO4.
Nguồn nước nào có chứa hàm lượng chất hữu cơ cao thì nguồn nước đó bị ô
nhiễm nặng. Hàm lượng chất hữu cơ trong nước uống và nước sinh hoạt có tiêu
chuẩn theo quy định 1329/BYT-QĐ là 0÷2 mg/l.
1.8

Đại cương về hàm lượng NaCl
Độ mặn thường tồn tại ở dạng NaCl , có nguồn gốc từ thiên nhiên và có nhiều
trong nước thải và nước thải công nghiệp . Nếu hàm lượng NaCl nhỏ thì không
ảnh hưởng đến sức khỏe con người nhưng có hàm lượng > 250 mg/l thì sẽ làm
cho nước có vị mặn khó uống . Bên cạnh đó nó còn làm ảnh hưởng đến những
dụng cụ , đường ống kim loại về cả phương diện công nghiệp và nông nghiệp .
Để xác dịnh chỉ tiêu này ta dùng phương pháp chuẩn độ kết tủa
1.9 Đại cương về hàm lượng Ca
Đề tài: Phân tích nước sinh hoạt

Trang

13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Công Toàn

2.1) Cách lấy mẫu:
Trước khi lấy mẫu dụng cụ lấy mẫu phải sạch và được tráng rửa kỹ bằng nước
cất . Khi lấy mẫu cần tráng rửa bình lấy mẫu 2 đến 3 lần bằng dung dịch mẫu.
a) Lấy mẫu trên đường ống dẫn: Mở vòi nước chảy mạnh 5 đến 10 phút, sau đó
mở nút dụng cụ cho miệng dụng cụ vào đầu vòi nước và để chảy tràn 2 ÷ 3 phút.
Vặn nút bình mẫu lại.
b) Lấy mẫu nơi ao, hồ, giếng , ruộng: Ta lấy mẫu ở các điểm khác nhau với độ
nông sâu khác nhau . Có thể lấy mẫu trực tiếp hoặc bằng dụng cụ lấy mẫu riêng
theo chế độ nông sâu (độ sâu có thể từ mức 0,5m ; 1m ; 1,5m ; 2m) nếu là nước
bề mặt thì lấy điểm giữa, xung quanh và những điểm bất kỳ.
* Mẫu nước em trình bày trong quyển báo cáo này lấy tại Công Ty Cấp Nước
Xã Sông Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch Nông Nghiệp. Sau khi lấy mẫu xong ta dán
nhãn ngay cho mẫu nước theo những trình tự sau:
Tên cơ sở: Công Ty Cấp Nước Xã Sông Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch Nông
Nghiệp
Địa chỉ lấy mẫu : tại Công Ty Cấp Nước Xã Sông Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch
Nông Nghiệp
Loại mẫu : Cuối vòi (Nước đưa vào sử dụng)
Ngày lấy mẫu: 06/07/2009
Thời gian lấy mẫu: 7h20’.

2.2) BẢO QUẢN MẪU:
Lấy mẫu cần phải đưa ngay về phòng thí nghiệm.
Sắp xếp mẫu sao cho các chai, lọ, bình tránh va chạm vào nhau tránh giao động
mẫu.Nếu thời gian vận chuyển quá 2h thì mẫu phải được bảo quản nơi thoáng
mát, tránh nhiệt độ trực tiếp . Vận chuyển mẫu không quá 24h
Đề tài: Phân tích nước sinh hoạt

Trang


nhẹ
Mùi nhẹ
Có mùi
Mùi rõ

Đặc điểm của mùi
Bằng cảm giác không nhận thấy mùi

Người thường khó nhận biết nhưng người chuyên
môn nhận biết được khi ngửi kỹ
Người thường nếu ngửi kỹ có thể thấy được
Mùi dễ nhận biết ,gây cảm giác khó chịu
Mùi tác động gây vào khứu giác gây cảm giác khó
chịu,nếm,uống gây lượm giọng
Mùi mạnh Mùi khó chịu tới mức không nếm ,không uống
được

Cường độ
mùi(điểm)
0
1
2
3
4
5

Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước ở Công Ty Cấp Nước Xã Sông
Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch Nông Nghiệp được đánh gía ở mức độ không có
mùi.


Vị nhẹ
Có vị
Vị rõ
Vị mạnh

Cường độ
vị(điểm)
0
1
2
3
4
5

Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước ở Công Ty Cấp Nước Xã Sông
Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch Nông Nghiệp được đánh gía ở mức độ :không vị
2.1.4) Màu của nước:
Màu của nước do lá cây thực vật , các kim loại màu như sắt ,mangan… hoặc do
các chất hữu cơ hòa tan trong nước
Ta có thể dùng mắt để xác định màu sắc của nước hoặc dùng máy xác định màu
của nước theo các mức độ sau :
Đặc trưng
Không màu
Màu rất
nhạt
Màu nhạt
Có màu
Màu rõ
Màu đậm



SVTH: Nguyễn Công Toàn

2.1.5) Các chất lơ lửng:
Chất lơ lửng như đất phù sa , bùn , các vi sinh vật , rong , rêu …Ta có thể dùng
mắt để quan sát và đánh giá chất lơ lửng . Nhưng hầu như chất lơ lửng trong
nguồn nước ngầm thường không đáng kể ,chỉ cần qua khâu khử trùng là có thể sử
dụng được.
2.2) Các chỉ tiêu hóa lý:
1. XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA NƯỚC
1) Nguyên tắc :
Dựa vào hiệu số điện thế giữa hai điện cực chuẩn (Calomel) và điện cực đo( điện
cực thuỷ tinh) để đo trị số pH
Giá trị pH được biểu thị dưới dạng:
pH =

E − E0
a

E: điện thế của điện cực thuỷ
tinh
E0: điện thế của điện cực Calomen
a : hệ số thay đổi theo nhiệt độ ( ở 250C ; a =0,0591).
2) Điều kiện xác định :
Cần đo giá trị pH của mẫu ngay vì nếu để lâu hàm lượng CO 2 sẽ mất đi làm pH
của mẫu thay đổi .
Việc đo pH cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ của dung dịch vì vậy khi đo pH
phải ghi chú thêm là đo pH ở nhiệt độ là bao nhiêu .
Điện cực thuỷ tinh không bị ảnh hưởng của các yếu tố : màu , độ đục , chất keo ,
chất ôxy hoá , chất khử , hàm lượng muối , ngoại trừ Natri ở pH > 10 . Để loại bỏ

hoặc bằng vải mềm
Nhúng điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dung dịch chuẩn pH 4.01, lắc nhẹ, sau đó
để cho màn hình hiển thị chữ pH đứng yên không còn nhấp nháy nữa giá trị máy
được đọc vẫn còn nhấp nháy
Nhấn nút CFM để xác nhận giá trị chuẩn đã đọc được
Rửa sạch điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dung dịch chuẩn pH 4.01 ,lắc nhẹ, sau
đó để cho màn hình hiển thị chữ “pH “ đứng yên không còn nhấp nháy nữa giá trị
máy đọc .
b) Tiến hành đo :
Lấy khoảng 50 ml mẫu nước chuyển vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt loại 100 ml
sạch , rửa sạch điện cực của máy bằng nước cất sau khi đo xong giá trị dung dịch
chuẩn pH 4.01 rồi lâu khô bằng giấy mềm sau đó nhúng điện cực và đầu dò nhiệt
độ vào trong cốc mẫu đợi cho đến khi chữ pH trên máy đứng yên và giá trị pH
trên máy đọc được phải ổn định.Ghi nhận kết quả pH mà máy đọc được .
5) Kết quả:
Mẫu nước ở Công Ty Cấp Nước Xã Sông Hinh,Trung Tâm Quy Hoạch Nông
Nghiệp có pH=7,6.
2. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRIT TRONG NƯỚC
( Phương pháp so màu với thuốc thử Griss)
1) Nguyên tắc:
Nitrit được định phân bằng phương pháp so màu, màu do phản ứng từ các dung
dịch chuẩn và mẫu sau khi tác dụng với axit sunfanilic và naphthylamine ở môi
trường pH =2÷2,5 là màu đỏ tím của axit azobenzol naphthylamine sunfonic như
sau:

Đề tài: Phân tích nước sinh hoạt

Trang

19

H+

SO3H

NH2

HCl

SO3H

NH2

α-Naphthylamine Acid azobenzol naphthylamine sulfonic
Sau đó đem đi đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 520 nm
* Tính kết quả theo công thức:
mg/l = (mg/l)


A −NO
0,0411
2
0,5821

Trong đó:
A : Số ABS máy quang phổ đo được của mẫu cần xác định
0.0411: Mật độ quang đo đựợc của mẫu trắng
0,5821: Hệ số qui đổi
2) Hóa chất và dụng cụ :
Tất cả các dụng cụ và trang thiết bị trong phòng thí nghiệm.
Dung dịch thuốc thử Griess A ( Axit sunfanilic)


NO2−

0

0,02

0,06

0,2

Số thứ tự bình chuẩn
0,6

µg
Mg/l
Ml dd EDTA 1%
Griss A
Griss B
Ml dd đệm Axetat
Ml nước cất
A(ABS)

1
1
1
1
0,041

1

y: Biểu diễn giá trị của mật độ quang A (ABS) trên đồ thị
x: Biểu diễn giá trị nồng độ trên đồ NO2− thị.
b) Tiến hành đo mẫu :
Lấy 50ml mẫu nước cần đo chuyển vào bình định mức 50 ml rồi cho lần
lượt các thể tích thuốc thử 1 ml thuốc thử Griss A và 1ml thuốc thử Griess B. Đậy
nắp bình định mức sốc trộn đều để yên khoảng 10 phút rồi đổ mẫu ra cuvet đem
đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 520 nm ta được giá trị mật độ
quang là 0,051(ABS)
4 ) Kết quả : Vậy mẫu nước lấy tại Công Ty Cấp Nước Xã Sông Hinh,Trung
Tâm Quy Hoạch Nông Nghiệp có mật độ quang là: 0,051(ABS)
Dựa trên đồ thị ta suy ra mg/l == 0,051NO
− 02−,0411
0,017 (mg/l)
0,5821

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMONIAC (NH4+)TRONG NƯỚC
(Phương pháp lên màu trực tiếp với thuốc thử Nessler)
1) Nguyên tắc :
Trong môi trường kiềm Amoni có khả năng phản ứng với thuốc thử Nessler tạo
3.

Đề tài: Phân tích nước sinh hoạt

Trang

22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


nm
Tính hàm lượng Amoni theo công thức:
A NH
− 0,4+04
0,1

mg/l = (mg/l)

A : Số ABS máy quang phổ đo được của mẫu cần xác định
0,04: Mật độ quang đo đựợc của mẫu trắng
0,1: Hệ số qui đổi
2) Hóa chất và dụng cụ:
Dụng cụ : tất cả dụng cụ cần thiết trong phòng thi nghiệm :bình định mức ,bình
nón,pipet ,buret, cân phân tích.
Hoá chất : thuốc thử Nessler; dung ZnSO4 dịch 5%.T=10 µg/l
3). Qui trình xác định :
a) Xây dựng đường chuẩn:
Chuẩn bị lần lượt 3 bình định mức loại 50ml, đánh số thứ tự từ 1 đến 3 rồi tiến
hành cho lần lượt vào bình định mức những thể tích sau:

STT
NH

+
4

Ml dd
V(ml) thuốc thử
Nessler
V(ml) nước cất


5

0
0,04

0,1
0,05

Đề tài: Phân tích nước sinh hoạt

0,04
0,044

Trang

23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Công Toàn

Sau khi hiện màu xong ta tiến hành đo mật độ quang của dãy mẫu chuẩn trên máy
quang phổ ở bước sóng 425 nm được các giá trị A(ABS) như trên bảng chuẩn:
Vẽ đồ thị chuẩn

Mối quan hệ giữa nồng độ chuẩn của NH 4+ với giá trị mật độ quang được biểu thị
theo phương trình sau:
y = 0.1x+0.04 (R2 = 1)


N

Fe
N

3
4.

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT TỔNG CÓ TRONG NƯỚC
(Phương pháp hiện màu với thuốc thử 1,10- Phenanthrolin)

1) Nguyên tắc:
Sắt trong mẫu nước được khử về dạng Fe2+ băng cách đun sôi mẫu với axít và
Hyđroxylamin ở môi trường đệm Axêtat pH=3÷3,5. Fe2+ có khả năng phản ứng
với thuốc thử O.phenanthrolin hay còn gọi là 1,10- phenanthrolin tạo thành phức
màu đỏ cam.
Ptpứ:
Đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 510nm. Và tính kết quả
theo công thức :
A − 0,0244
mg/l Fe2+ = (mg/l)
Trong đó:
0,6454
A : Số ABS máy quang phổ đo
được của mẫu cần xác định
0.0244: Mật độ quang đo đựợc của mẫu trắng
0.6454: Hệ số qui đổi
2) Hóa chất và dụng cụ:
Tất cả các dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status