Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh ở các trường tiểu học quận phú nhuận thành phố hồ chí minh - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
________________________________________

NGUYỄN TRƢỜNG GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa ho ̣c: TS. NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH

HÀ NỘI – 2015


LỜI CẢM ƠN
Được sự quan tâm giúp đỡ của cơ quan, bạn bè đồng nghiệp, sự tận tình
hướng dẫn của Thầy cô giáo trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận
văn, đến nay luận văn đã hoàn thành. Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn
sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy, Cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp cao học QH-2013-S-04
chuyên ngành Quản lý giáo dục, đến Khoa Đào tạo sau đại học của Trường
Đại Học Giáo Dục, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh,
Phòng Tiểu học – Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh, Phòng
Giáo dục và Đào tạo quận Phú Nhuận, tất cả cán bộ quản lý, giáo viên, học
sinh các trường, bạn bè, người thân và gia đình đã tận tình giúp đỡ, tạo điều
kiện cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài luận văn này.


CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

DH

Dạy học

DHTA

Dạy học tiếng Anh

ĐDDH

Đồ dùng dạy học

GD & ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV


QL

Quản lý

QLGD

Quản lý giáo dục

QLDH

Quản lý dạy học

QLNT

Quản lý nhà trường

TH

Tiểu học

TBDH

Thiết bị dạy học

THCS

Trung học cơ sở

XH

1.2. Một số khái niệm cơ bản .......................................................................... 11
1.2.1. Quản lý ............................................................................................... 11
1.2.2. Quản lý hoạt động dạy - học ................................................................. 14
1.2.3. Quản lý dạy học tiếng Anh ................................................................... 17
1.3. Nhà trường tiểu học và hoạt động dạy học trong trường tiểu học ........... 18

iii


1.3.1. Hoạt động dạy học trong trường tiểu học ............................................. 18
1.3.2. Hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường tiểu học ............................ 19
1.3.3. Vai trò của quản lý đối với hoạt động dạy học tiếng Anh ở trường tiểu
học

............................................................................................... 21

1.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường tiểu học ... 22
1.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình dạy học tiếng Anh ... 22
1.4.2. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên tiếng Anh ................................... 23
1.4.3. Quản lý hoạt động học tiếng Anh của học sinh .................................... 24
1.4.4. Quản lý đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh ................................ 25
1.4.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học tiế ng Anh ................. 26
1.4.6. Quản lý điều kiện phương tiện dạy học tiếng Anh ............................... 27
1.4.7. Quản lý các hoạt động ngoại khóa tiếng Anh ....................................... 28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở
tiểu học ............................................................................................................ 29
1.5.1. Hệ thống văn bản quy định và pháp lý hướng dẫn thực hiện giảng dạy
tiếng Anh

............................................................................................... 29

2.3.5. Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh .............. 68
2.3.6. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học tiếng Anh 70
2.3.7. Thực trạng quản lý điều kiện phương tiện dạy học tiếng Anh ............. 73
2.3.8. Thực tra ̣ng quản lý các hoạt động ngoại khóa tiếng Anh ..................... 75
2.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 76
2.4.1. Những thành công ................................................................................. 77
2.4.2. Những hạn chế ...................................................................................... 77
2.4.3. Nguyên nhân đạt được một số thành công ............................................ 78
2.4.4. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 78
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 79
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC TIẾNG ANH Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN PHÚ
NHUẬN, THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH.................................................... 81
3.1. Cơ sở pháp lý xác lập biện pháp .............................................................. 81
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................. 82
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu........................................................ 82
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống........................................................ 82

v


3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 82
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .......................................................... 82
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiế ng Anh ở các trường tiểu học
quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh ...................................................... 83
3.3.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng năng lực giảng dạy tiếng Anh cho giáo viên
theo hướng đa dạng ......................................................................................... 83
3.3.2. Biện pháp 2: Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, tạo môi trường
thuận lợi và có chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho giáo viên dạy tiếng Anh ......... 86
3.3.3. Biện pháp 3: Đa dạng hóa các hình thức dạy học tiếng Anh, tạo môi


Bảng 2. 3:

Bảng thống kê chất lượng đội ngũ CBQLGD trường TH quận
Phú Nhuận (tính đến 01/9/2015) ............................................ 39

Bảng 2. 4:

Số lượng và trình độ đào tạo của GVTA 12 trường TH công
lập năm học 2014-2015 .......................................................... 39

Bảng 2. 5:

Thực trạng chất lượng đội ngũ GVTA tiểu học của quận Phú
Nhuận trong các năm gần đây ................................................ 40

Bảng 2. 6:

Thực trạng tham gia khảo sát FCE và bồi dưỡng năng lực tiếng
Anh của GVTA tiểu học ......................................................... 42

Bảng 2. 7:

Thực trạng về DHTA và vận dụng kỹ năng sư phạm của GV
tiểu học hiện nay ..................................................................... 43

Bảng 2. 8:

Kết quả học môn tiếng Anh của HS ở các trường TH quận Phú
Nhuận trong 3 năm học gần đây ............................................. 45


Thực trạng thực hiện đổi mới PPDH theo PP giao tiếp và kết
hợp các PP khác trong việc DHTA......................................... 53

Bảng 2. 16:

Thực trạng việc sử dụng phương tiện, thiết bị, ĐDDH của GV.
................................................................................................. 54

Bảng 2. 17:

Nhận thức về sự cần thiết quản lý DHTA .............................. 56

Bảng 2. 18:

Thực trạng QL thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình
giảng dạy của GV ................................................................... 57

Bảng 2. 19:

Thực trạng về công tác bồi dưỡng GVTA về kỹ năng sư phạm
................................................................................................. 58

vii


Bảng 2. 20:

Thực trạng quản lý giờ dạy trên lớp của GV. ......................... 60


Bảng 2. 28:

Thực trạng QL các điều kiện thiết yếu hỗ trợ việc DHTA hiện
nay ........................................................................................... 73

Bảng 2. 29:

Thống kê cơ sở vật chất- thiết bị dạy học (năm học 2014 2015) ....................................................................................... 74

Bảng 2. 30:

Thực trạng quản lý các hoạt động ngoại khóa hỗ trợ hoạt động
học tiếng Anh của HS ............................................................. 75

Bảng 3. 1:

Tổng hợp kết quả về tính hợp lý và tính khả thi của các biện
pháp ......................................................................................... 95

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2. 1:

Đội ngũ CBQL tính đến ngày 1/9/2015 ............................. 36

Biểu đồ 2. 2:

Số liệu thống kê bậc tiểu học .............................................. 37

đóng vai trò không thể thiếu trong đời sống XH. Ngoài trình độ chuyên môn,
tiếng Anh là điều kiện cần và đủ để chúng ta tìm được một việc làm ổn định,
tạo dựng sự nghiệp. Tiếng Anh là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sự
cạnh tranh cá nhân và cạnh tranh của đất nước. Nhận thấy tầm quan trọng của
việc học tiếng Anh trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước,
ngày 30 tháng 9 năm 2008, Thủ tướng chính phủ ký duyệt Đề án 1400/QĐTTg về "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn
2008 - 2020". Đề án đề cập đến việc đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học
ngoại ngữ mới ở các cấp học.
Việc giảng dạy tiếng Anh ở cấp TH là một thành công của nền giáo dục
Việt Nam. Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 về triển khai dạy
chương trình thí điểm tiếng Anh tiểu học từ năm học 2011-2012, Công văn số
4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh việc sử dụng sách
giáo khoa và tài liệu dạy tiếng Anh TH cho thấy sự quan tâm của Đảng và nhà
nước trong việc đầu tư cho việc dạy tiếng Anh từ bậc TH.
Ở thành phố Hồ Chí Minh, các trường TH hiện đang dạy tiếng Anh cho
HS theo các hình thức sau: tiếng Anh tăng cường: 8 tiết/tuần, tiếng Anh đề án
(theo đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai
đoạn 2008-2020” của Chính phủ và đề án “Phổ cập và nâng cao năng lực sử
dụng tiếng Anh cho HS phổ thông và chuyên nghiệp giai đoạn 2011-2020”
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh): 4 tiết/tuần; tiếng Anh theo
chương trình tiểu học quốc tế Cambridge sắp tới sẽ được thay thế bằng
chương trình tiếng Anh tích hợp.
1


Hiện nay, ở Quận Phú Nhuận việc DHTA đã được phủ sóng rộng khắp
ở tất cả các trường TH chủ yếu ở hai chương trình tiếng Anh: Tiếng Anh tăng
cường, tiếng Anh đề án. Chất lượng DHTA ở các trường TH tuy đã được
quan tâm nhưng chưa thực sự đáp ứng được mục tiêu của ngành đề ra. Việc

Vì vậy tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ: “Quản lý hoạt động
dạy học tiếng Anh ở các trƣờng tiểu học quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ
Chí Minh”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý
hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường TH, luận văn đề xuất một số biện
pháp quản lý để góp phần đổi mới và tăng tính hiệu quả trong hoạt động dạy
học tiếng Anh ở các trường TH quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học, quản lý
hoạt động dạy học môn tiếng Anh trong nhà trường TH tại quận Phú Nhuận,
Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động
dạy học môn tiếng Anh tại các trường tiểu học quận Phú Nhuận, Thành phố
Hồ Chí Minh.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại
các trường tiểu học quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường tiểu học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường tiểu học quận Phú
Nhuận,Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học
tiếng Anh tại các trường TH ở quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh từ
năm 2011 đến nay.

3



4


- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra bằng bảng hỏi, quan sát, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm thực
tiễn, xin ý kiến các chuyên gia để xây dựng cơ sở thực tiễn và thăm dò tính
cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.
Tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát.
Xử lý các kết quả điều tra để làm dữ liệu, nghiên cứu các chỉ số đánh
giá.
9. Những đóng góp của luận văn
9.1. Về mặt lý luận
Khái quát hóa lý luận về quản lý, và quản lý hoạt động dạy học tiếng
Anh.
9.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn giúp làm rõ thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở
các trường TH trên địa bàn quận Phú Nhuận. Trên cơ sở đó đề xuất một số
biện pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi để nâng cao chất lượng quản lý
hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trường TH trên địa bàn quận Phú Nhuận,
Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các
trường tiểu học quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh .
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các
trường tiểu học quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

lại trong đó có Việt Nam, việc giảng dạy tiếng Anh bậc TH bắt đầu từ những
năm 90 của thế kỷ trước (riêng Nhật Bản bắt đầu từ năm 2002).

6


Trong khi tiếng Anh là môn học bắt buộc đối với HS TH ở Singapore,
Philippines, Thái Lan, Hàn Quốc và Đài Loan, thì ở Việt Nam, Nhật Bản, và
Indonesia tiếng Anh cho bậc TH vẫn còn là môn tự chọn [16].
Tiếng Anh được giới thiệu từ lớp 1 ở Singapore, Philippines và Thái
Lan, trong khi đó ở Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và Việt Nam HS chính
thức học tiếng Anh từ lớp 3, còn Indonesia là lớp 4. Tuy vậy, ở hầu hết các
nước, HS đã bắt đầu làm quen với tiếng Anh từ lớp 1 hoặc 2 (Hàn Quốc là lớp
3). Trừ Nhật Bản và Indonesia, các nước còn lại đều đã có khung chương
trình chính thức cho việc dạy tiếng Anh ở TH [24].
Số giờ HS TH ở các nước học tiếng Anh chênh lệch đáng kể.
Philippines có số giờ học cao nhất với 90 phút/ngày, Nhật Bản thấp nhất với
khoảng 12 đến 20 giờ/năm, còn ở Việt Nam, Đài Loan, Indonesia và Hàn
Quốc HS học khoảng từ 40 đến 80 phút / tuần (Thái Lan và Singapore không
có dữ liệu) [24].
Theo Graddol, việc dạy tiếng Anh bậc TH ở các nước trong khu vực có
chung những khó khăn. Trong khi số lượng HS của mỗi lớp còn quá đông, ví
dụ như ở Singapore là 30 và Philippines lên đến 60, số HS này có trình độ
không đồng đều khiến việc tổ chức DH gặp nhiều trở ngại. Về phía GV, các
nước nêu trên có chung tình trạng thiếu nguồn GV được đào tạo bài bản
chuyên nghiệp. Do đó, số GV đang đứng lớp có năng lực tiếng Anh và nghiệp
vụ sư phạm còn hạn chế. Điều này dẫn đến việc GV lúng túng trong việc
luyện âm cho HS cũng như tổ chức học tập theo PP lấy người học làm trung
tâm. Bên cạnh đó, thiếu môi trường giao tiếp bằng tiếng Anh trong và ngoài
lớp học, thiếu tài liệu học tập kích thích óc sáng tạo và hứng thú cho HS và

thể phát huy một cách đầy đủ động cơ học tập và hứng thú của trẻ em.
Những kết quả nghiên cứu về kinh nghiệm dạy tiếng Anh ở một số
quốc gia: Kết quả nghiên cứu của Moon cho thấy việc đào tạo và bồi dưỡng
GVTA bậc TH ở nhiều nước có sự khác biệt rõ rệt. Chẳng hạn như ở Áo
(Austria), GV được đào tạo 3 năm để dạy tiếng Anh và các môn học khác
trong chương trình TH. Điều bất lợi của việc đào tạo này, theo nhận xét của
Moon (2005b) [24], là năng lực chuyên môn về tiếng Anh không đạt mức
chuẩn mực. Ở Hungary, GV có trình độ đào tạo tiểu học 4 năm có thể dạy như

8


các GV đứng lớp bình thường và có dạy thêm môn tiếng Anh hoặc họ chỉ dạy
môn tiếng Anh. Còn ở các nước khu vực Đông Nam Á, nhiều GV dạy tiếng
Anh cho TH là những người tốt nghiệp trường ngoại ngữ, thường không
chuyên về dạy tiếng Anh cho TH.
Ở Việt Nam, từ sau khi nước nhà giành được độc lập đến nay, do
những điều kiện lịch sử, quan hệ ngoại giao và nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của từng thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, chúng ta đã tổ chức dạy và
học một số tiếng nước ngoài trong đó phổ biến là tiếng Anh. Theo báo cáo
của Bộ Giáo dục – Đào tạo [1], HS TH ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ
Chí Minh bắt đầu học tiếng Anh từ những năm 1990 tại các trung tâm ngoại
ngữ hoặc các CLB. Năm 1996, Bộ Giáo dục – Đào tạo có văn bản chính thức
cho phép một số trường TH đưa môn tiếng Anh vào dạy như một môn tự chọn
mỗi tuần 2 tiết. Đến năm 2000 một số Sở Giáo dục – Đào tạo đã từng bước
đưa môn tiếng Anh vào hệ thống QL giáo dục như ban hành các văn bản
hướng dẫn việc dạy tiếng Anh trong các trường TH, mở các lớp tập huấn về
PP giảng dạy tiếng Anh cho GV. Đến năm 2003, lần đầu tiên Bộ Giáo dục –
Đào tạo ban hành chương trình môn tiếng Anh TH bắt đầu từ lớp 3, mỗi tuần
2 tiết cho các trường lớp 2 buổi/ngày.

tăng cường từ lớp 1 đã bắt đầu được triển khai. Đến nay, 24/24 quận huyện
triển khai giảng dạy tiếng Anh ở các trường TH. Từ nhiều năm nay, Sở Giáo
dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh đi đầu trong việc thực hiện nhiều
chương trình tiếng Anh nhằm đẩy mạnh khả năng học ngoại ngữ của HS. Với
mục tiêu nhằm đổi mới toàn diện việc dạy và học tiếng Anh, triển khai
chương trình dạy và học mới ở các cấp học, đến năm 2015 đạt được bước tiến
rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng tiếng Anh cho HS phổ thông và các
trường chuyên nghiệp. Nhiệm vụ cụ thể theo Đề án là tất cả HS phổ thông đều
được học tiếng Anh trong nhà trường với chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sử
dụng thực tế trong XH theo từng cấp độ tương ứng với lớp học và chuẩn quốc
tế. Tổng kinh phí đầu tư cho công tác phổ cập và nâng cao trình độ ngoại ngữ
khoảng 2.509 tỉ đồng.... Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng DHTA cho các
trường TH ở 24 Quận huyện thì rất cần có các biện pháp QL hoạt động giảng

10


dạy bộ môn.
Ở quận Phú Nhuận, việc đưa tiếng Anh vào giảng dạy ở các trường TH
bắt đầu từ năm học 2000-2001. Đến nay, 12/12 trường TH trên địa bàn quận
đã có chương trình tiếng Anh. Tuy nhiên, HĐDH tiếng Anh ở các trường TH
đang gặp phải những khó khăn về môi trường DH ngoại ngữ, hình thức tổ
chức thi cử môn tiếng Anh, năng lực của GV bao gồm năng lực ngoại ngữ,
trình độ chuyên môn và PP giảng dạy còn nhiều điều đáng lo ngại. Theo báo
cáo số liệu kết quả điểm thi cuối năm môn tiếng Anh TH của phòng Giáo dục
và Đào tạo quận trong các năm học 2012-2013; 2013-2014 và 2014-2015 số
lượng HS có kết quả thấp ở bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết vẫn còn cao và đặc
biệt là hai kỹ năng nghe, nói. Trong báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 của
phòng Giáo dục và Đào tạo quận Phú Nhuận có nhận định “Số lượng giáo viên
tiếng Anh đạt chuẩn FCE theo khung tham chiếu châu Âu về năng lực ngoại

nhất”[5, tr.28]. H.Fayol định nghĩa: “Quản lý là dự kiến, tổ chức, lãnh đạo,
phối hợp và kiểm tra. Đó là năm chức năng cơ bản của quản lý” [5,tr.31]
Các tác giả Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học
quản lý và khái niệm quản lý được giải trình từ nhiều góc độ:
Theo từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Hồng Đức do Hoàng Phê
chủ biên, quản lý nghĩa là:
-

Trông coi và giữ gìn theo yêu cầu nhất định.[25,tr.789]

-

Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

[25,tr.789].
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí định nghĩa quản lý
là: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [5, tr. 9].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [28,
tr.35].
Theo tác giả Trần Kiểm thì “ Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh , điều

12


phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu



và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, PP đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh.
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt
động của QLGD, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó được
coi như “mạch máu” của hoạt động QLGD. Chính vì vậy nhiều nghiên cứu
gần đây đã coi thông tin như một chức năng trung tâm liên quan đến các chức
năng quản lý khác. Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lý gặp
nhiều khó khăn, tạo nên những quyết định sai lầm, khiến công tác quản lý
kém hiệu quả hoặc thất bại. Vì vậy, có thể biểu diễn sơ đồ đầy đủ về mối
quan hệ giữa các chức năng quản lý với vai trò đặc biệt của thông tin quản
lý như sau:
Sơ đồ 1. 1: Thông tin trong QLGD [32, tr.13]

1.2.2. Quản lý hoạt động dạy - học
Quản lý hoạt động DH là quản lý một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn
tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố như: Mục đích và nhiệm vụ
DH, nội dung DH, PP DH và phương tiện DH, thầy với hoạt động dạy, trò với
hoạt động học tập và kiểm tra - đánh giá kết quả DH để điều chỉnh cho hiệu
quả ngày càng tốt hơn. Quản lý hoạt động DH là phải tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Cụ thể hóa mục tiêu DH qua các nhiệm vụ DH nhằm nâng cao tri
thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực,
phẩm chất tốt đẹp cho người học.
- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung DH. Nội dung DH phải

14


đảm bảo bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học cần




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status