ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
---------------------------
HỒ MINH DŨNG
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO HOẠT ĐỘNG
GIAO THÔNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÁT THẢI CHẤT Ô NHIỄM
VÀ MÔ HÌNH HÓA CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
------------------------
HỒ MINH DŨNG
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO HOẠT ĐỘNG
GIAO THÔNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÁT THẢI CHẤT Ô NHIỄM
VÀ MÔ HÌNH HÓA CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
Chuyên ngành: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Mã số: 62 85 15 01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
-i-
-i-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Hồ Minh Dũng – NCS, cán bộ nghiên cứu đang công tác tại Viện Môi
Trường và Tài Nguyên – ĐHQG Tp HCM, xin cam đoan như sau:
Luận án Tiến sĩ với đề tài “Ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông ở
Thành phố Hồ Chí Minh: Xác định hệ số phát thải chất ô nhiễm và mô hình hóa chất
lượng không khí” là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của
GS. TS. Alain Clappier và PGS. TS. Đinh Xuân Thắng.
Các số liệu khảo sát, tổng hợp, tài liệu tham khảo và kết quả nghiên cứu trình
bày trong luận án này là hoàn toàn trung thực.
Tôi xin cam đoan rằng, luận án này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi. Nội dung của luận án không trùng lắp với các công trình khoa học khác đã được
thực hiện trước đây. Nếu có gì sai phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật của nhà nước đã ban hành.
Trân trọng,
Tác giả
NCS. Hồ Minh Dũng
Luận án Tiến sĩ, Chuyên ngành Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường
- ii -
LỜI CÁM ƠN
truyền chất ô nhiễm trong không khí tại Tp HCM là rất cần thiết.
Tuy nhiên, một trong những hạn chế chính ở hầu hết các nghiên cứu đã thực hiện
trong nước đến nay là bộ dữ liệu về hệ số phát thải chất ô nhiễm do hoạt động giao
thông được sử dụng từ kết quả nghiên cứu của các nước bạn trong khu vực. Ngoài
ra, do hoạt động giao thông là một trong những nguồn chính phát sinh ô nhiễm
không khí tại Tp HCM. Vì vậy, các kết quả mô phỏng chất lượng không khí trong
các nghiên cứu trước đây ít nhiều bị hạn chế về độ chính xác.
Trong khuôn khổ của luận án này, tác giả đã nghiên cứu xây dựng hệ số phát thải
chất ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông tại Tp HCM. Đây là bộ dữ liệu hệ
số phát thải được xác định trong điều kiện thực tế hoạt động giao thông ở Tp HCM,
vì vậy các kết quả mô phỏng chất lượng không khí sẽ có độ chính xác cao hơn. Bên
cạnh đó, một số kịch bản nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí tại Tp HCM cũng đã
được đề xuất.
Lần đầu tiên tại Việt Nam cũng như Tp HCM, việc đo đạc và thực nghiệm tại hiện
trường đã được thực hiện nhằm tính toán, xây dựng hệ số phát thải chất ô nhiễm
không khí do hoạt động giao thông bằng phương pháp sử dụng mô hình tính ngược.
Quá trình nghiên cứu đã lựa chọn được phương pháp và chất đánh dấu phù hợp để
xây dựng hệ số phát thải của 15 hợp chất VOCs (C2 – C6), CO và NOx do hoạt động
giao thông tại Tp HCM. Trong đó, ba hợp chất VOCs có hệ số phát thải trung bình
cao nhất là n-hexane (59,7 ± 9,2 mg/km.xe), i-pentane (52,7 ± 7,4 mg/km.xe) và 3-
Luận án Tiến sĩ, Chuyên ngành Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường
- iv -
methylpentane (36,1 ± 3,6 mg/km.xe). Hệ số phát thải trung bình của CO là 23,37 ±
6,61 g/km.xe và NOx là 0,20 ± 0,03 g/km.xe. Ngoài ra, hệ số phát thải của các chất ô
nhiễm trên từng nhóm phương tiện giao thông (xe gắn máy, xe tải trọng nhẹ & xe tải
trọng nặng) cũng được tính toán bằng phương pháp hồi qui tuyến tính đa biến.
air quality. Therefore, it is necessary to estimate emission of air pollutants from
traffic activities to develop the air pollution map as well as for simulating the air
pollutants distribution in the atmosphere in HCMC.
However, one of the major limitations of the air quality model in a city like HCMC
is due to the uncertainty on the emissions of air pollutants, especially those emitted
by road traffic because it is the main sources of air pollution in dense urban areas.
In this thesis, the author has studied and estimated the air pollutants emission factors
from road traffic in HCMC. These emission factors are determined in real conditions
of road traffic using measurements done in the street of HCMC. Besides, air quality
has been simulated using models and some air pollution reduction scenarios have
been proposed for HCMC.
For the first time in Vietnam as well as HCMC, measurements and experiments have
been implemented to estimate air pollutants emission factors form road traffic by
inverse modeling method. The result of this study is the selection of a suitable
method and tracer for estimating emission factors of 15 volatile organic compounds
(VOCs) from C2-C6, CO and NOx from road traffic in HCMC. Three VOCs
compounds with high average emission factors are hexane (59.7 ± 9.2 mg/km.veh.),
iso-pentane (52.7 ± 7.4 mg/km.veh.) and 3-methylpentane (36.1 ± 3.6 mg/km.veh.)
and the average emission factor of CO and NOx are 23.37 ± 6.61 g/km.veh. and 0.20
± 0.03g/km.veh, respectively. The emission factors of air pollutants for motorcycles,
light-duty vehicles and heavy-duty vehicles are calculated by using the multi linear
regression method.
Luận án Tiến sĩ, Chuyên ngành Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường
- vi -
The emission factors have been used to calculate an emission inventory for the
traffic and then it has been supplemented to take into account all the other sources of
pollutants (industry and domestic) in HCMC. Besides, an air quality model
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................. 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................... 2
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................. 3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 3
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN.............................. 5
7. TÍNH MỚI CỦA LUẬN ÁN ............................................................................... 6
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN .............................................................................. 7
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................ 8
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ........................................................................ 8
1.1. Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ Ở CÁC ĐÔ THỊ ....................................................... 8
1.1.1. Ô nhiễm không khí ở các đô thị lớn trên thế giới ................................... 8
1.1.1.1. Đặc điểm của quá trình đô thị hóa.............................................. 8
1.1.1.2. Hiện trạng ô nhiễm không khí ở các đô thị ................................ 9
1.1.2. Ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn ở Việt Nam.......................... 11
1.1.2.1. Các nguồn ô nhiễm chính đối với không khí đô thị ở Việt Nam11
Luận án Tiến sĩ, Chuyên ngành Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường
- viii -
1.1.1.2. Đặc điểm hoạt động giao thông đô thị ở Việt Nam................ 12
1.1.1.3. Ô nhiễm không khí ở các đô thị lớn của Việt Nam.................. 15
1.1.3. Đặc điểm hoạt động giao thông tại Tp HCM ....................................... 18
1.1.4. Hiện trạng ô nhiễm không khí ở Tp HCM ............................................ 22
1.1.4.1. Giới thiệu hệ thống quan trắc chất lượng không khí................ 22
1.1.4.2. Diễn biến chất lượng không khí ven đường ............................. 23
1.2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHÁT THẢI ........ 27
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới ....................................................................... 27
1.2.1.1. Phương pháp đo đạc trong PTN ................................................ 28
1.2.1.2. Phương pháp đo đạc trực tiếp trên đường ................................. 33
2.2.3.1. Phân bố tải lượng theo không gian............................................. 70
2.2.3.2. Phân bố tải lượng theo thời gian................................................. 70
2.3. MÔ HÌNH HÓA KHÍ TƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ ................. 71
2.3.1. Đặc điểm địa hình khu vực nghiên cứu ................................................ 71
2.3.2. Đặc điểm khí tượng khu vực nghiên cứu .............................................. 72
2.3.2.1. Nhiệt độ ...................................................................................... 72
2.3.2.2. Tốc độ gió và hướng gió............................................................. 73
2.3.3. Cơ sở lý thuyết các mô hình sử dụng .................................................... 74
2.3.3.1. Lựa chọn mô hình phục vụ cho nghiên cứu ............................... 75
2.3.3.2. Lựa chọn khoảng thời gian mô phỏng........................................ 76
2.3.3.3. Mô hình FVM............................................................................. 77
2.3.3.4. Mô hình TAPOM ....................................................................... 80
2.3.4. Các thiết lập trong mô hình ................................................................. 82
2.3.4.1. Các miền tính và độ phân giải .................................................... 82
2.3.4.2. Điều kiện biên và điều kiện ban đầu .......................................... 83
2.3.4.3. Số liệu địa hình và sử dụng đất .................................................. 83
2.3.5. Phương pháp đánh giá ......................................................................... 83
Luận án Tiến sĩ, Chuyên ngành Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường
-x-
2.4. KỊCH BẢN GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ...................................... 86
2.4.1. Cơ sở khoa học đề xuất các kịch bản.................................................... 86
2.4.2. Nội dung các kịch bản giảm thiểu ô nhiễm........................................... 87
2.4.2.1. Kịch bản dựa trên việc thay đổi số lượng các loại phương tiện . 87
2.4.2.2. Kịch bản dựa trên phương án thay đổi nhiên liệu sử dụng......... 90
CHƯƠNG 3 .............................................................................................................. 96
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................................ 96
3.1. TÍNH TOÁN HỆ SỐ PHÁT THẢI CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ............. 96
3.3.2.1. Khí tượng tại lớp bề mặt........................................................... 127
3.3.2.2. Khí tượng theo độ cao .............................................................. 131
3.3.3. Mô phỏng chất lượng không khí và các kết quả ................................. 131
3.3.3.1. Chất ô nhiễm sơ cấp ................................................................. 132
3.3.3.2. Chất ô nhiễm thứ cấp - Ozone.................................................. 135
3.3.4. Thảo luận kết quả................................................................................ 138
3.4. CÁC KỊCH BẢN GIẢM THIỂU Ô NHIỄM .................................................. 140
3.4.1. Kết quả mô phỏng chất lượng không khí ............................................ 140
3.4.1.1. Nồng độ các chất ô nhiễm sơ cấp ............................................. 141
3.4.1.2. Nồng độ các chất ô nhiễm thứ cấp ........................................... 145
3.4.1.3. Thảo luận kết quả ..................................................................... 148
3.4.2. Các biện pháp hổ trợ .......................................................................... 148
3.4.2.1. Biện pháp kiểm soát khí thải .................................................... 148
3.4.2.2. Biện pháp tuyên truyền............................................................. 150
3.4.2.3. Biện pháp qui hoạch ................................................................. 150
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ.................................................................................. 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. 157
Luận án Tiến sĩ, Chuyên ngành Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường
- xii -
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BC
Trạm quan trắc khí tự động Bình Chánh
CALINE 3&4
GAV
Gasoline vehicles - Xe sử dụng xăng
GIS
Geographic Information System - Hệ thống thông tin địa lý
GNI
Gross National Income - Tổng thu nhập quốc dân
GTCC
Giao thông Công chánh
GTVTĐT
Giao thông vận tải đô thị
HB
Trạm quan trắc khí tự động Hồng Bàng
HDVs
Heavy Duty Vehicles - Xe tải trọng nặng
HEPA
Nghiên cứu khoa học
NMVOC
Non Methane Volatile Organic Compounds
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi không Methane
OSHA
Occupational Safety and Health Administration
Cơ quan sức khỏe và an toàn lao động
OSPM
Operational Street Pollution Model
Mô hình ô nhiễm từ hoạt động giao thông
PTN
Phòng Thí Nghiệm
QCVN
Quy Chuẩn Việt Nam
RACM
Regional Atmospheric Chemistry Mechanism
U.S. Geological Survey - Cơ quan khảo sát địa chất của Mỹ
VOCS
Volatile Organic Compounds - Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
WB
World Bank - Ngân hàng Thế giới
WHO
World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới
WTO
World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới
Luận án Tiến sĩ, Chuyên ngành Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường
- xiv -
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm tại các thành phố lớn trên thế giới ................... 9
Bảng 1.2. Thải lượng (tấn/năm) các chất ô nhiễm từ các nguồn thải ở Việt Nam, năm
2005 ........................................................................................................................... 12
Bảng 1.3. Danh sách các trạm quan trắc không khí ở Tp HCM ................................ 22
Bảng 1.4. Hệ số phát thải của xe gắn máy theo phương pháp đo đạc trong PTN ..... 31
Bảng 3.5. So sánh hệ số phát thải trung bình của NOx (g/km.xe) ........................ 112
Bảng 3.6. So sánh hệ số phát thải trung bình các hợp chất hữu cơ VOCs (mg/km.xe)
.................................................................................................................................. 113
Bảng 3.7. Hệ số phát thải chất ô nhiễm trên các loại phương tiện giao thông ...... 114
Bảng 3.8. So sánh hệ số phát thải (mg/km.xe) một số hợp chất VOCs ................. 115
Bảng 3.9. So sánh hệ số phát thải của NOx trên các loại phương tiện giao thông . 116
Bảng 3.10. Tải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các nguồn ở Tp HCM ........ 117
Bảng 3.11. Bảng tổng hợp thống kê sai số giữa kết quả mô phỏng (MH) và đo đạc
thực tế (ĐĐ) từ kết quả mô hình FVM ................................................ 130
Bảng 3.12. Bảng tổng hợp thống kê sai số giữa kết quả mô phỏng (MH) và đo đạc
thực tế (ĐĐ) đối với CO, NOx và SO2 .................................................. 136
Bảng 3.13. Bảng thống kê sai số giữa kết quả mô phỏng và đo đạc đối với Ozon . 139
Bảng 3.14. Tải lượng chất ô nhiễm không khí do giao thông theo các kịch bản ... 140
Luận án Tiến sĩ, Chuyên ngành Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường
- xvi -
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Biểu đồ biểu diễn số lượng ô tô và xe máy đang lưu hành ở Việt Nam ... 14
Hình 1.2. Diễn biến chất lượng không khí tại Tp Nà Nội (2003-2008) .................. 15
Hình 1.3. Diễn biến chất lượng không khí tại Tp HCM (2004-2009) ..................... 16
Hình 1.4. Diễn biến chất lượng không khí tại Tp Cần Thơ (2004-2009) ................ 17
Hình 1.5. Diễn biến chất lượng không khí tại Tp Đà Nẵng (2004-2009) ................ 18
Hình 1.6. Biểu đồ số lượng các phương tiện giao thông ở Tp HCM ....................... 19
Hình 1.7. Diễn biến nồng độ CO trung bình tháng qua các năm 2005-2007 .......... 23
Hình 1.8. Diễn biến nồng độ PM10 trung bình tháng qua các năm 2005-2007 ...... 24
Hình 1.9. Diễn biến nồng độ Ozon trung bình tháng qua các năm 2005-2007 ....... 24
Hình 1.10. Diễn biến nồng độ CO trung bình tháng qua các năm 2005-2009 ........ 25
Hình 2.16. Các miền tính được sử dụng để mô phỏng khí tượng ........................... 82
Hình 2.17. Miền tính D5 được sử dụng để mô phỏng khí tượng và chất lượng
không khí .................................................................................................. 84
Hình 3.1. Sơ đồ qui trình các bước tính toán hệ số phát thải từ thực nghiệm ......... 96
Hình 3.2. Diễn biến số lượng các phương tiện giao thông từ 10h – 22h ................ 98
Hình 3.3. Hoa gió tháng 01 (A), 02 (B) & 03 (C) năm 2007 tại vị trí thực nghiệm.. 99
Hình 3.4. Nồng độ của propane đo được trong ngày có và không có phát thải .... 103
Hình 3.5. Diễn biến số lượng phương tiện giao thông, nồng độ các chất ô nhiễm
không khí (trung bình 30 phút), 10h – 22h ............................................ 105
Hình 3.6. So sánh kết quả từ mô hình và đo đạc của CO tại trạm HB các ngày
19-20/01/2006 ........................................................................................ 119
Hình 3.7. So sánh kết quả từ mô hình và đo đạc của NOx tại trạm BC các ngày
19-20/01/2006 ........................................................................................ 119
Hình 3.8. So sánh kết quả từ mô hình và đo đạc của O3 tại trạm HB các ngày
19-20/01/2006 ........................................................................................ 120
Luận án Tiến sĩ, Chuyên ngành Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường
- xviii -
Hình 3.9. Bản đồ phân bố kích thước đường theo từng ô lưới ở Tp HCM ........... 121
Hình 3.10. Phân bố tải lượng ô nhiễm không khí từ các nguồn ở Tp HCM ......... 122
Hình 3.11. Tỷ lệ đóng góp ô nhiễm từ các loại phương tiện giao thông ở Tp HCM
.................................................................................................................................. 123
Hình 3.12. Kết quả mô phỏng trường gió tại lớp mặt đất trong miền tính D2, tại các
thời điểm 7h (1), 12h (2), 17h (3) và 23h (4) ngày 19/01/2006 ............. 125
Hình 3.13. Kết quả mô phỏng trường gió tại lớp mặt đất trong miền tính D4, tại
các thời điểm 7h (1), 12h (2), 17h (3) và 23h (4) ngày 19/01/2006 ...... 127
Hình 3.14. Kết quả mô phỏng trường gió tại lớp mặt đất trong miền tính D5, tại
các thời điểm 7h (1), 12h (2), 17h (3) và 23h (4) ngày 19/01/2006 ..... 128
đo đạc tại trạm DO các ngày 19 - 20/01/2006 ....................................... 138
Hình 3.29. Bản đồ phân bố nồng độ CO (1,2), NOx (3,4) và SO2 (5,6) trong miền
tính 35 km x 35 km lúc 8h ngày 19&20/01/2006 theo kịch bản 1 ......... 142
Hình 3.30. Bản đồ phân bố nồng độ CO (1,2), NOx (3,4) và SO2 (5,6) trong miền
tính 35 km x 35 km lúc 8h ngày 19&20/01/2006 theo kịch bản 2 ......... 143
Hình 3.31. Bản đồ phân bố nồng độ CO (1,2), NOx (3,4) và SO2 (5,6) trong miền
tính 35 km x 35 km lúc 8h ngày 19&20/01/2006 theo kịch bản 3 ......... 144
Hình 3.32. Nồng độ CO từ mô phỏng và 03 kịch bản tại trạm HB, ngày 19 &
20/01/2006
............................................................................................. 145
Hình 3.33. nồng độ NOx từ mô phỏng và 03 kịch bản tại trạm BC, ngày 19 &
20/01/2006
............................................................................................. 145
Hình 3.34. Bản đồ phân bố nồng độ ozon trong miền tính 35 km x 35 km lúc 12h
ngày 19&20/01/2006 theo kịch bản 1 (1,2), 2 (3,4) và 3 (5,6) .............. 146
Hình 3.35. Nồng độ ozon từ mô phỏng và 03 kịch bản tại trạm DO, ngày
19 – 20/01/2006
..................................................................................... 147
Hình 3.36. Nồng độ Ozon từ mô phỏng và 03 kịch bản tại trạm HB, ngày
19–20/01/2006.......................................................................................... 147
Luận án Tiến sĩ, Chuyên ngành Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường
-2-
sinh ra. Vì vậy, việc tính toán tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động
giao thông nhằm xây dựng bản đồ ô nhiễm cũng như phục vụ mô phỏng quá trình
lan truyền chất ô nhiễm trong không khí tại Tp HCM là rất cần thiết. Tuy nhiên, một
trong những hạn chế chính ở hầu hết các nghiên cứu đã thực hiện trong nước đến
nay là bộ dữ liệu về hệ số phát thải chất ô nhiễm do hoạt động giao thông được sử
dụng từ kết quả nghiên cứu của Trung Quốc hoặc các nước bạn trong khu vực.
Ngoài ra, do hoạt động giao thông là một trong những nguồn chính phát sinh ô
nhiễm không khí tại Tp HCM. Vì vậy các kết quả mô phỏng chất lượng không khí
trong các nghiên cứu trước đây ít nhiều bị hạn chế về độ chính xác. Do đó, việc
nghiên cứu nhằm xác định hệ số phát thải phục vụ tính toán tải lượng ô nhiễm các
chất ô nhiễm trong không khí do hoạt động giao thông tại Tp HCM là đáp ứng cho
nhu cầu cấp thiết hiện nay.
Trong khuôn khổ của luận án này, tác giả đã nghiên cứu xây dựng hệ số phát thải
chất ô nhiễm do hoạt động giao thông tại Tp HCM. Đây là bộ dữ liệu hệ số phát thải
được xác định trong điều kiện thực tế hoạt động giao thông ở Tp HCM, vì vậy các
kết quả mô phỏng chất lượng không khí sẽ có độ chính xác cao hơn.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở xây dựng bộ dữ liệu hệ số phát thải chất ô nhiễm không khí do hoạt động
giao thông trong điều kiện thực tế tại Tp HCM, luận án sẽ sử dụng để tính toán tải
lượng, mô phỏng chất lượng không khí và đề xuất các kịch bản nhằm giảm thiểu ô
nhiễm không khí ở Tp HCM.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
− Đối tượng nghiên cứu là các thông số ô nhiễm không khí chính (phát sinh chủ
yếu từ hoạt động giao thông) trong lớp biên khí quyển ở Tp HCM bao gồm các
chất ô nhiễm sơ cấp (SO2, NOx, CO và VOCs) và chất ô nhiễm thứ cấp (O3).
− Phạm vi nghiên cứu: nội thành Tp HCM, khu vực có kích thước 35 km x 35 km.