Thuc trang_ vai tro cua KT TB tu nhan - Pdf 35

Lời nói đầu
Trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN vấn đề phát triển cơ
cấu kinh tế nhiều thành phần đợc đặt ra nh một yêu cầu tất yếu đối với nềnkinh tế Việt Nam.
Kinh tế t bản t nhân là một bộ phận trong cơ cấu ấy đã có một thời kỳ bị coi là đối lập với kinh
tế XHCN, vì vậy phải nằm trong diện cải tạo xoá bỏ. Song thực tiễn đã cho thấy quan niệm nh
vậy là cực đoan và sự xuất hiện trở lại của kinh tế t bản t nhân đã góp phần không nhỏ vào sự
thay đổi bộ mặt của nền kinh tế theo hớng tích cực. Cùng với chủ trơng chuyển nền kinh tế Việt
Nam sang nền kinh tế thị trờng , Đảng và nhà nớc Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trơng, chính
sách để khuyến khích sự phát triển của các thành phần kinh tế, trong đó có kinh tế t bản t nhân.
Tuy nhiên, kinh tế t bản t nhân, thành phần kinh tế non trẻ của nớc ta đang phải đối diện với
nhiều khó khăn, thách thức. Nhiều vấn đề bất cập trong xã hôi, trong chủ trơng chính sách và tổ
chức quản lý đang là trở ngại cho sự phát triển của thành phần kinh tế này.
Nền kinh tế Việt Nam đang đứng trớc những thời cơ và thách thức mới. Cơ hội phát triển
rút ngắn, thực hiện thành công CNH, HĐH phấn đấu đa Việt Nam về cơ bản trở thành một nớc
công nghiệp vào năm 2020 là hiện thực. Tuy nhiên, để thực hiện đợc mục tiêu này đòi hỏi phải
có vốn đầu t lớn với sự giải phóng tối đa lực lợng sản xuất xã hội. Trong bối cảnh các nguồn lực
kinh tế của Việt Nam còn đang hạn chế, xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần, còn kinh
tế t bản t nhân nh một động lực phát triển cơ bản là một hớng đi hoàn toàn đúng đắn. Trong
những năm vừa qua mặc dù đã có bớc phát triển tốt, kinh tế t bản t nhân Việt Nam vẫn cha thực
sự có đợc một vai trò tơng xứng với tiềm năng của nó. Bài viết này sẽ tập trung làm sáng tỏ
những vấn đề cơ bản sau đây :
Vai trò, thực trạng của kinh tế t bản t nhân, đánh giá kinh tế t bản t nhân và một số phơng h-
ớng giải pháp.
Tuy nhiên, do thời gian và không gian có hạn cho nên việc thu thập số liệu và tài liệu vẫn
cha đựơc cập nhật vì thế không tránh khỏi những thiếu sót mong bạn đọc thông cảm, hoan
nghênh tất cả những ý kiến đóng góp cho đề án.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn cùng các bạn đã giúp đỡ tôi
trong quá trình làm đề án.
Tác giả.
Chơng I
khái quát chung về kinh tế t bản t nhân trong

nhân t bản chủ nghĩa về t liệu sản xuất và bóc lột sức lao động làm thuê.
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta hiện nay, thành phần này có vai trò đáng kể
2
xét về phơng diện phát triển lực lợng sản xuất ,xã hội hoá sản xuất cũng nh về phơng diện giải
quyết các vấn đề xã hội. Đây cũng là thành phần kinh tế rất năng động nhạy bén với kinh tế thị
trờng, do đó sẽ có những đóng góp không nhỏ vào quá trình tăng trởng kinh tế của đất nớc.
Hiện nay, kinh tế t bản t nhân bớc đầu có sự phát triển, nhng phần lớn tập trung vào lĩnh vực th
ơng mại, dịch vụ và kinh doanh bất động sản; đầu t vào sản xuất con ít và chủ yếu quy mô vừa
và nhỏ .
Chính sách của Đảng và Nhà nớc ta là khuyến khích t bản t nhân bỏ vốn đầu t phát triển sản
xuất, đáp ứng các nhu cầu của dân c. Nhà nứoc bảo hộ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của họ;
xoá bỏ định kiến và tạo điều kiện thuận lợi về tín dụng, về khoa học công nghệ , về đào tạo cán
bộ - cho thành phần kinh tế này. Tuy nhiên, đây là thành phần kinh tế có tính tự phát rất cao.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
có đoạn viết: Khuyến khích phát triển kinh tế t
bản t nhân rộng rãi trong các ngành nghề sản xuất , kinh doanh mà pháp luật không cấm . Tạo
môi tròng kinh doanh thuận lợi về chính sách pháp lý để kinh tế bản t nhân phát triển trên
những định hớng u tên của Nhà nớc , kể cả đầu t ra nớc ngoài ; khuyến khích chuyển thành
doanh nghiệp cổ phần , bán cổ phiếu cho ngời lao động , liên doanh , liên kết với nhau, với kinh
tế tập thể và kinh tế nhà nớc , xây dựng quan hệ tốt với chủ doanh nghiệp và ngời lao động .
II . Các loại hình tổ chức kinh doanh cơ bản .
1. Doanh nghiệp t nhân .
Doanh nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp t nhân là một đơn vị kinh doanh do một cá nhân bỏ vốn ra thành lập làm chủ. Cá
nhân này vừa là chủ sở hữu, vừa là ngời sử dụng tài sản, đồng thời cũng là ngời quản lý hoạt
động của doanh nghiệp. Thông thờng chủ doanh nghiệp là giám đốc, trực tiếp tiến hành hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhng cũng có trờng hợp vì những lí do cần thiết, chủ
doanh nghiệp không trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh mà thuê ngời khác làm giám đốc.
Nhng dù trực tiếp hay gián tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chủ

viên và vì vậy việc quy định số thành viên tôis thiểu phải có đã trở thành thông lệ quôcs tế trong
mấy trăm năm tồn tại của công ty cổ phần
. ở
hầu hết các nớc đều có quy định số thành viên
tốithiểu của công ty cổ phần.
Phần vốn góp (cổ phần ) của các thành viên đợc thể hiện dới hình thức cổ phiếu. Các cổ phiếu
do công ty phát hành là một loại hàng hoá. Ngời có cổ phiếu có thể tự do chuyển nhợng theo
quy định của pháp luật. Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài
sản của công ty. Các cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty
trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Trong quá trình hoạt động công ty cổ phần có quyền
phát hành chứng khoán (nh cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng theo quy định của pháp luật về
chứng khoán để huy động vốn. Điều này thể hiện khả năng huy động vốn lớn của công ty cổ
phần.
4. Công ty hợp danh.
Công ty hợp danh đợc pháp luật ghi nhận là một hình thức của công ty đối nhân, trong đó có ít
4
nhất 2 thành viên (đều là cá nhân và là thơng nhân) cung tiến hành hoạt động thơng mại (theo
nghĩa rộng) dới một hãng chung (hay hội danh) và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về
mọi khoản nợ của công ty.
Ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá
nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Do tính an toàn pháp lý đối với công chúng cao, mặt khác các thành viên thờng có quan hệ mật
thiết về nhân thân, nên việc quản lý công ty hợp danh chịu rất ít sự ràng buộc của pháp luật. Về
cơ bản, các thành viên có quyền tự thoả thuận về việc quản lý, điều hành công ty. Tuy nhiên cần
lu ý là quyền quản lý công ty hợp danh chỉ thuộc về các thành viên hợp danh, thành viên góp
vốn không có quyền quản lý công ty
Trong công ty hợp danh , Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao
gồm tất cả các thành viên hợp danh. Hội đồng thành viên có quyền quyết định mọi hoạt động

vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đi vào hoạt động và làm thay đổi cơ cấu toàn bộ nền kinh tế .
Số lợng doanh nghiệp trong khu vực kinh tế t bản t nhân tăng nhanh, và chiếm số lợng lớn
trong tổng số doanh nghiệp của cả nớc thể hiên qua bảng sau:
6
Số doanh nghiệp có tại thời điểm 1/1
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
- Tổng số doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp nhà nớc
+ Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh, trong đó:
-
Hợp tác xã
-
Doanh nghiệp t nhân
+ Công ty t nhân
+ Công ty cổ phần
+ Doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài

39.762
5.531
32.702
3.187
18.226
10.489
800
1.529
51.057
5.067
43.993

t nhân đã đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
ii. Tạo việc làm và xoá đói gảm nghèo.
7
1. Tạo việc làm.

Từ năm 1996 đến nay , số lao động làm việc trong khu vực kinh tế t bản t nhân chỉ giảm trong
năm 1997 , còn lại đều tăng .
Thời điểm 31-12-2000 số lợng lao động trong khu vực kinh tế t bản t nhân là 4.643.844 ngời ,
chiếm 12%tổng số lao động xã hội ,bằng 1,3 lần tổng số việc làm trong khu vực kinh tế nhà nớc
.Lao động của hộ kinh doanh cá thể là 3.802.057 ngời , của các doanh nghiệp t nhân là 841.787
ngời .
Sự gia tăng của các doanh nghiệp tỷ lệ thuận với sự gia tăng về số lợng lao động phù hợp với
trình độ kỹ thuật của lao động , việc sử dụng lao động tại chỗ của khu vực kinh tế t bản t nhân
đã giảm bớt khâu giải quyết nơi ăn ở , các điều kiện cơ sở hạ tầng khác nh phơng tiện giao
thông , trờng học trạm xá. , tình trạng thất nghiệp dã giảm dần .
Trong 5 năm 1996-2000 lao động trong khu vực kinh tế t bản t nhân tăng thêm 778.681 ngời
(tăng 20,4%). Trong đó số lao động trong các doang nghiệp t nhân tăng thêm 487.459 ngời
(tăng 237,57%); số lao động ở hộ kinh doanh cá thể tăng thêm 292.222 ngời (tăng 8,29%). Số
lao động qua thực tế khảo sát ở hộ kinh doanh cá thể lớn hơn nhiều so với số đăng ký vì nhiều
hộ gia đình chủ yếu sử dụng số lao động trong dòng họ , lao động mang tính thời vụ và lao
động nông nhàn không thể hiện trong báo cáo thống kê. Tình hình thu hút lao động trong
những năm qua thể hiện rất rõ rệt qua bảng :
Tình hình thu hút lao động trongkhu vực kinh tế t bản t nhân trong những năm qua. (tính đến
thời điểm 31-12 hàng năm)
1996 1997 1998 1999 2000
Lao động (ngời) 3.865.1633.666.942 3.816.9424.097.455 4.643.844
Tốc độ phát triển liên hoàn(%) 100 94,87 104,09 107,35 113,33
Tốc độ tăng liên hoàn(%) -5,13 4,09 7,35 13,33
% trong tổng lao động xã hội 11,2 10,3 10,3 10,9 12,0
Công nghệ kỹ thuật sản xuất ngày càng đợc cải thiên và nâng cao , dây truyền sản xuât

Trong 10 năm gần đây, vốn đầu t của khu vực t nhân tăng nhanh, chiếm tỷ lệ cao trong tổng
vốn đầu t toàn xã hội. Năm 1999 tổng vốn đầu t khu vực kinh tế t bản t nhân đạt 31.542 tỷ
đồng chiếm 24,05%; năm 2000 đạt 35.894 tỷ đồng, tăng 13,8% so với năm 1999, chiếm
24,31% tổng vốn đầu t toàn xã hội.
Năm 2000 vốn đầu t của hộ kinh doanh cá thể đạt 29.267 tỷ đồng, chiếm 19,82% tổng vốn
đầu t toàn xã hội; vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp t nhân đạt 6.627 tỷ đồng, chiếm 4,49%
tổng vốn đầu t toàn xã hội.
Tổng vốn sử dụng thực tế của khu vực kinh tế t bản t nhân tăng nhanh. Đối với các doanh
nghiệp t nhân năm 1999 là 79.493 tỷ đồng, năm 2000là 110.071 tỷ đồng, tăng 38,5%. Các địa
phơng tăng mạnh vốn sử dụng thực tế của doanh nghiệp là Hà Nội từ 10.164 tỷ đồng
9
(năm1999) tăng lên 16.573 tỷ đồng (năm2000), tăng 63,05%; tơng ứng ở thành phố Hồ Chí
Minh từ 36.954 tỷ đồng tăng lên 52.353 tỷ đồng, tăng 41,67%
Trong hai năm 2001-2002, sau khi có luật doanh nghiệp ra đời, số doanh nghiệp t nhân ra đời
35.440,với số vốn đăng ký đạt 40.455 tỷ đồng, nhiều hơn số doanh nghiệp t nhân đợc thành lập
trong 5 năm trớc cộng lại .
Năm 2003 , khu vực kinh tế t bản t nhân có bớc phát triển mạnh mẽ. Khu vực kinh tế t bản t
nhân chiếm 26,7% tổng vốn đầu t phát triển, hầu hết giá trị nông nghiệp, chiếm 25,5% giá trị
công nghiệp, phần lớn giá trị dịch vụ, 48% kim ngạch xuất khẩu.
2. Đóng góp phần lớn vào ngân sách nhà nớc.

Với sự phát triển nhanh chóng của khu vực kinh tế t bản t nhân đã đóng góp rất lớn vào sự
phát triển của đát nớc, với số vốn huy động lớn trong toàn xã hội, khu vực kinh tế t bản t nhân
đã đóng góp ngày càng tăng vào ngân sách nhà nớc
Năm 2000 nộp đợc 5.900 tỷ đồng, ớc tính chiếm 7,3%tổng thu ngân sách tăng 12,5% so vơ2í
năm 1999. Đến năm 2001, khu vực doanh nghiệp t nhân
Nộp ngân sách nhà nớc đạt trên 11.075 tỷ đồng, chiếm 14,8%tổng thu ngân sách.
Qua số liệu cho chúng ta thấy khu vực kinh tế t bản t nhân có vai trò rất lớn trong nguồn thu
ngân sách của nhà nớc .Trong năm 2001 chiếm 14,8% trong tổng ngân sách nhà nớc với tốc độ
phát triển nhanh chong thì chỉ trong một vài năm gần đây khu vực kinh tế này sẽ thể hiện một vị

kinh doanh tự do chọn mặt hàng sản xuất hay kinh doanh. Thị trờng Việt Nam với sự phát triển
nhanh chóng của kinh tế t bản t nhân đã tạo ra môi trờng hợp tác trên cơ sở 2 bên cùng có lợi và
cạnh tranh dới sự quản lý của nhà nớc tạo điều kiện phat triển nhanh chóng kinh tế Việt Nam ,
hoàn thiện thể chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
Sự phát triển của khu vực kinh tế t bản t nhân góp phần thu hút đợc nhiều lao động ở nông
thôn vào các ngành phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế từng
địa phơng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đât nớc.
Khu vực kinh tế t bản t nhân tăng về số lợng và khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế
. Nếu nh trớc đây , kinh tế t bản t nhân không đợc thừa nhận, bị coi là đối tợng của cách mạng
XHCN, phải đựơc cải tạo xoá bỏ, với t tởng nh thế trong giai đoạn đó kinh tế t bản t nhân vẫn chua
đợc phát triển mà hầu nh còn bị vùi dập , kinh tế đất nớc với sự hiện diện toàn bộ bởi kinh tế tập
thể với cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. Từ đờng lối đổi mới (Đại hội 6 của Đảng
tháng 12.1986) khẳng định xây dựng phát triển nền kinh tế nớc ta với cơ cấu nhiều hình thức sở
hữu, nhiều thành phần kinh tế tồn tại lâu dài thì kinh tế t bản t nhân đựơc phát triển rất mạnh mẽ,
tạo cho cơ cấu kinh tế có xu hớng chuyển dịch cân bằng giữa kinh tế t bản t nhân với kinh tế tập
thể .
Cơ cấu kinh tế có xu hớng chuyển dịch cân bằng không chỉ thể hiện về số lợng giữa kinh tế t
bản t nhân và kinh tế tập thể , mà còn thể hiện rất rõ trong sự phát triển của các vùng lãnh thổ, và
giữa các ngành. Các doanh nghiệp đăng ký hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thơng
mại chiếm 42% tổng số doanh nghiệp, công nghiệp và xây dựng 31%, dịch vụ khác 22%, nông
nghiệp chỉ chiếm 5%.
Trình độ sản xuất của khu vực kinh tê t nhân ngày càng tiến bộ , với máy móc trang thiết bị
ngày càng hiện đại vì thế sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều, mẫu mã phong phú và chất lợng
dần đợc cải thiện.Tham gia tích cực vào xuất khẩu trực tiếp.
11
Chơng III
Thực trạng phát triển kinh tế t bản t nhân hiện nay
I. kinh tế t bản t nhân tăng về mặt số lợng.
1. Thời kỳ trớc năm 1986.

đó cá 46 xí nghiệp t nhân; 1.100 cơ sở tiểu thủ công nghiệp và hơn 15.000 hộ cá thể. Năm 1989
số vốn đầu t tăng thêm 102 tỷ đồng, số xí nghiệp t nhân tăng gấp 4 lần so với năm 1988(từ 318
xí nghiệp tăng lên 1.284 xí nghiệp); hộ tiểu thủ công nghiệp và cá thể từ 31,85 vạn lên 33,33 vạn,
tăng 4,6%. Trong hai năm 1990-1991 số vốn tăng thêm mỗi năm khoảng 100 tỷ đồng. Năm
1989 thành phần kinh tế t bản t nhân thu hút thêm 39,5 nghìn lao dộng .
Năm 1990 đã ban hành Luật công ty và luật doanh nghiệp, đã tạo động lực cho khu vực kinh
tế t bản t nhân tiếp tục phát triển. Năm 1991 so với năm 1990 tăng thêm 4.000 cơ sở và lao động
tăng thêm 10 nghìn ngời. Tỷ trọng giá trị sản lợng công nghiệp khu vực t nhân, cá thể chiếm
trong giá trị tổng sản lợng toàn ngành công nghiệp tăng khá nhanh năm 1986 là:15,6% thì đến
năm 1990 là:26,5%.
Trong giao thông vận tải, năm 1990 có 97.194 hộ t nhân cá thể làm dịch vụ vận tải. Tổng số lao
động vận tải 138,5 nghìn ngời. Năm 1990 thực hiện vận chuyển 16,6 triệu tấn hàng hoá chiếm
36,3%khối lợng vận chuyển hàng hoá của tất cả các thành phần kinh tế và 165,3 triệu lợt hành
khách, chiếm 28,6% khối lợng vận chuyển hành khách toàn ngành.
Trong thơng nghiệp, lao động của thành phần kinh tế t bản t nhân phát triển nhanh chóng: năm
1986: 64 vạn ngời; thì đến năm 1990 đã tăng lên 81,1 vạn ngời. Ngoài ra còn có lực lợng thơng
nghiệp không chuyên tham gia hoạt động, năm 1990 có khoảng 16 vạn ngời.
Tỷ trọng doanh số bán hàng hoá và dịch vụ của t nhân trong tổng mức bán lẻ hàng hoá dịch vụ
tiêu dùng xã hội ngày càng lớn : năm 1986:45,6%thì đến năm 1990:66,9%; và năm 1991
đạt:73,1%.
Sự phát triển của khu vực kinh tế t bản t nhân vẫn tiếp tục trong những năm 1991-1996, nhng
trong 2 năm 1997- 1998 tốc độ phát triển của kinh tế t bản t nhân chậm lại do khủng hoảng tài
chính khu vực , số hộ kinh doanh cá thể năm 1997 giảm, số doanh nghiệp năm 1998 giảm.
Năm 1999 Luật doanh nghiệp đợc quốc hội thông qua và năm 2000 ban hành Luật doanh
nghiệp (thay cho Luật Công ty và Luật doanh nghiệăyt nhân trớc đây). Đạo luật này đi vào cuộc
sống rất nhanh, tạo ra bớc phát triển đột biến của kinh tế t nhân, đặc biệt là doanh nghiệp t nhân
từ năm 2000 đến nay. Theo tổng cục thống kê, đến cuối năm 2000 cả nớc có khoảng 59.473
doanh nghiệp t nhân với số vốn 52.000 tỷ đồng, sử dụng 600.000 lao động và đóng góp
7,6%GDP. Sự tăng trởng mạnh mẽ này chủ yếu là do môi trờng kinh doanh của kinh tế t bản t
nhân đã đợc cải thiện một cách cơ bản, Luật Doanh nghiệp và các nghị định số 57 và 44 có vai trò


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status