GÂY MÊ HỒI SỨC BỆNH NHÂN DẠ DÀY ĐẦY
BS. Đoàn Phước Lộc
Một trong những nguy cơ gây mê bệnh nhân không chuẩn bị để
phẫu thuật là bệnh nhân có dạ dày đầy. Khi khởi mê, dịch dạ dày trào
ngược qua thực quản có thể hít vào trong phổi gây viêm phổi hít. Viêm
phổi hít nặng, thường gây tử vong, khi pH dịch dạ dày
e. Một ống nội khí quản đúng kích cỡ, 2 ống chênh lệch 1 số.
f. Mandrin.
g. Bơm tiêm để bơm bóng chèn.
h. Mask thanh quản Fastrach, Supreme
i. Thuốc: Thuốc mê, dãn cơ, atropine.
j. Các phương tiện hồi sức ngừng hô hấp tuần hoàn
2. Xác định vị trí sụn nhẫn cho người hỗ trợ
3. Thở oxy dự phòng. Cho bệnh nhân thở oxy 100% qua mặt nạ
6-8lít/phút trong 4 phút. Mặt nạ phải úp kín mặt bệnh nhân và
không để bệnh nhân thở khí trời.
4. Khởi mê bằng thuốc mê tỉnh mạch thiopentane (5mg/kg); propofol
(2–3mg/kg), ngay sau đó tiêm succinylcholine (1-1,5mg/kg) hoặc
rocuronium (0.8-1.2mg/kg) nếu chống chỉ định succinylcholine.
5. Khi bệnh nhân mất ý thức người hỗ trợ đè sụn nhẫn làm giảm trào
ngược nhưng có tác dụng chống nôn ói. Khi nôn ói xảy ra ngưng
nghiệm pháp đè sụn nhẫn.
6. Giữ mặt nạ úp kín mặt bệnh nhân nhưng không thông khí hỗ trợ.
Khi thuốc dãn cơ tác dụng thực hiện đặt NKQ, bơm bóng chèn và
kiểm tra vị trí ống NKQ bằng nghe phổi. Khi ống NKQ đúng vị trí
cố định ống NKQ và ngưng nghiệm pháp đè sụn nhẫn.
Chú ý: Trong trường hợp ống NKQ sai vị trí hoặc không đặt được
NKQ, độ bão hòa oxy giảm thông khí hỗ trợ qua mặt nạ với áp lực
đường thở < 25cmH2O và duy trì nghiệm pháp đè sụn nhẫn.
Trong trường hợp đặt NKQ khó, độ bão hòa oxy tụt, có thể dùng
mask thanh quản supreme để hỗ trợ hô hấp, dùng mask thanh quản
fastrach để hỗ trợ đặt NKQ.
IV. XỬ TRÍ BAN ĐẦU HÍT DỊCH VỊ
1. Nhận biết ban đầu hít dịch vị là quan sát thấy dịch vị trong hẩu
Phác đồ gây mê - hồi sức trên bệnh nhân có bệnh đái tháo đường
Bs Trần thi Phương Nga. Khoa PT-GMHS. BV Chợ Rẫy.
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh mạn tính, liên quan đến sự thiếu tuyệt đối hoặc/và tương
đối của insulin. Bệnh gây rối loạn chuyển hoá và thường gặp ở thời kỳ chu phẫu.
Phân loại ĐTĐ:
*Type 1: Bệnh tự miễn. Phá huỷ tế bàoThiếu insulin tuyệt đối. Gặp ở người trẻ, gầy, gây
chuyển hoá ceton. Phải trị liệu bằng insulin.
*Type 2: Cơ thể kháng lại insulin. Gặp ở người lớn tuổi, béo phì, gây biến chứng tăng áp
lực thẩm thấu (ALTT). Bệnh nhân (BN) được trị liệu bằng chế độ ăn, thuốc hạ đường máu
uống, thụ cảm thể insulin,và/ hoặc insulin khi cần.
*Thai nghén: Do nội tiết nữ cao, chất chống insulin(insulinase).Khoảng 30-50% những
người này có nguy cơ phát triển thành ĐTĐ type 2 về sau.
Chuẩn bị tiền phẫu:
1- Nếu BN không cần phải mổ khẩn, ta nên kiểm soát bệnh ĐTĐ ổn định, giữ đường máu
ở mức hợp lý. Lợi ích của việc ổn định đường máu:
i. Kiểm soát tình trạng chuyển hoá tốt.
ii.Giảm thoái giáng protein sau mổ: giúp lành vết thương.
iii.Cải thiện miễn dịch: giảm nhiễm trùng.
* Đường máu: 120-200mg%. Kiểm soát chặt chẽ trong khoảng 100-120 mg% với các
phẫu thuật: Bắc cầu chủ vành, phẫu thuật có ngưng tuần hoàn thoáng qua, sản khoa.
* Ceton niệu:(-), đường niệu (-)/ (+nhẹ).
* Điều chỉnh các RL điện giải: K+, Na+, P+.
* HbA 1C: giúp đánh giá sự kiểm soát đường máu (bình thường 3,8-6,4%)
2- Khám tiền mê: Đánh giá những tổn thương các cơ quan đích do bệnh ĐTĐ gây ra, từ
đó chọn phương pháp vô cảm phù hợp với bệnh lý cơ quan đích. Đây là mục đích khám.
* Tim mạch: ĐTĐ là cơ hội gây nên cao huyết áp (HA), thiếu máu cơ tim(có thể ở thể
im lặng),tổn thương ở mạch máu não, bệnh cơ tim, tổn thương hệ thần kinh tự động
thể khi trở lại bệnh phòng.
Type 1:
.Ngừng insulinSC cử sáng.
.Cho 2/3 liều thường ngày
.Bắt đầu insulin/glucose:7h
actrapid hoặc 1/3mixtad
trước bữa ăn sáng
-PT lớn
.Bắt đầu insulin/glucose:11h
*Khi 1bữa ăn nhẹ được chấp nhận, chuyển sang dùng insulin SC
-PT nhỏ
. Ngừng insulinSC sáng
.Cho insulinSC thường ngày
+bữa sáng nhẹ.
.Ngừng cữ insulin chiều
*Đảm bảo có đường truyền IV. Kiểm tra Gmáu 1-2h cho tới khi
ăn được, chuyển sang dùng insulinSC.
Gây mê- hồi sức và phẫu thuật:
- Đường truyền insulin và glucose nên được quản lý qua bơm điện. Glucose 5% 1,52ml/kg/h, nếu Gmáu<120mg%-> Tăng tốc độ truyền. Nếu Gmáu>180mg%: insulin
nên được bắt đầu và duy trì qua hậu phẫu (liều lượng xem bảng dưới).
- Dung dịch Lactate ringer đang được bàn cãi vì trong tình trạng đói, lactate chuyển
hóa nhanh thành glucose. Vì vậy NaCl 0,9% là ưu tiên lựa chọn.
- Cân nhắc 1dẫn đầu nhanh nếu nghi ngờ dạ dày đầy: không tiền mê, thở oxy 100%
trong 4-5 phút, cho thuốc mê tĩnh mạch+ succinylcholine +nghiệm pháp Sellick, có
người phụ giúp, máy hút sẵn sàng, chỉ ngưng Sellick khi bơm bóng chèn.
- Kỹ thuật gây tê vùng hữu ích với phẫu thuật chi và giảm nguy cơ BN hạ đường
huyết mà không được phát hiện.
- Tổn thương thần kinh tự động làm tăng khả năng hạ HA khi gây tê tủy sống, tê
ngoài màng cứng.
- BN có tình trạng thiểu dưỡng tế bào thần kinh, nên tránh các loại thuốc tê có pha co
. Không dùng liều tấn công.
Chăm sóc sau mổ:
- Kiểm soát Gmáu, việc tăng Gmáu sau mổ làm tăng bạch cầu, tăng tỷ lệ nhiễm
trùng, chậm lành vết thương, mất nước do đa niệu thẩm thấu, tăng độ nhớt và tăng
đông. Nó còn tạo cơ hội tăng thải ghép ở thận, làm trầm trọng thêm trên BN phỏng,
nhồi máu cơ tim, đột quỵ, chấn thương sọ não, chấn thương tuỷ.
- Hạ Gmáu: Do sai lầm trong điều trị. BN mệt lả, xanh xao, có thể co giật, mất ý
thức, hôn mê. Truyền bất kỳ glucose nào có trong tay, theo dõi sát Gmáu và tri giác.
Glucagon 1mg (IM hoặc IV) được chỉ định trong hôn mê hạ Gmáu do insulin.
BN tỉnh, ăn được: cho đường nhanh (uống nước đường), đường chậm (bánh mì).
- Phòng ngừa,theo dõi những tổn thương cơ quan đích do ĐTĐ có thể gây ra:
Tim mạch: Thở oxy, giảm đau tốt, điều trị cao HA nếu có.
Thận: rối loạn thần kinh tự động bàng quang-> ứ nước tiểu->nên để ý kiểm tra.
Xoay trở, kê các điểm tỳ đè phòng chống loét.
Điều trị heparin liều dự phòng khi cần.
Tài liệu tham khảo:
- Robin Kelly Guillory, Robert A.Peterfreud- Clinical Anesthesia Procedures of the
Massachusetts General Hospital- Lippincott Williams & Wilkins 2007 ( p. 76-82)
- Hannah Blanshard –Anesthesia second edition – Oxford university press 2007
(pages 150-154).
- Gây mê hồi sức của Pr. Nguyễn văn Chừng. Nhà xuất bản y học2002 (p.202).
- Chăm sóc chu phẫu BN đái tháo đường của Pr. Philipe Scherpereel (Bệnh viện
Claude Huriez- Lille- France). Hội đào tạo gây mê châu âu FEEA 2008.
Phác đồ GMHS bệnh nhân có bệnh lý cao huyết áp (CHA)
Bs Phạm Thị Lệ Xuân
2./Cần lưu ý trả lời các câu hỏi sau:
+ Cao HA nguyên phát hay thứ phát? Xem xét khả năng có thể có cường giáp, u tuyến thượng
thận, cường Aldosterone, cao huyết áp do bệnh chủ mô thận, bệnh mạch máu thận, hoặc dùng
thuốc kích thích (gặp ở người trẻ, có cơn CHA kịch phát)
+ Cao HA ở mức độ nào? Nếu CHA giai đoạn 3 (tâm thu>180mmHg, tâm trương >110mmHg),
lý tưởng nhất là BN phải được điều trị CHA trước phẫu thuật chương trình.
+ Có bằng chứng của tổn thương cơ quan đích không? Sự hiện diện của bệnh lý mạch vành,
bệnh mạch máu não, suy thận, dày thất T, hoặc suy tim đưa BN vào nhóm có nguy cơ tim mạch
cao. Nếu có các bệnh lý trên, đòi hỏi phải thăm dò kỹ hơn và BN phải được điều trị, kiểm soát
huyết áp trước mổ.
C.Xét nghiệm:
a./ XN thường quy: Các XN tiền phẫu thường quy
b./ XN đặc hiệu để chẩn đoán có tổn thương cơ quan đích: siêu âm tim, CT bụng, nghiệm pháp
gắng sức.
IV.
Xử trí gây mê:
1. Nguyên tắc điều trị hoặc mục đích điều trị: Giảm lo âu, đặc biệt đêm trước ngày phẫu thuật
chương trình. Kiểm soát rối loạn nước, điện giải trước mổ. Giữ huyết áp duy trì ổn định, không
giảm hoặc tăng quá 20% so với huyết áp trước mổ, kiểm soát sự thay đổi của HA với những kích
thích trong quá trình gây mê-phẫu thuật. Kiểm soát các biến chứng ở hậu phẫu có thể gây tăng
HA, tăng nguy cơ tim mạch (đau, lạnh, ói, thiếu oxy). Phục hồi sớm nhất những thuốc điều trị
trước mổ.
2. Điều trị đặc hiệu:
+ Các thuốc điều trị CHA trước mổ: tiếp tục dùng đến sáng ngày mổ, trừ thuốc ức chế men
chuyển và ức chế Angiotensin II.
+ Tiền mê: Hydroxyzine 50-100mg uống, có thể kết hợp với Clonidine 0,2-0,3mg. Các thuốc
vành, nên dùng Nitroglycerine.
3. Điều trị hỗ trợ tại hậu phẫu: Nếu BN đang dùng thuốc điều trị cao HA tại phòng mổ, tiếp
tục tại hậu phẫu sau khi đã loại trừ tất cả các nguyên nhân gây tăng HA, cho đến khi BN có thể
uống thuốc lại được. Các nguyên nhân gây tăng HA tại hậu phẫu có thể là: đau, lạnh, ứ thán, bí
tiểugiảm đau tốt ở hậu phẫu: giảm đau đa mô thức, phối hợp các thuốc, các phương pháp giảm
đau. Giữ ấm cho BN, thở oxy ẩm thường quy tại hậu phẫu, tránh bí tiểu, tránh giữ ống sonde tiểu
không cần thiết ( giúp BN ngồi dậy sớm, tự đi tiếu)
V.
Theo dõi và tái khám:
Nếu BN đã được chẩn đoán và điều trị CHA trước mổ: nhanh chóng lập lại điều trị ban đầu, theo
dõi huyết áp mỗi ngày tại lầu trại. Nếu BN chỉ “phát hiện” CHA khi khám tiền mê: cần được
khám bởi BS chuyên khoa tim mạch để có chẩn đoán và điều trị chính xác.
Bảng: Các thuốc điều trị cao huyết áp chu phẫu:
Tài liệu tham khảo:
1./Robert M. Bojar “Systemic hypertension”, Manual of Perioperative Care in Adult Cardiac
Surgery, 4th Edition, Blackwell Publishing Ltd (6-2009), Chapter XI: Cardiovascular
Management, 389-390.
2./Lee A. Fleisher, Micheal F. Roizen “Anesthetic Implications of Concurrent Diseases” Miller’s
Anaesthesia 7th Edition, Churchill Livingstone Elsevier (2009), Chapter IV: Anesthesia
Management.
3./Richard Telford “ Cardiovascular disease”, Oxford Handbook of Anaesthesia 2nd Edition
2007, Oxford university Press, p52.
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI THỞ MÁY
Ở BỆNH NHÂN HẬU PHẪU
I. Đại cương: Viêm phổi thở máy là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân hậu phẫu phải
Có
Xem XQ ngực
mới nhất
- Theo dõi
- Kiểm tra nhiễm
trùng nơi khác
Không
Bất thường?
Có
Xét nghiệm định tính
Không nội soi
phế quản
- ETA
- BAL
- PSB
Không
ổn định
Nội soi phế
quản
- BAL
- PSB
- PBAL
Chọn lựa kháng sinh khởi đầu theo ATS (Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ)
Bệnh
Vi khuẩn nghi ngờ
Kháng sinh khởi đầu
Viêm phổi thở - S.pneumonie
- Cephalosporin thế hệ thứ 3 (như ceftriaxone)
máy nhẹ đến - H.influenza
hay quinolone phổ rộng (levofloxacin).
trung bình
- Enterobacter spp
- Các kháng sinh tương đương khác có thể sử
- E.Coli
dụng được.
Viêm phổi thở * Trực khuẩn gram (-)
máy
trọng
3. Các bướcđiều trị
a. Điều trị xuống thang (de-escalation): trong vài năm trở lại đây, dưới
áp lực gia tăng đề kháng kháng sinh của vi khuẩn, nhiều tác giả đã đề nghị một giải pháp
mới cho việc điều trị các nhiễm khuẩn nặng đó là liệu pháp xuống thang.
- Gồm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Sử dụng kháng sinh phổ rộng để cải thiện kết quả
điều trị, giúp giảm tử vong, ngừa suy đa cơ quan và giảm thời gian nằm viện.
+ Giai đoạn 2: Điều trị xuống thang. Chuyển sang dùng kháng sinh
phù hợp với kết quả cấy vi trùng nhằm làm giảm kháng thuốc của vi khuẩn và giảm chi
phí điều trị nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị.
- Nguyên tắc :
+ Chọn kháng sinh phụ thuộc sự nhạy cảm kháng sinh từng nơi.
+ Lưu ý kháng chéo của kháng sinh.
+ Điều trị phối hợp hợp lý đối với chủng đa kháng thuốc (
P.aeruginosa, A.baumannii…).
- Chỉ định:
+ Nhiễm khuẩn huyết nặng, sốc nhiễm khuẩn.
+ Viêm phổi nặng, tổn thương phổi cấp (ALI), ARDS.
+ Nhiễm trùng bệnh viện: viêm phổi thở máy, nhiễm trùng huyết
bệnh viện.
b. ABC điều trị kháng sinh
Sơ đồ ABC điều trị kháng sinh
Điều trị kháng sinh thích hợp
Appropriate antibiotic therapy guided by PD
Diệt khuẩn
Ceftriaxone hay
Fluoroquinolone
KS phổ rộng: Cephalosporin thế hệ 3 hay
lactam/ức chế lactamese hay Carbapenem +
AG/Fluoroquinolone + Vancomycin/Teicoplanin
Thu hẹp kháng sinh dựa theo kết quả cấy vi khuẩn
Nếu không có kết quả cấy vi khuẩn: tiếp tục điều trị như ban đầu
Cải thiện lâm sàng sau
3-4 ngày điều trị?
Không
Cấy lại vi khuẩn
Xem xét BAL hay PSB
Tìm ổ nhiễm khuẩn nơi khác hay
Không do nhiễm khuẩn?
Có
Gram âm?
Có
Không
Ngưng KS
sau 8 ngày
Ngưng KS
sau 14 ngày
+ Ngăn sự tạo khúm (colonization) ở dạ dày: nếu cần dự phòng xuất huyết
tiêu hóa do loét ở những bệnh nhân thở máy, sử dụng thuốc không làm tăng pH dạ dày
(sucralfate).
- Ngăn ngừa viêm phổi ở bệnh nhân hậu phẫu
+ Hướng dẫn bệnh nhân tiền phẫu tập ho, thở sâu, đặc biệt những bệnh
nhân có nguy cơ cao viêm phổi.
+ Bắt buộc bệnh nhân hậu phẫu ho thường xuyên, thở sâu, xoay trở.
- Các biện pháp dự phòng khác
+ Chủng ngừa: Chủng vaccin phế cầu cho các bệnh nhân có nguy cơ cao
bị các biến chứng khi nhiễm phế cầu. Các bệnh nhân có nguy cơ cao bao gồm tuổi
65,
có bệnh phổi hoặc bệnh tim mạch mạn tính, đái tháo đường, nghiện rượu, xơ gan, dò dịch
não tủy, miễn dịch suy giảm, cắt lách hoặc lách mất chức năng, nhiễm HIV.
+ Kháng sinh dự phòng: không dùng thường qui kháng sinh toàn thân để
dự phòng viêm phổi thở máy.
Tài liệu tham khảo
1.American Thoracic Society Documents (2005). Guidelines for the Management of
Adults
with
Hospital-acquired,
Ventilator-associated,
thấp và loạn nhịp.
II. NGUYÊN NHÂN
Suy tim trái
Suy tim phải
+ Quá tải áp lực (tâm thu): hẹp + Quá tải áp lực (tâm thu):
van ĐMC, hẹp eo ĐMC, bệnh cơ - Tăng áp lực ĐMP nguyên phát
tim tắc nghẽn
trong bệnh phổi tắc nghẽn, thuyên
tắc phổi mạn, bụi phổi, xơ phổi ...
- Tăng áp lực ĐMP thứ phát trong
bệnh lý tim (T) hoặc hẹp van 2 lá
+ Quá tải thể tích: hở van ĐMC, + Quá tải thể tích: hở 3 lá, thông
hở 2 lá
liên nhĩ, thông liên thất
+ Bệnh lý cơ tim: TMCT, NMCT + Bệnh lý cơ tim: TMCT, NMCT
+ Bệnh cơ tim: nhiễm trùng (viêm thất (P)
cơ tim)
+ Các nguyên nhân khác: thiếu + Các nguyên nhân khác: viêm
máu, dò ĐM – TM, cường giáp ... màng tim co thắt mạn tính, dò
ĐM – TM, cường giáp ...
1
III. CHẨN ĐOÁN
Suy tim trái
Tr-chứng: - Khó thở đặc biệt khi
gắng sức
- Khó thở ngay cả khi
nghỉ ngơi
- OAP (có thể)
cho đến sáng ngày mổ.
1). Thuốc ức chế men chuyển
- Việc ngưng đột ngột thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy
tim được điều trị lâu ngày có nguy cơ dẫn đến suy tim mất bù, vì vậy
nên tiếp tục điều trị đến sáng ngày mổ.
2
- Ngoại trừ: tê TS, phẫu thuật kéo dài có nguy cơ hạ thân nhiệt
sau mổ
2). Thuốc lợi tiểu: bệnh nhân suy tim điều trị lợi tiểu lâu ngày có
nguy cơ rối loạn điện giải, rối loạn nhịp tim, tình trạng thiếu nước. Do
tác dụng trung ương của thuốc lợi tiểu nên ngưng thuốc lợi tiểu 24 –
48 giờ trước mổ.
3). Ức chế : nên duy trì đến ngày mổ, nếu liều cao nên giảm
nửa liều.
4). Digoxine: do tác dụng kéo dài, có nguy cơ ngộ độc Digoxine
trong trường hợp rối loạn nước và điện giải, vì vậy nên ngưng 2 – 3
ngày trước mổ.
5). Phương tiện theo dõi:
- Thường quy: ECG, HA, SpO2, EtCO2, t0
- Nếu suy tim nặng, hoặc cuộc mổ có thay đổi huyết động nhiều:
theo dõi HA ĐM xâm lấn, CVP, áp lực động mạch phổi bít (catheter
Swan-Ganz), cung lượng tim.
- Theo dõi nước tiểu, khí máu ĐM.
B). Chọn lựa thuốc mê
+ Thuốc mê TM:
- Benzodiazepine vẫn sử dụng được, không tác dụng ức chế co
bóp cơ tim.
- Etomidate: được chọn lựa vì ít tác dụng lên co bóp cơ tim, ít
rút NKQ phải được theo dõi chặt chẽ, cung cấp đủ O2.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dược lý học thuốc mê hô hấp – thuốc mê TM – thuốc giãn cơ.
“Bài giảng GMHS tập 1”, ĐH Y Hà Nội, 424 – 512.
2. Sử dụng lâm sàng thuốc GMHS, Nhà xuất bản Y học, 24 – 38;
83 – 108; 124 – 152; 191 – 198.
3. Nguyễn Thị Thanh: Thuốc thường dùng trong gây mê hồi sức,
“Bài giảng GMHS”, ĐHYD TP.HCM, 209– 227.
4. GS. Nguyễn Thụ: Gây mê để mổ cho những người bệnh tim,
“Bài giảng GMHS tập 2”, ĐH Y Hà Nội, 262 – 274.7
4
CHOÁNG NHIỄM TRÙNG
I. ĐẠI CƯƠNG :
-SIRS (Systemic inflammatory response syndrome): Hội chứng đáp ứng viêm hệ thống gồm hai hay
nhiều dấu chứng sau:
°
°
+Sốt > 38 C hay < 36 C.
+Nhịp tim > 90 lần/p.
+Nhịp thở nhanh > 20/phút hoặc PaCO2 < 32 mmHg.
3
3
+BC >12.000/mm , hay < 4000 /mm , hoặc dạng non > 10%.
- SEPSIS: SIRS + nhiễm trùng ( Vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng).
trùng sau khi
lấy các mẫu cấy.
- Kháng sinh theo kinh nghiệm gồm một hay nhiều thuốc có hoạt tính chống lại các
tác nhân nghi
ngờ gây bệnh và thấm vào được vị trí nghi ngờ nhiễm trùng. Lựa chọn
kháng sinh dựa vào sự nhạy cảm của tác nhân trong cộng đồng và trong bệnh viện.
- Đánh giá kháng sinh đã cho sau 48-72 giờ kết hợp lâm sàng và kháng sinh đồ hướng
đến kháng
sinh phổ hẹp hơn để phòng ngừa kháng thuốc và chi phí điều trị.
- Thời gian điều trị thường 7 - 10 ngày tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng.
- Cần ngưng ngay kháng sinh nếu nguyên nhân tìm được không do nhiễm trùng.
D. KIỂM SOÁT Ổ NHIỄM TRÙNG:
- Xác định vị trí ổ nhiễm trùng càng nhanh càng tốt trong vòng 6 giờ đầu và giải
quyết ổ nhiễm trùng
đó( phẫu thuật, thủ thuật…)
1
E.BÙ DỊCH:
- Bằng dung dịch tinh thể hoặc dịch keo, chưa có bằng chúng loại nào tốt hơn. Do dịch
tinh thể có
thể tích phân bố lớn hơn nên cần số lượng nhiều hơn và gây phù nhiều hơn.
- Truyền dịch nhanh khi nghi ngờ có giảm thể tích: 1000mL dịch tinh thể, hoặc 300500mL dịch keo
trong 30 phút. Tiếp tục truyền đến khi cải thiện huyết động (huyết áp,
lượng nước tiểu) và luôn theo
dõi CVP để tránh phù phổi cấp.
G.VẬN MẠCH:
- Khi đã bù đủ dịch mà không nâng được huyết áp bắt đầu dùng thưốc vận mạch.
- Norepinephrine và Dopamin là thuốc được chọn đầu tiên.
- Epinephrine, phenylephrine ít có lợi hơn Norepinephrine và Dopamin.
- Bệnh nhân sepsis nặng mà nguy cơ tử vong thấp (APCHE II < 20 hoặc suy 01 cơ quan)
không sử
3
dụng rhAPC. Duy trì tiểu cầu ≥ 30.000/mm trong lúc truyền rhAPC.
L. THÔNG KHÍ CƠ HỌC BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG PHỔI CẤP (ALI: acute lung injury)/
HỘI CHỨNG NGUY NGẬP HÔ HẤP CẤP (ARDS: Acute respiratory distress syndrome):
- Thông khí cơ học với chiến lược Vt thấp (Vt ≤ 6mL/Kg) và áp lực thở vào bình nguyên
(plateau
pressure) ≤ 30 cmH2O (Giảm Vt đến 4ml/kg nếu Pplat > 30 cmH20), tăng thán cho phép để giảm áp
lực bình nguyên và Vt. Cài đặt PEEP thích hợp để tránh xẹp phổi quá mức ở cuối thì thở ra.
- Phương thức thông khí: hổ trợ kiểm soát thể tích.
Phối hợp PEEP/FiO2 để duy trì PaO2 = 55 → 80 mmHg hoặc SpO2 = 88 → 95% :
2
FiO2: 0,3-0,4
0,4
0,5
0,5
0,6
0,7 0,7 0,7 0,8 0,9 0,9
1
PEEP:
5
8
8
10
10
10
12
pp:296–327.
2. Washington’ manual of medical therapeutics (2007), “sepsis”, Chap.13,
pp:366-367. Copyright ©2007 Department of Medicine, Washington
University School of Medicine. Published by Lippincott Williams &
Wilkins.
3. R. Phillip Dellinger, MD; Jean M. Carlet, MD (2004), “Surviving
Sepsis Campaign: International guidelines for management of severe
sepsis and septic shock: 2008”, Crit Care Med Vol. 32,pp:858 –873.
4.Harrison’Principles of internal medicine (2008), “Severe sepsis and septic
shock”, part.11, sect.2, chapt.265. The McGraw-Hill Companies.
3