Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
Lời mở đầu
Đất nước bước sang giai đoạn phát triển nền kinh tế có rất nhiều sự
chuyển biến rõ rệt, ngay thị trường trong nước cũng như Quốc tế.
Các doanh nghiệp khi bước vào vòng quay bánh xe nên nền kinh tế thị
trường đã tự mình nghiên cứu và tìm cho mình một hướng đi riêng để phát triển.
Do quy mô vừa và nhỏ sẽ thay đổi mặt hàng nhanh, nhạy bén với thị trường và
phù hợp với trình độ quản lý hiện nay của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào
đánh giá đúng thực lực và luôn tìm kiếm nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng
càng chính xác thì độ thành công càng cao.
Trong xu thế đổi mới chung của toàn xã hội và nền kinh tế thì các doanh
nghiệp ngoài Quốc doanh vừa và nhỏ đã khai thác được mọi tiềm năng trong
dân cư như là: Tiền vốn, vật tư, thiết bị nhà xưởng, nhân công, chất xám ..... Tất
cả đó là một dự án được lập ra và đi vào hoạt động. Một dự án có tính khả thi là
một dự án được đánh giá và phân tích có tính khoa học và có độ chính xác.
Như chúng ta thấy không phải tự nhiên mà có những con đường với tiêu
chuẩn xanh,sạch ,đẹp.Không phải tự nhiên mà có những tòa nhà lớn,những
khách sạn đẹp lộng lẫy và sang trọng.Không phải tự nhiên mà có các nhà máy
doanh nghiệp,những công nghệ tiên tiến trên mọi lĩnh vực.Đó tất đều từ những
dự án được đánh giá và thực thi trong khoảng thời gian dài với công sức và sự
đầu tư về cả thời gian, tiền bạc và công sức.Việc em lập dự án’’mở rộng cơ sở
sản xuất kinh doanh sơn” cũng không nằm ngoài những mục tiêu trên và em hi
vọng dự án sẽ đem lại lợi nhuận cho ngành sản xuất sơn trong và ngoài nước
Từ những nhận xét và sự nhìn nhận chung cùng với xuất phát từ nhu cầu
cấp bách của công ty về mặt bằng sản xuất trên cơ sở kế hoạch phát triển, năng
lực tài chính Hội đồng thành viên công ty TNHH NAM SƠN quyết định đầu tư
vào việc mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh sơn.
1
IV: Phương án trả nợ vốn vay………………………..................................14
CHƯƠNG III:TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU CỦA DỰ ÁN…………….…
15
I.Giá trị hiện tại thuần NPV……………………………………………15
2
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
II.Giá trị hiện tại thuần của dự án………………………………………18
III.Suất nội hoàn IRR………………………………………………..…18
IV.Tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B/C)…………………………………...…23
V.Các điểm hòa vốn……………………………………………………24
1.Cơ sở lý thuyết………………………………………………..….24
2.Các điểm hòa vốn………………………………………...………25
a.Điểm hòa vốn lý thuyết…………………………………...……25
b.Điểm hòa vốn hiện tại…………………………………….……26
c.Điểm hòa vốn trả nợ…………………………………………....26
d.Điểm hòa vốn nhiều giá bán……………………………………27
VI: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ XÃ HỘI………………...31
1.Chỉ tiêu giá trị gia tăng NVA………………………………….…31
2.Phương pháp hiện giá thuần gia tăng P(VA)………………….….32
KẾT LUẬN……………………………………………………………………36
3
Giám đốc Công
ty là người trực tiếp đầu sản xuất chịu trách nhiệm pháp lý đầu tư về hoạt động
của doanh nghiệp là bài toán hoàn toàn mới. Công ty luôn ý thức và cảm nhận
được sức ép cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hoàn thiện hơn trước rất
nhiều cho dù lợi nhuận kinh tế của doanh nghiệp đã tăng đáng kế so với hoạt
động của một hộ sản xuất gia đình trước đây. Mặt khác trên cương vị là chủ thể
doanh nghiệp độc lập, chủ doanh nghiệp cũng nhận thức được trách nhiệm của
bản thân cần nâng cao tầm doanh nghiệp, vươn đến những thị trường lớn trong
4
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
và ngoài nước. Khẳng định vị thế của doanh nghiệp và doanh nhân Việt Nam,
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đây cũng là cơ hội mà không phải
doanh nghiệp nào nào cũng sớm tiến đến và có thể dành được. Do đặc thù trong
sản xuất sơn đã đòi hỏi và mang đến cho nhóm doanh nghiệp sản xuất sơn cần
phải nỗ lực để chiếm lĩnh thị trường mang lại lợi ớch cho doanh nghiệp mình
Chức năng chính của công ty là sản xất trực tiếp những sản phẩm về sơn
với đủ màu sắc để phù hợp với mục đích sử dụng của mỗi công trình cũng như
tính năng mà người tiêu dùng mong muốn theo hướng chuyên môn hóa
II. Sự cần thiết phải có dự án đầu tư sản xuất Sơn.
1. Sự cần thiết phải lập dự án
Dự án có tính khả thi phù hợp với hiệu quả kinh tế với các lý do sau:
-Có sự ủng hộ của Đảng và Nhà nước cũng như chính quyền Thành phố
cao tầng,các biệt thự lớn nhỏ...
3. Các thông số kỹ thuật chính của dự án
Sau khi nghiên cứu thực tế các dây chuyền sản xuất trong nước và nước
ngoài em đã quyết định đề xuất xây dựng mới một nhà máy sản xuất sơn có
công nghệ hiện đại hàng đầu hiện nay.Máy móc của Công ty bao gồm 4 bộ dây
chuyền sản xuất sản phẩm mỗi bộ gồm máy trộn hỗn hợp nguyên vật liêu, hệ
thống nung hỗn hợp, hệ thống làm nguội sản phẩm và khâu cuối cùng là đóng
hộp sản phẩm tổng toàn bộ tài sản thiết bị của Công ty được nhập khẩu từ nước
ngoài có tổng trị giá là 39.000.000.000 đồng được tính khấu hao trong vòng 10
năm.
Công ty gồm 2 phân xưởng sản xuất mỗi phân xưởng vận hành 4 bộ dây
chuyền sản xuất với 40 công nhân đứng máy, mỗi dây chuyền sản xuất cần 10
công nhân làm việc trực tiếp. Mỗi phân xưởng có 2 người phụ trách quản lý trực
tiếp tiếp công nhân và dây chuyền sản xuất của mình.
Một số nguyên liệu được nhập khẩu như: Keo đặc biệt, chất bền màu, các
phụ gia ..... Còn lại một số nguyên liệu được mua tại thị trường trong nước như
bột khoáng màu: Hộp đóng sản phẩm, nhãn mác bao bì sản phẩm .....
6
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
Tất cả các chi phí để xây dựng cơ sở vật chất được tổng hợp trong bảng số
liệu sau:
- Tiến hành làm thủ tục đền bù đất
6m và tổng chiều dài là 100m, đường dải nhựa:
6m x 100m x 250.000 đồng/ m2.
- Hệ thống điện
- Hệ thống cấp thoát nước (kinh phí ước tính)
- Hệ thống điện chiếu sáng ngoài trời, 5 cột cao áp.
- Hệ thống cây xanh và thảm cỏ.
- Các công trình phụ khác ước tính kinh phí
Tổng kinh phí
100.000.000 đồng
100.500.000 đồng
50.000.000 đồng
100.000.000 đồng
117.000.000 đồng
2.780.000.000 đồng
Máy móc thiết bị: 39.000.000.000 đồng.
- Các tài sản cố định khác: 620.000.000 đồng.
+ Vón lưu động dự kiến là: 37.600.000.000 đồng.
- Vốn vay: 47%.
- Lãi xuất vay: 9,2%/ năm.
- Kỳ trả nợ vay: 2 lần/ năm.
7
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
8
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
Sản phẩm của Công ty sẽ là các hỗn hợp sơn và các thùng sơn phục vụ
cho xây dựng ngày càng hoàn thiện hơn và mẫu mã, màu sắc bền so với thời tiết
khắc nghiệt hiện nay. Đầu tư nghiên cứu sản phẩm ngày càng tốt hơn, các
chương trình giới thiệu sản phẩm để thu hút người sử dụng. Thị trường của
Công ty bước đầu sẽ là trong tỉnh, sau đó sẽ tìm các kênh phân phối qua các đại
lý kinh doanh để mở rộng quy mô sản xuất tạo cơ sở cho sự tồn tại, phát triển
mạnh mẽ sau này của Công ty.
9
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
CHƯƠNG II
TÍNH TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
I. Tính toán các khoản chi phí trong năm.
__________________________________________________________
3.Chi phí nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính chủ yếu là hỗn hợp khoáng màu và canxi, ngoài ra
còn có chất bền màu, phụ gia .... hao phí để sản xuất ra một kg sản phẩm là:
30.000đ/kg.
Dự tính năm Công ty sẽ sản xuất ra 1.116.000 kg/năm.
Vậy chi phí Nguyên vật liệu chính cho một năm hoạt động sản xuất bao
gồm:
1.116.000 kg x 30.000 đồng/ kg = 33.480.000.000 đồng/ năm.
* Nhiên liệu:
Với khối lượng sản xuất dự kiến trong một năm là: 1.116.000 kg thì lượng
nhiên liệu để phục vụ cho sản xuất tiêu hao trong một tháng là: 14.000.000
đồng/ tháng.
Chi phí về nhiên liệu cho cả năm sẽ là: 12 x 14.000.000 đồng =
168.000.000 đồng/ năm.
4. Khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng
+ Khấu hao máy móc.
A = Vn
r
(1 + r ) n − n
Dự tính giá trị còn lại sau 10 năm sử dụng là: 1.000.000.000 đồng.
Vậy số khấu hao phải tính là:
= 39.000.000.000 - 1.000.000.000 = 38.000.000.000 đồng.
Atb = 38.000.000.000 x 0,092 / (1 + 0,092)10 - 1))
= 2.477.391.000 đồng.
+ Khấu hao thiết bị nhà xưởng
Dự tính giá trị còn lại sau 10 năm sử dụng là: 580.000.000.000 đồng.
Vậy số khấu hao phải tính là:
- Chi phí nước:
8.000đ/khối * 10 khối/ ngày * 300 ngày = 24.000.000 đồng/ năm
Tổng chi phí điện nước sẽ là:
135.000.000 + 24.000.000 = 159.000.000 đồng/ năm.
7. Chi phí sửa chữa
Chi phí cho sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị, tu sửa các công trình,
nhà xưởng và các TSCĐ khác trong năm dự tính cho khoản chi này là:
50.000.000 đồng.
8. Chi phí khác
12
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
Các chi phí khác bao gồm: Chi phí phát sinh không thường xuyên, các
khoản chi nội bộ như khen thưởng, .... Dự tính khoảng: 100.000.000 đồng/ năm.
Tất cả các khoản chi phí được tập hợp theo bảng sau:
STT
01
02
03
04
05
06
07
Tổng số sản phẩm dự tính sẽ sản xuất trong một năm là: 1.116.000 kg.
Giá bán một đơn vị sản phẩm dự tính sẽ là: 53.000 đồng/ 1kg.
Doanh thu trong năm = số lượng SP sản xuất một năm * giá bán.
= 1.116.000 x 53.000 = 59.148.000.000 đồng/ năm.
III. Tính lợi nhuận
+ Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu - Tổng chi phí - chi phí lãi vay.
= 59.148.000.000 - 39.030.919.000 - (0,092 * 80.000.000.000 * 47%).
= 16.657.881.000 đồng/ năm.
+ Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế * 28%.
= 16.657.881.000 * 28% = 4.664.207.000 đồng/ năm.
Vậy lợi nhuận sau thuế là:
13
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
= 16.657.881.000 - 4.664.207.000 = 11.993.674.000 đồng/ năm.
IV. PHƯƠNG ÁN TRẢ NỢ VỐN VAY
Vốn vay: A = 47% * 80.000.000.000 = 37.600.000.000 đồng.
- Kỳ trả nợ vay: 2 lần/ năm.
- Thời hạn trả nợ vốn vay: 6 năm.
- Lãi xuất vay: 9,2%/ năm
=> Lãi xuất kỳ hạn là: p = 9,2% / 2 = 4,6%.
2
1
2
Nợ vốn
Trả vốn
Trả lãi
37.600.000.000
34.466.666.667
31.333.333.334
28.200.000.001
25.066.666.668
21.933.333.335
18.800.000.002
15.666.666.669
12.533.333.336
9.400.000.003
6.266.666.670
3.133.333.337
3.133.333.333
3.133.333.333
3.133.333.333
3.133.333.333
3.133.333.333
3.133.333.333
3.133.333.333
3.565.733.333
3.421.600.000
3.277.466.667
14
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
CHƯƠNG III
TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU CỦA DỰ ÁN
I. Giá trị hiện tại thuần - NPV
1. Cơ sở lý thuyết
a. Cơ sở lý thuyết
* Khái niệm
Giá trị hiện tại thuần là giá trị hiện tại của dòng lợi ích gia tăng hoặc cũng
có thể được định định nghĩa là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và
giá trị hiện tại của dòng chi phí khi đã được chiết khấu ở một lãi suất thích hợp.
* Cách tính
Bt
n
NPV = ∑
i =0
n: Tuổi thọ của dự án.
Giá trị hiện tại thuần còn được tính theo công thức sau:
n
NPV = ∑
t =0
Nt − It
(1 + r )
t
+
Dn
(1 + r ) n
Trong đó:
Nt: Thu hồi gộp tại năm t hay nói cách khác là giá trị hoàn vốn tại năm t.
Nt: KHt + LNt + Lãi vay t.
It: Vốn đầu tư tại năm t.
(Nt - It): Thu hồi thuần tại năm t.
15
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
1+ r)
NPV = − I 0 + N
+
n
r (1 + r )
(1 + r ) n
Trong các công thức nêu trên, các lợi ích và chi phí của dự án được chiết
khấu về năm t = 0 tức là năm trước khi các khoản đầu tư ban đầu được thực
hiện. Như vậy trong khi tính toán giá trị hiện tại thuần của dự án thời điểm dùng
để triết khấu các lợi ích và chi phí hàng năm không phải là một vấn đề quan
trọng, các lợi ích và chi phí của dự án có thể chiết khấu từ 1 năm nào đó.
Lúc này các lợi ích và chi phí từ năm đầu tiên tới năm chiết khấu sẽ được
nhân với hệ số kép để tính giá trị tương lai ở năm chiết khấu, còn các lợi ích và
chi phí từ năm chiết khấu trở đi sẽ được chiết khấu trở về năm đó.
Công thức tính giá trị hiện tại thuần của dự án có dạng:
n
NPVk = ∑ ( Bt − Ct ) x(1 + r )
K −1
t =0
Trong đó:
NPVK: Giá trị hiện tại thuần được chiết khấu về năm t
Một nhược điểm chính của giá trị hiện tại thuần là nó rất nhạy cảm với lãi
suất được chọn, sự thay đổi của lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị của
dòng lợi ích và giá trị của dòng chi phí. Dự án thường phải chi những khoản lớn
16
NPV = ∑
* Nguyên tắc sử dụng:
Khi sử dụng giá trị hiện lại thuần để đánh giá dự án người ta chấp nhận tất
cả các NPV dương. Khi đó tổng lợi ích được chiết khấu lớn hơn tổng chi phí
được chiết khấu và dự án có khả năng sinh lời. Ngược lại khi NPV âm lợi ích
không bù đắp được chi phí đã bỏ ra và bị bác bỏ.
Giá trị hiện tại thuần là một tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn các dự án loại
trừ lẫn nhau theo nguyên tắc: Dự án được chọn là dự án mang lại giá trị hiện tại
17
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
thuần lớn nhất. Tuy vậy, là một tiêu chuẩn đánh giá tuyệt đối NPV không thể
hiện mức độ hiệu quả của dự án cho nên không được dùng để xếp hạng dự án.
II. Tính giá trị hiện tại thuần của dự án
n
NPV = ∑
t =1
Bt − Ct
thu (đ)
(103đ)
NPV
(1+r)t
1
42.345.985.666 59.148.000.000
1,092
41.769.542.333 59.148.000.000
1,192
41.192.918.999 59.148.000.000
1,302
40.616.385.667 59.148.000.000
1,422
40.039.852.333 59.148.000.000
1,553
39.463.319.001 59.148.000.000
1,696
39.030.919.000 59.148.000.000
1,852
39.030.919.000 59.148.000.000
2,022
39.030.919.000 59.148.000.000
2,208
39.030.919.000 59.148.000.000 1.580.000 2,411
Giá trị hiện tại thuần của toàn bộ dự án
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
* Cách tính:
Tỷ suất nội hoàn và giá trị hiện tại thuần có liên quan đến nhau trong cách
tính, khi tính NPV ta chọn trước 1 lãi suất từ đó tính giá trị của các lợi ích và chi
phí nội tại. Khi tính IRR thay vì lựa chọn 1 lãi suất NPV của dự án được sử
dụng = 0 từ đó ta tính ra IRR.
Khác với các chỉ tiêu khác, không một công thức toán học nào cho phép
tính trực tiếp IRR, mà IRR được tính bằng phương pháp nội suy tức là phương
xác định giá trị cần tìm giữa 2 giá trị được chọn . Theo phương pháp này thì cần
tìm 2 lãi suất r1 và r2 sao cho tương ứng với lãi suất nhỏ hơn.Giả sử là r 1 thì
NPV1> 0 còn lãi suất r2 làm cho NPV2 < 0.
IRR Cần tính ứng với NPV của dự án bằng không sẽ nằm ở khoảng giữa
hai lãi suất r1 và r2. Việc nội suy sẽ được áp dụng theo công thức:
IRR = r1 + ( r2 − r1 )
NPV 1
NPV 1 − NPV 2
Trong đó:
r1. Lãi suất nhỏ hơn
r2: Lãi suất lớn hơn
NPV: Giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r1.
NPV : giá trị hiện tại thuần ứng với lãi suất r2.
Khi sử dụng phương pháp nội suy thì không nên nội suy quá rộng. Cụ thể
20
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
2. Tỷ suất nội hoàn của dự án
Chọn r1 = 14% ta có bảng tính NPV1 như sau:
Bảng NPV1:
Vốn
Năm
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
đầu
Chi phí (đ)
3,25
3,71
Chọn r2 = 16% ta báo cáo bảng tính NPV1 như sau:
Bảng NPV2.
21
Họ và tên : Lê Quyết Thế
Lớp : CĐQTKD K53
NPV
-90.000.000.000
14.738.609.000
13.368.114.000
12.131.811.000
110.965.452.000
9.900.595.000
8.988.439.000
8.046.832.000
7.058.625.000
6.189.871.000
5.422.394.000
810.742.000
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
Vốn
42.345.985.666 59.148.000.000
41.769.542.333 59.148.000.000
41.192.918.999 59.148.000.000
40.616.385.667 59.148.000.000
40.039.852.333 59.148.000.000
39.463.319.001 59.148.000.000
39.030.919.000 59.148.000.000
39.030.919.000 59.148.000.000
39.030.919.000 59.148.000.000
39.030.919.000 59.148.000.000 1.580.000.000
Giá trị hiện tại thuần của toàn bộ dự án
IRR = r1 + ( r2 − r1 )
1,16
1,35
1,56
1,81
2,10
2,44
2,83
3,28
3,80
4,41
90.000.000.000
14.484.495.000
12.872.999.000
11.509.667.000
10.238.461.000
Dự án đầu tư cơ sở sản xuất Sơn của Công ty TNHH NAM SƠN
__________________________________________________________
n
B/C =
Bt
∑ (1 + r )
t =1
n
∑ (1 + r )
t
t
t =1
* Nguyên tắc sử dụng:
Khi sử dụng tiêu chuẩn tỷ lệ B/C để đánh giá dự án ta sẽ chấp nhận bất kỳ
một dự án nào có tỷ lệ B/C > 1. Khi đó những lợi ích của dự án thu được đủ để
bù đắp các chi phí đã bỏ ra và dự án có khả năng sinh lời, ngược lại khi tỷ lệ
B/C < 1 thì dự án bị bác bỏ.
Tỷ lệ B/C hay được sử dụng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên
tắc: dành vị trí cao hơn cho những dự án có tỷ lệ B/C cao hơn. Tuy nhiên là 1
tiêu chuẩn đánh giá tương đối, tỷ lệ B/C có thể dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các
dự án loại trừ lẫn nhau.
__________________________________________________________
Bảng tính B/C
Năm
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Ct
(1+r)t
42.345.985.666
41.769.452.333
41.192.918.999
40.616.385.667
40.039.852.333
39.463.391.001
39.030.919.000
39.030.919.000
39.030.919.000
39.030.919.000
0
0
54.164.835.000
38.778.375.000
49.620.805.000
35.041.487.000
45.428.571.000
31.638.186.000
41.594.937.000
28.562.859.000
38.086.285.000
25.782.262.000
34.875.000.000
23.268.466.000
31.937.365.000
21.075.010.000
29.252.225.000
19.303.125.000
26.788.043.000
17.677.047.000
24.532.559.000
16.188.685.000
376.280.625.000 275.315.502.000
376.280.625.000
= 1,67 .
275.315.502.000
V. Các điểm hoà vốn
Đ: Tổng chi phí cố định trong năm của dự án bao gồm cả lãi vay.
D: Tổng doanh thu dự kiến của dự án
B: Tổng chi phí biến đổi trong năm của dự án.
- Mức sản lượng hoàn vốn lý thuyết: Là số lượng sản phẩm sản xuất và
tiêu thụ cần thiết tối thiểu để đảm bảo cho dự án không bị lỗ.
Qlt = HIt * Q.
Trong đó:
Qlt: Mức sản lượng hoàn vốn lý thuyết
Q: Công suất thiết kế hoặc sản lượng tiêu thụ dự kiến trong năm.
- Doanh thu hoàn vốn lý thuyết: Là mức doanh thu cần thiết tối thiểu đảm
bảo cho dự án bù đắp được chi phí.
Dlt = HIt * D
Trong đó:
Dlt: Doanh thu hoàn vốn lý thuyết
D: Doanh thu dự kiến khi dự án hoạt động sản xuất.
b. Điểm hoà vốn tiền tệ:
Điểm hoà vốn tiền tệ là mức sản lượng hoặc mức doanh thu mà tại đó dự
án bắt đầu có tiền để trả nợ vay. Điểm hoà vốn tiền tệ cũng được biểu hiện thông
qua hệ số hoà vốn tiền tệ, mức sản lượng tiền tệ và mức doanh thu tiền tệ.
H tt =
D − KH
D−B
Qlt = HIt * Q.
25
Họ và tên : Lê Quyết Thế