i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHẠM THỊ HỐNG MAI
ii
LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Công nghệ môi trường tại trường Đại học công nghệ thành phố Hồ
Chí Minh. được hoàn thành chương trình đào tạo và luận văn thạc sĩ, tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn đến:
Tập thể thầy cô Khoa Môi Trường , phòng quản lý khoa học- Đào tạo sau đại
học Đại học Công Nghệ TP.HCM đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong thời gian
tôi theo học tại trường.
GS.TS Hoàng Hưng đã tận tình hướng dẫn trong nghiên cứu khoa học và có
những ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thành cuốn luận văn này.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân, đồng nghiệp
đã dành cho tôi nhiều tình cảm, thời gian và điều kiện thuận lợi trong quá trình học
tập và thực hiện Luận văn.
PHẠM THỊ HỐNG MAI
điểm tự nhiên, hiện trạng địa hình của thành phố, luận văn đề xuất các giải pháp
công trình và phi công trình nhằm giải quyết cơ bản tình trạng ngập trên địa bàn Tp.
Hồ Chí Minh, góp phần cải tạo môi trường nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, nâng cao đời sống người dân trong vùng.
iv
ABSTRACT
In order to solve the basic problems of flooding city area HCM, should have
a synchronized solutions for the entire region. However, within the framework of a
legal document research-oriented master of the subject is determined causes flooding
and damage assessment caused by flooding in the context of global climate change.
The theme proposed technology solution to prevent flooding and provide the most
suitable solution selected as suitable alternatives to control flooding by tides. Thesis
mentioned three factors: intense rain (rain in the city characterized as convective rain),
high tides and flooding upstream of the cause exacerbate inundation of existing city
today
In the framework of the subject, assessing the extent of damage caused by
flooding in the area of Ho Chi Minh City under the different scenarios is one important
step in the management of natural disasters, in order to identify hazards due to
flooding, calculation ability, knowledge means to prevent and reduce the harmful
effects of flooding which determine the vulnerability of the community and come up
with measures to mitigate risks
Before assessing damages based on the data collected and statistical analysis
when flooding occurs. Today with the development of computer technology (using
mathematical models, such MIKE11 model, GIS technology ...) Besides the damage
assessment method and statistical surveys, the use of modern tools allowed humans can
predict and identify threats of damage can occur in these scenarios is to provide
preventive measures to mitigate damage caused by flooding efficiency most. to
1.3.2.4.Hệ thống kênh rạch tại TP. HCM.................................................10
1.3.2.5.Chất lượng nước ..........................................................................11
1.3.2.6. Chế độ thủy văn...........................................................................12
1.4. KINH TẾ - XÃ HỘI......................................................................................13
1.4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất................................................................13
1.4.2.2. Sản xuất công nghiệp..................................................................13
1.4.2.3. Sản xuất nông nghiệp...................................................................14
1.4.2.4. Giao thông vận tải đường sông và đường biển............................14
1.4.2.5. Hệ thống cảng sông và cảng biển................................................14
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGẬP LỤT VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN.................................................15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH....................................................................15
2.1. TỒNG QUAN TÌNH HÌNH NGẬP LỤT ....................................................15
2.1.1. Tổng quan ngập lụt trên thế giới...........................................................15
2.1.1.1. Nguyên nhân ngập các thành phố lớn trên thế giới.....................16
2.1.1.2. Giải pháp công trình, công nghệ chống và kiểm soát ngập cho các
thành phố lớn trên thế giới...........................................................................16
Khó khăn cho chủ đầu tư trong việc lựa chọn nhà thầu thiết kế, thi công,
nhà thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị đáp ứng các yêu cầu đề ra;...................21
vi
Chi phí đầu tư quá cao, mất nhiều thời gian thi công, Điều này có thể dẫn
đến gián đoạn hoặc hủy bỏ khi có khó khăn về tài chính hay thay đổi chính
sách;
21
Cửa van cùng với những thiết bị đóng mở, hệ thống điều khiển hiện đại và
phức tạp với những quy trình vận hành ngoạn mục đòi hỏi tính chính xác và
phương. 30
vii
Các biện pháp thoát nước mưa hợp nhất gồm cả xây dựng và không xây
dựng được đề xuất, nhằm hạn chế thiệt hại ngập lụt ở mức độ chấp nhận
được đối với tất cả lưu vực, hạn chế chi phí dự án và giúp cho việc thực hiện
dự án thuận lợi.............................................................................................30
Quy hoạch cải tạo hệ thống thoát nước mưa đô thị được hình thành xét
theo tiêu chuẩn thiết kế phù hợp giữa chu kỳ lũ từ 2 đến 10 năm cho mỗi
công trình thoát nước, dự án sử dụng đất đến năm 2020.............................30
Quản lý nước thải bằng cả hai giải pháp được đề xuất là cải tạo vệ sinh
tại chỗ và phát triển hệ thống thoát nước bẩn..............................................30
Về nguyên tắc, nước thải công nghiệp phải tự xử lý theo từng nhà máy...30
2.1.3.2. Các nghiên cứu về giải pháp chống ngập Thành phố của các tổ
chức trong nước...........................................................................................31
Xây dựng các đê bao dọc sông Vàm Thuật và sông Sài Gòn dài khoảng 12
km;
34
Nạo vét kênh rạch bị bồi lấp như: Rạch Rỗng Gòn và rạch Rỗng Lươn;
nạo vét và đắp bờ hữu Rạch Tra - kênh Xáng;.............................................34
Nạo vét kênh Thầy Cai, kênh An Hạ; nạo vét đoạn kênh Tham Lương (từ
cầu Tham Lương đến cầu Bến Phân);..........................................................34
Khai thông các tuyến thoát nước khu dân cư như: Rạch Cầu Suối và kênh
Đồng Tiến;...................................................................................................34
Từ năm 2003, bắt đầu triển khai dự án “Công trình thủy lợi khu vực bờ
hữu ven sông Sài Gòn”.................................................................................34
Cùng với giải pháp công trình, giải pháp phi công trình cũng được các
cấp, các ngành thực hiện, cụ thể:.................................................................34
giải 30m, được thu năm 2005, có chứa thông tin của 5 loại sử dụng đất.....69
69
4.1.1.2.Bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2020.....................................72
4.1.2. Kịch bản ngập........................................................................................75
4.1.2.1. Bản đồ ngập năm 2000................................................................75
4.1.2.2. Kịch bản nước biển dâng 70 cm, P=1%......................................77
4.2. ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI DO NGẬP LỤT ĐỐI VỚI SỬ DỤNG ĐẤT
THEO CÁC KỊCH BẢN NGẬP............................................................................79
4.2.1. Phương pháp đánh giá thiệt hại ngập lụt...............................................79
4.2.2.Xác định hệ số ngập lụt..........................................................................82
4.2.3.Tính toán diện tích ngập cho từng loại sử dụng đất...............................84
4.2.4.1 . Ước tính thiệt hại cho Tp Hồ Chí Minh theo bản đồ ngập năm
2000 và bản đồ sử dụng đất năm 2005.........................................................94
Theo công thức tính như trình bày ở trên thì ước tính thiết hại cho Tp Hồ
Chí Minh theo bản đồ ngập năm 2000 và bản đồ sử dụng đất năm 2005 được
thể hiện trong bảng sau:...............................................................................94
4.2.4.2. Ước tính thiệt hại cho Tp Hồ Chí Minh theo Bản đồ ngập theo
kịch bản nước biển dâng 70 cm, P=1% và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
năm 2020......................................................................................................94
4.2.4.3.Nhận xét........................................................................................95
5.1. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH................................................97
5.1.1. Giải pháp quy hoạch phát triển đô thị hợp lý........................................97
ix
5.1.2. Giải pháp quản lý đô thị và giáo dục cộng đồng trong việc bảo vệ hệ
thống tiêu thoát nước..........................................................................................99
5.1.2.1. Quản lý đô thị...........................................................................99
5.1.2.2. Giám sát hệ thống thoát nước....................................................100
ADB
BTCT
CN
CTTL
DANIDA
ĐBSCL
ĐCTV
ĐH
ENSO
EIA
GDP
GIS
GTCC
HTTN
JICA
KS
KTTV
KT-XH
KHCN
NCKH
NN-PTNT
ODA
QHTL
TNMT
UNDP
UBND
USD
VAT
WB
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp số liệu khí tượng trung bình tháng tại trạm Tân Sơn
Hòa – TP. HCM...............................................................................................8
Bảng 1.2. Hiện trạng sử dụng đất tại TP.HCM...........................................13
Bảng 2.1: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999...36
Bảng 2.2: Thống kê số trận mưa có cường độ trên 100mm trong vòng 3
giờ....................................................................................................................36
Bảng 2.3: Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999.................37
Bảng 3.1: Số điểm ngập trên địa bàn TP phân theo quận, huyện trong
năm 2012........................................................................................................41
Bảng 3.2: Diện tích và số dân hiện tại và tương lai bị ảnh hưởng bởi
ngập, úng khu vực Tp. Hồ Chí Minh...........................................................43
.........................................................................................................................43
xi
Bảng 3.3: So sánh tình hình ngập do triều trong năm 2011 và 2012........45
Bảng 3.4: Số lần xuất hiện của trận mưa có vũ lượng >100mm trong 180
phút.................................................................................................................54
Bảng 3.5: Tính chất các yếu tố mưa, lũ, triều gây ngập úng.....................57
Bảng 3.6: Thống kê 1 số trận lũ lớn.............................................................58
Bảng 3.7: Các đặc trưng lũ rút qua sông Vàm Cỏ năm 1996 và 2000......60
Bảng 3.8: Mực nước đỉnh lũ qua 1 số năm lũ lớn trên sông Vàm Cỏ Đông
(m)...................................................................................................................61
Bảng 3.9: Phân cấp cảnh báo lũ trên sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh
(m)...................................................................................................................61
Bảng 4.11: Bảng danh sách các loại sử dụng đất năm 2020......................74
Bảng 4.12: Diện tích ngập tại các huyện (ha) theo độ sâu ngập lụt năm
2000.................................................................................................................77
Hình 2.5: Công trình Đông Schelde ............................................................18
Hình 2.6: Công trình chống ngập sông Thames.........................................18
Hình 2.7: Công trình chống ngập ở Saint - Petersburg.............................19
Hình 2.8: Đập Tam Hiệp trên sông Trường Giang ở Trung Quốc...........20
Hình 2.9: Đường Nguyễn Chí Thanh - Hà Nội trong trận lụt tháng
11/2008............................................................................................................24
Hình 2.10: Khu Nam Trung Yên - Hà Nội trong trận lụt tháng 11/2008.24
Hình 2.11: TP. Huế trong ngập lụt..............................................................24
Hình 2.12: Nước ngập trên đường phố .......................................................25
Đà Nẵng..........................................................................................................25
Hình 2.13: Ngập nhà dân xã Nhị Bình, Huyện Hóc Môn..........................25
Hình 2.14: Người dân trên đường Phạm Thế Hiển - Quận 8, sống chung
với ngập lụt.....................................................................................................26
Hình 2.15: Ngập do mưa lũ kết hợp triều cường trên địa bàn Quận 12. .26
Hình 2.16: Ngập lụt đô thị ở TP. Cần Thơ..................................................26
Hình 2.17: Quỹ đạo của bão ở Tây Bắc Thái Bình Dương........................38
Hình 3.1: Ngập do triều cường trên đường phố Quận Bình Thạnh.........50
Hình 3.2: Ngập do mưa ở Quận 10 - TP. HCM..........................................51
Hình 3.3: Mưa lớn kết hợp triều cường ....................................................52
Hình 3.4: Triển khai các công trình hạ tầng dọc theo các tuyến kênh đã
làm thu hẹp dòng chảy..................................................................................63
Hình 4.1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 từ ảnh Landsat.......69
Hình 4.2: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005...................................70
Bảng 4.10: Bảng danh sách các loại sử dụng đất năm 2005......................71
Hình 4.3: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2020..................................73
Hình 4.4: Bản đồ phạm vi ngập lụt năm 2000 (H max).............................76
Hình 4.5: Bản đồ ngập theo kịch bản nước biển dâng 70 cm, P = 1%.....78
Hình 4.6: Quy trình quản lý thiên tai lũ lụt................................................80
Hình 5.1: Một bãi đậu xe trên đường lắp gạch ca rô để tăng khả năng
thấm nước.....................................................................................................102
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây Liên hiệp quốc đã báo động về xu thế khí hậu ấm
dần lên, hiện tượng tan băng ở 2 cực và sự dâng cao mực nước biển, dẫn đến ngập
lụt ở các vùng đất tại các quốc gia nằm ven biển. TP. HCM của Việt Nam nằm
trong vùng cửa các con sông lớn: Lòng Tàu, Soài Rạp là các cửa thoát cả hệ thống
sông Đồng Nai, nên một mặt chịu áp lực của nước nguồn từ trên đổ xuống trong
mùa mưa lũ, mặt khác là áp lực của biển từ dưới lên quanh năm: Triều cao, xâm
nhập mặn, gió bão và hiện tại là nước biển dâng do biến đổi khí hậu toàn cầu.
Lượng mưa rơi trực tiếp trên vùng đô thị cũng là nguyên nhân quan trọng gây ngập
nước cho những vùng đất cao, nơi hệ thống tiêu thoát không đủ, không hợp lý hoặc
xuống cấp... Những trận lũ năm 1996, 2000, những đợt triều cường năm 2006, 2007
và nhất là năm 2009 diễn biến ngày càng phức tạp làm ảnh hưởng lớn đến sự phát
triển kinh tế, xã hội và đã gây nên những khó khăn, thiệt hại đáng kể cho người dân
thành phố. Trong bối cảnh tình hình ngập lụt ngày càng trở nên nghiêm trọng, việc
tìm ra một giải pháp chống, kiểm soát ngập phù hợp là một vấn đề bức bách cần
sớm được đưa ra.
Ngập úng ở các đô thị lớn ven sông do ảnh hưởng của tổ hợp đất lỡ và mưa là
một trong những thiên tai nguy hiểm đối với cuộc sống con người. Ngập úng đô thị
không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững mà còn tác động tiêu cực rất lớn tới
các hoạt động kinh tế xã hội, đặc biệt là môi trường sống của cộng đồng dân cư. Do
ảnh hưởng biến đổi khí hậu là một thách thức lớn về môi trường mà nhân loại đang
phải đối mặt. Nó đã, đang và sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống từ kinh tế
- xã hội đến sức khỏe con người, sản xuất, giao thông, nguồn nước và sinh thái. Cho
tới gần đây, các nghiên cứu và các vòng đàm phán về biến đổi khí hậu hầu như chỉ
tập trung vào yêu cầu giảm phát thải khí nhà kính. Tuy nhiên, rõ ràng là hiện nay
các nỗ lực nhằm giảm phát thải đã trở nên quá nhỏ bé và chậm trễ (Solomon, S., D.
Qin, et al, 2007). Do đó, điều cấp thiết đối với cộng đồng hiện nay là phải đẩy
nhanh tiến trình tìm kiếm một chiến lược thích nghi hiệu quả để giảm những tác
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng và thiệt hại do ngập lụt của TP. Hồ Chí Minh dưới ảnh
hưởng của quá trình đô thị hoá và sự biến đổi khí hậu.
- Đề xuất các giải pháp chống ngập cho TP. Hồ Chí Minh phục vụ công tác quản
lý và bảo vệ môi trường.
3
4. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung 1: Điều tra, thu thập và khảo sát tài liệu cơ bản phục vụ nghiên cứu:
Khảo sát, thu thập tài liệu địa hình,
Khí tượng thuỷ văn chất lượng nước vv….
Thu thập tài liệu các dự án phòng chóng lội ngập cho thành phố
Nội dung 2: Tổng quan về tình hình ngập lụt và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
đến vùng nghiên cứu
Tổng quan về tình hình ngập lụt và các giải pháp chống ngập trên thế giới
Tổng quan về tình hình ngập lụt và các giải pháp chống ngập tại Việt Nam
Tổng quan các giải pháp chống ngập tại thành phố Hồ Chí Minh
Ành hưởng của biến đổi khí hậu đến vùng nghiên cứu
Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng ngập lụt và xác định nguyên nhân gây ngập ở
thành phố Hồ Chí Minh
Đánh giá thực trạng ngập lụt của TP. HCM
Phân tích rõ các nguyên nhân gây ngập
Nội dung 4: Ứng dụng tích hợp gis và mô hình tính toán để đánh giá thiệt hại do
ngập nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Xác định phương pháp đánh giá thiệt hại ngâp lụt
Phân tích dữ liệu đầu vào và các kịch bản ngập
Đánh giá thiệt hại do ngập lụt đối với sử dụng đất theo các kịch bản
ngập
Nội dung 2: Tổng quan về tình hình ngập lụt và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
đến vùng nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng ngập và xác định nguyên nhân gây ngập ở thành
phố Hồ Chí Minh
Phương pháp phân tích hệ thống
Nội dung 4: Ứng dụng tích hợp GIS và mô hình tính toán để đánh giá thiệt hại do
ngập nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp mô hình hoá (Ứng dụng phần mềm GIS)
Phương pháp xử lý số liệu
Nội dung 5: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp chống ngập cho thành phố Hồ Chí
Minh
Phương pháp phân tích hệ thống
Phương pháp chuyên gia
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích khoảng 2095km2 phân bố thành dải hẹp
kéo dài theo hướng Tây bắc – Đông nam. Thành phố trải dài 150 km theo phương
chủ yếu là trồng rau màu, cây ăn trái và cây công nghiệp.
VÙNG 3
Có cao độ mặt đất rừ 5 - 25m tập trung ở các huyện Củ Chi, bắc Thủ Đức quận 9 và quận 12 vùng tập trung dân cư.
1.3.KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN
1.3.1.Đặc điểm khí tượng
TP.HCM nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, đặc
trưng cơ bản có một bức xạ dồi dào, một nền nhiệt độ tương đối ổn định trong năm
và sự phân hóa mưa gió theo mùa khá rõ rệt. Đây là vùng khí hậu ôn hòa, dao động
nhiệt độ giữa các thời điểm trong năm, trong ngày không cao, độ ẩm không quá cao
như ở đồng bằng sông Hồng hoặc đồng bằng sông Cửu Long và cũng không bị ảnh
hưởng bởi lũ lụt.
1.3.1.1.Nhiệt độ không khí
Kết quả theo dõi nhiệt độ nhiều năm tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất cho
thấy:
7
Nhiệt độ trung bình năm là: 27oC
Nhiệt độ cao nhất trung bình: 33,8 - 37,9oC
Nhiệt độ thấp nhất trung bình: 25,6 - 29,3oC
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40oC (tháng 4/1912)
Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 13,8oC ( tháng 1/1937)
Độ bốc hơi ngày cao nhất: 13,8mm
Độ bốc hơi ngày thấp nhất: 2,3mm
8
1.3.1.4. Tốc độ và hướng gió
Tốc độ gió trung bình năm tại TP. HCM là 2,5m/s. Hai hướng gió chủ đạo
trong năm tại TPHCM là Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc. Gió Tây – Tây Nam
thổi vào mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 10) với vận tốc trung bình 3,6m/s. Gió
Đông – Đông Bắc thổi vào các tháng từ 11 đến tháng 2 với tốc độ trung bình
2,4m/s. Từ tháng 3 đến tháng 5 có gió Nam – Đông Nam với vận tốc trung bình
2,3m/s.
Bảng 1.1. Tổng hợp số liệu khí tượng trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Hòa –
TP. HCM.
Tháng
Nhiệt độ
1
2
3
4
5
6
86
87
86
87
87
84
81
Lượng mưa
(mm)
11
6
10
50
218
278
279
2,5
2,3
2,2
Hướng gió
NE
NE
SE
SE
E
W
SW
W
W
W
N
11,5 11,7 14,2 13,3 12,0 11,6 12,1 12,2 10,6 10,8 10,2 10,9
Nguồn: Sở tài nguyên môi trường Tp. HCM
1.3.2. Đặc điểm thủy văn
TP. HCM có mạng thuỷ văn dày đặc thuộc hệ thống sông Đồng Nai, sông Sài
Gòn, sông Nhà Bè.
1.3.2.1. Sông Đồng Nai
Bắt nguồn từ vùng ven rìa cao nguyên Di Linh có độ cao 800 – 1.000m và đổ
ra biển ở cửa Soài Rạp. Chiều dài tổng cộng theo dòng chính là 628km. Diện tích
lưu vực là 38.610 km2. Các khúc sông dưới hạ lưu có độ dốc nhỏ hơn 0,22 phần
ngàn, đoạn trung lưu có độ dốc tăng lên 0,94 phần ngàn và lên đến 4,34 phần ngàn
tại các đoạn sông thượng lưu. Do có độ dốc đáng kể tại thượng lưu nên sông Đồng
Nai thích hợp cho các dự án thuỷ điện.
9
Sông Đồng Nai chảy qua địa phận TP. HCM từ phía Đông quận 9 tới phường
Thạnh Mỹ Lợi gặp sông Nhà Bè dài khoảng 40km, rộng từ 200 – 300m.
Khi chưa có hồ Trị An, sông Đồng Nai có lưu lượng Qmax= 100m 3/s, Qmin=
32m3/s. Khi có hồ Trị An, lưu lượng xả Qmax= 210 m 3/s, Qmin= 60 m3/s. Với lưu
lượng xả này, cùng với hệ thống sông Sài Gòn mà ranh giới mặn của sông Đồng
Nai đã được đẩy xa hơn trước: giới hạn mặn 4 phần ngàn trước đây phía trên ngã ba
Hiệp Bình, nay được đẩy xuống gần 10km ngang ngã ba Cát Lái.
1.3.2.2. Sông Sài Gòn
Chảy vào thành phố đoạn từ xã Phú Mỹ tới Thạnh Mỹ Lợi quận 2 gặp sông
Nhà Bè. Chiều rộng của sông từ 250 – 350m. Chiều sâu mực nước sông từ 10 -20m.
Lưu lượng sông lớn nhất 84m 3/s vào tháng 10 năm 1986. Mực nước cao nhất độ cao
1,18m, thấp nhất ở độ cao -0,34m. Sông chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều.
Cần Giuộc, kênh Đôi, và kênh Lò Gốm. Sông Chợ Đệm dài khoảng 5 km, sâu từ 5
– 10m, rộng từ 80 – 120m. Sông chịu chế độ bán nhật triều. Kết quả phân tích mẫu
nước cho thấy hàm lượng Clo từ 418,31 – 4.564,19mg/l, tổng khoáng hoá từ 0,82 –
8,2g/l, độ pH từ 6,88 – 7,33.
Chất lượng nước sông Chợ Đệm thay đổi theo mùa rõ rệt, mùa mưa nước nhạt
hơn mùa khô. Sông chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, nước sông có chất lượng kém,
nước đục, mặn và rất bẩn, không thể dùng cho sinh hoạt và công nghiệp.
Ngoài các con sông chính kể trên, trong vùng còn có các hệ thống kênh rạch
rất phát triển.
1.3.2.4.Hệ thống kênh rạch tại TP. HCM
Hiện nay trong nội thành TPHCM có 5 hệ thống kênh có tổng chiều dài chính
là 56 km và 36 km của các chi lưu bao gồm:
Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè: 9.035m
Kênh Tàu Hủ - Đội- Tẻ: 19.500 m
Kênh Bến Nghé: 5.900 m
Kênh Tân Hoá - Ông Buông - Lò Gốm: 7.240 m
Kênh Tham Lương - Bến Cát - Vàm Thuật:14.040 m
Ngoài hệ thống kênh còn có một vài hệ thống kênh hở khác như: Suối CáiXuân Trường tại quận Thủ Đức và kênh An Hạ, kênh Xáng tại huyện Bình Chánh.
11
1.3.2.5.Chất lượng nước
12
Độ chua trên sông rạch chính tùy thuộc vào địa hình lưu vực, địa hình cao thì
tiêu thoát nước dễ dàng, nước sông ít chua và ít biến đổi. Sông Sài Gòn có lưu vực
khá bằng phẳng, có nhiều vùng trũng thấp tiêu thoát nước khó khăn như vùng bưng
phèn Tam Tân, Nhị Xuân,… nên đầu mùa mưa nước sông bị nhiễm chua từ đây.
Sông Đồng Nai chảy qua địa hình tương đối cao, điều kiện tiêu thoát nước
mùa mưa dễ dàng, nên nước sông có độ pH ít thay đổi trong năm. Giá trị pH trung
bình trên sông Đồng Nai là: 6 ÷ 7.
Trong nội đồng, khu vực bưng phèn ven kênh Thầy Cai - An Hạ (thuộc các
Nông trường Tam Tân, Nhị Xuân, An Hạ, Phạm Văn Hai, Lê Minh Xuân …) có địa
hình trũng thấp, đất đai loại phèn nặng, điều kiện tiêu nước kém, nên chất lượng
nước kênh rạch thuộc khu vực này rất chua, độ pH thường