ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THU HOÀI
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN VĂN LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
op
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa
: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý Tài nguyên
: 2011– 2015
Thái nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THU HOÀI
Tên đề tài:
nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Văn
Lãng – tỉnh Lạng Sơn, và nhân dân địa phương.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoá
luận PGS. TS. Lương Văn Hinh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình hoàn thành khóa luận.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tập thể
cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng
đất huyện Văn Lãng, các Phòng, Ban của huyện Văn Lãng, cán bộ và nhân
dân các xã, thị trấn nơi thực hiện điều tra đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, và bạn bè đã tạo
điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả khóa luận
Hoàng Thu Hoài
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy trình thực hiện chuyển nhượng quyền sủ dụng đất và tài sản
gắn liền với đất ................................................................................ 17
Bảng 4.1: Các loại đất của huyện Văn Lãng ................................................... 32
Bảng 4.2: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Văn Lãng ........... 33
Bảng 4.3: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt qua một số năm ........................ 35
Bảng 4.4: Kết quả sản xuất nghành chăn nuôi ................................................ 37
Bảng 4.5: Tình hình biến động dân số huyện Văn Lãng giai đoạn................. 39
Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Lãng năm 2014 ....................... 44
Bảng 4.7: Tình hình biến động diện tích đất đai ............................................. 46
BĐS
Bất động sản
2
GCN
Giấy chứng nhận
3
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
4
LPTB
Lệ phí trước bạ
5
HĐND
Hội đồng nhân dân
6
UBND
Ủy ban nhân dân
12
VPĐKQSDĐ
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .............................................................. 2
1.3. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài ................................................................ 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ........................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ................................................................... 5
2.2. Khái quát về chuyển nhượng quyền sử dụng đất. .................................. 7
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất ........................................ 7
2.2.2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất ................................ 11
2.2.3. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ....................... 12
2.2.4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất ...................................... 16
2.2.5. Trình tự thủ tục thực hiện chuyển nhượng trên địa bàn huyện Văn
Lãng – tỉnh Lạng Sơn ............................................................................... 17
2.2.6 Nghĩa vụ tài chính trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất ........ 19
4.3.1. Đánh giá việc thực hiện chuyển nhượng QSD đất tại huyện Văn Lãng46
4.3.2. Đánh giá kết quả chuyển nhượng QSD đất theo đơn vị hành chính....47
4.3.3. Diễn biến chuyển quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất qua
các năm ........................................................................................... 49
4.3.4. Kết quả điều tra công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Văn Lãng – tỉnh Lạng Sơn............................................... 54
4.4. Những khó khăn, tồn tại trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất của
huyện Văn Lãng ........................................................................................... 57
4.5. Đề xuất giải pháp hoàn thiện cho công tác chuyển nhượng nhà đất trên
địa bàn huyện Văn Lãng .............................................................................. 58
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 61
5.1. Kết luận ................................................................................................. 61
5.2. Kiến nghị............................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới mạnh mẽ về mọi mặt nhờ
những bước tiến dài trên tiến trình hội nhập. Không nằm ngoài quy luật
chung: “Càng phát triển, con người càng phải tăng cường khai thác, tận dụng
triệt để các nguồn lực”, dân tộc Việt Nam cũng đang phải giải quyết những
mâu thuẫn gay gắt giữa yêu cầu phát triển và đòi hỏi phát triển bền vững.
Nguồn lực quan trọng được ưu tiên hàng đầu là nguồn nhân lực. Con người
với khả năng sáng tạo vô hạn là chất kết dính tốt nhất kết hợp tất cả các yếu tố
còn lại để vận hành có hiệu quả.
Nguồn lực trọng yếu tiếp theo là đất đai. Vấn đề đặt ra đối với đất đai
khá phức tạp và khó giải quyết. Tất cả các hoạt động của con người đều gắn
điểm, hạn chế những nhược điểm và khắc phục những tồn tại trong công tác
quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Văn Lãng.
- Xác định những vướng mắt bất cập trong việc thực hiện chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, từ đó tìm hướng giải quyết đem lại hiệu quả trong
công tác quản lý nói chung và công tác giải quyết chuyển nhượng quyền sử
dụng nói riêng.
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý trong công tác chuyển nhượng quyền sử
dụng đất.
- Đề xuất giải pháp.
1.3. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài
- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu một cách
khoa học và khách quan.
3
- Hiểu rõ và nắm vững các văn bản pháp luật có liên quan đến vấn đề
chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Từ các văn bản, tài liệu và số liệu thu thập được, rút ra những thuận
lợi và những khó khăn trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng
thời đánh giá một cách xác thực và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học: Nghiên cứu lý luận về chuyển quyền sử dụng đất
nói chung và chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói riêng, và thủ tục, trình tự
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các khó khăn và thuận lợi khi thực hiện
trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSD đất để đề ra các giải pháp khắc phục
vừa đảm bảo lợi ích và an toàn cho người sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích an
năm thực hiện đã thu được nhiều kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công
tác quản lý đất đai trong thời kì đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát
triển. Song, trong quá trình thực hiện Luật đất đai năm 1993 cũng còn bộc lộ
nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong
thời đại Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa. Để khắc phục những tồn tại của
Luật đất đai năm 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan
hệ về đất đai tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật đất đai 2003.
5
Đến luật đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được
chuyển quyền sử dụng đất của người sử dụng đất như Luật đất đai 1993
nhưng cụ thể hóa hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc
chuyển quyền dưới hình thức tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn và bảo
lãnh bằng giá trị QSSĐ về thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác có liên quan.
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất
nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép
chuyển quyền sử dụng đất trong 3 trường hợp sau:
- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp;
- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển
quyền sử dụng đất;
- Đất đang có tranh chấp.
Giống như mua bán các loại tài sản dân sự khác, chuyển nhượng QSDĐ
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Để thấy được thực trạng việc chuyển nhượng
QSDĐ thì cần phải đánh giá.
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Để thực hiện tốt các QSDĐ, từ năm 2003 đến nay nhà nước đã ban
hành các văn bản pháp quy liên quan như sau:
Các văn bản luật
- Luật đất đai năm 2003;
03 năm 2006 của Bộ tài chính và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xác
định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng QSDĐ đã trả có nguồn gốc từ
Ngân sách của Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành
Luật đất đai;
- Thông tư số 113/ 2011/ TT – BTC ngày 04/ 08/2011 của Bộ tài chính
ban hành quy định các xác định thuế thu thập cá nhân đối với cá nhân chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nhà, căn hộ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất;
7
- Thông tư số 124 / 2011/ TT – BTC ngày 31 tháng 08 năm 2011 của
Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
-Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 05 năm 2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi bổ sung một số nội dung lien
quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;
- Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của
HĐND tỉnh về mức thu và tỷ lệ phần trăm được trích để lại cho cơ quan tổ
chức thu lệ phí cấp GCN quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
- Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 của
UBND tỉnh Ban hành quy định thời gian thực hiện các thủ tục cấp GCN
quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
2.2. Khái quát về chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng
cho QSD đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất thực chất là
các hình thức chuyển QSD đất.
2.2.1.1 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ nếu
không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
2.2.1.3 Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSD đất là việc người sử dụng đất nhượng
QSD đất của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một thời gian
nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhượng QSD đất
cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử
dụng đất cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì
việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất đai mà người sử dụng đất đã thuê của Nhà
nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì
không cấm việc này.
9
2.2.1.4 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Để thừa kế QSD đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại QSD đất
của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội
dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị,
xã hội.
Bởi từ Luật Đất đai 1993 trở đi nhà nước thừa nhận QSD đất có giá trị
và cho phép người sử dụng đất rộng rãi theo quy định của pháp luật. Từ đó
QSD đất được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có
quyền để thừa kế. Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của Luật
Dân sự để thừa kế.
Nguyên tắc chung:
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSD đất của người đã mất mà
không thoả thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào
di chúc mà chia;
2.2.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSD đất là hình thức người sử dụng đất mang QSD đất của
mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào
đó theo quy định của pháp luật để vay vốn hoặc mua chịu hàng hoá trong một
thời gian nhất định theo thoả thuận. Vì vậy, người ta nói thế chấp là chuyển
quyền nửa vời.
Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng chỉ quy
định là chỉ được thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại
Việt Nam. Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì
phạm vi được thế chấp rộng hơn là các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc
các nhân được phép hoạt động tại Việt Nam.
Thế chấp QSD đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết
được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để
phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động.
11
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và các tổ chức tín
dụng cũng như người khác thực hiện chức năng và quyền lợi của họ.
2.2.1.7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Tương tự quyền thế chấp bằng giá trị QSD đất, quyền bảo lãnh bằng
giá trị QSD đất là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị QSD đất của
mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay mua hàng chịu khi chưa có
tiền trả ngay.
Do đó, những quy định về bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp.
2.2.1.8 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị QSD đất là việc người sử dụng đất có quyền
coi giá trị QSD đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp vốn với người
khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp vốn này có thể xảy ra giữa hai
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu
phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu
không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
2.2.3. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
* Điều 99 Nghị định 181 ngày 26/10/2004 quy định về người nhận
chuyển QSD đất như sau:
“1. Người nhận QSD đất được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSD đất đất nông nghiệp thông qua
chuyển đổi QSD đất quy định tại Khoản 2 Điều 113 của Luật đất đai 2003 và
Điều 102 của Nghị định này.
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận QSD đất thông qua
nhận chuyển nhượng QSD đất trừ trường hợp quy định tại Điều 103 của nghị
định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSD đất thông
13
qua nhận chuyển nhượng QSD đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, khu kinh tế;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSD đất
thông qua nhận tặng cho QSD đất theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 110
và Khoản 6 Điều 113 của Luật đất đai 2003 trừ trường hợp quy định tại Điều
103 của Nghị định này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSD đất
thông qua nhận thừa kế QSD đất ;
đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại
Điều 121 của Luật đất đai 2003 được nhận QSD đất thông qua mua nhà ở,
nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với đất ở;
3. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSD đất tại nơi đăng
kí hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp quy định tại
Khoản 3 và 4 Điều 103 và 104 của Nghị định này.
Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì được nhận
chuyển nhượng QSD đất tại nơi đăng ký kinh doanh và tại địa phương khác trừ
trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 103 của Nghị định này.
Người nhận chuyển nhượng QSD đất quy định tại khoản này được cấp
giấy chứng nhận QSD đất mà không phụ thuộc vào điều kiện và nơi đăng ký
hộ khẩu, nơi đăng kí kinh doanh.”
* Điều 100 Nghị định 181 ngày 26/10/2004 quy định về điều kiện nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư,
phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:
“1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng
QSD đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp khi có các điều kiện sau:
a) Mục đích sử dụng diện tích đất nhận chuyển nhượng phải phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt;
15
b) Được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất, xác định thời hạn sử dụng đất đồng thời với việc xét duyệt nhu
cầu sử dụng đất theo những căn cứ quy định tại Điều 30 của Nghị định này;
c) Phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với việc chuyển mục đích sử
dụng đất theo quy định tại Điều 36 của Luật Đất đai và quy định của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất.
2. Đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp mà người sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng QSD đất nông nghiệp
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng trong quyết định xét
a) Trường hợp tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng, chuyển mục
đích sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không phải
nộp tiền sử dụng đất, không phải chuyển sang thuê đất và có các quyền, nghĩa
vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật đất đai;
b) Trường hợp tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng, chuyển mục
đích sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tổ chức kinh tế phải
chuyển sang thuê đất và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều
111 của Luật đất đai; nếu tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức giao đất có thu
tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất đối với loại đất đã chuyển mục
đích sử dụng theo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện trực thuộc Trung
ương quy định và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 110 của
Luật đất đai;
c) Thời hạn sử dụng đất là thời hạn của dự án đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt.”
2.2.4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất;
- Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSD
đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
17
2.2.5. Trình tự thủ tục thực hiện chuyển nhượng trên địa bàn huyện Văn
Lãng – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.1: Quy trình thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất
TT
Trình tự thực hiện
Hộ gia đình /cá nhân đề nghị Đăng ký
1 ngày
đất.
Văn phòng ĐKQSD đất tiếp nhận hồ
sơ sẽ hướng dẫn lại thủ tục theo hồ sơ
quy định.
Viên chức Văn phòng ĐKQSD đất
B3
chuyển cho lãnh đạo cơ quan duyệt.
Lãnh đạo hồ sơ chuyển cho Viên chức
được phân công thẩm tra hồ sơ.
Viên chức Văn
phòng ĐKQSD
1 ngày
đất
Thẩm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không hợp pháp,
cần giải trình hoặc yêu cầu bổ sung
B4
thêm, thông báo bằng văn bản cho
người nộp hồ sơ trong vòng không quá
01 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.