ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là nguồn
nguyên liệu không thể thay thế của bất kì lĩnh vực ngành nghề nào. Là quá
trình khai thác, sử dụng đất gắn liền với quá trình phát triển kinh tế, xã hội.
Với tốc phát triển như hiện nay làm cho giá trị đất đai ngày càng có giá
hơn. Trong khi đó công tác quản lý Nhà nước về đất đai hiện nay đang gặp
nhiều khó khăn và vướn mắc, bất cập. Tình hình chuyển nhượng quyền sử
dụng đất là cơ sở, căn cứ pháp lý để quản lý tốt quỹ đất đai và hoàn thiện hệ
thống quản lý Nhà nước đối với đất đai. Cần phải có biện pháp, phương
hướng cần thiết để cân bằng nhu cầu sử dụng đất, khai thác tối đa lợi ích từ
đất mà vẫn đảm bảo chất lượng đất cũng như không hủy hoại các nguồn tài
nguyên, thiên nhiên, môi trường, môi sinh. Đây là thực trạng chung của các
đại phương nói chung trong và cả nước và trên địa nà huyện Trảng Bom nói
riêng.
Trảng Bom là huyện nằm ở phía Đông của tỉnh Đồng Nai, có 17 đơn vị
hành chính (1 thị trấn Trảng Bom và 16 xã) và trung tâm huyện Trảng Bom
cách thành phố Biên Hoà khoảng 20km, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng
50km và có các tuyến đường Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam đi qua tạo
điều kiện rất thuận lợi cho việc giao lưu với các địa phương khác trong và
ngoài tỉnh Đồng Nai. Với vị trí nằm gần các đô thị lớn và có các tuyến đường
giao thông quốc gia đi qua tạo điều kiện thuận lợi thúc sự phát triển kinh tế xã
hội của huyện. Từ đó thu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều ngành, nhiều
đối tượng sử dụng đất đầu tư vào cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ cho
việc phát triển công nghiệp, nông nghiệp, các tuyến đường giao thông nông
thôn, các tuyến đường nội đồng phục vụ cho việc sản xuất. Bên cạnh đó thì
huyện đang chiu áp lực về dân số, về đất đai và các cụm dân cư đang được
hình thành, mạng lưới giao thông đang được triển khai và phát triển đồng bộ,
cơ sở hạ tầng không ngừng được phát triển và nâng cao và nhu cầu sử dụng
đất của con người ngày càng gia tăng kéo theo theo tình hình chuyển nhượng
1
dụng đất của mình cho người khác.
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc người có quyền sử dụng đất
hợp pháp chuyển giao đất và quyền sử dụng đất tuân theo những quy định của
Bộ luật dân sự và pháp luật đất đai hiện hành.
Như vậy, chuyển nhượng QSDĐ là hình thức chuyển quyền sử dụng
đất, trong đó người có đất đang sử dụng đất (gọi là bên chuyển nhượng
QSDĐ) chuyển giao cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển
nhượng QSDĐ) trong đó bên nhận chuyển QSDĐ phải trả tiền cho bên
chuyển nhượng QSDĐ theo thỏa thuận hợp đồng.
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng
đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển
3
nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng
đất.
1.1.2. Điều kiện chuyển nhƣợng, nhận chuyển nhƣợng và trƣờng hợp
không đƣợc nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
1.1.2.1. Điều kiện chuyển nhƣợng
Điều kiện chuyển nhượng QSDĐ là cơ sở pháp lý rất quan trọng để cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định cho việc chuyển QSDĐ
hợp pháp giữa các hộ gia đình, cá nhân.
Căn cứ theo quy định tại điều 188, Luật đất đai năm 2013, người sử dụng
đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều
kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và
trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai năm
2013;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
dụng đất chuyên trồng lúa nước.
1.1.2.3. Trƣờng hợp không đƣợc nhận chuyển nhƣợng
Tại điều 191 của Luật Đất Đai 2013 là:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối
với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền
sử dụng đất.
Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ
trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
5
Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc
dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
1.1.3. Thành phần số lƣợng hồ sơ chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
Đối với hộ gia đình cá nhân
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sơ đồ thửa đất
Chứng từ nộp tiền thuê đất
Đối với tổ chức
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thời gian thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Căn cứ theo
quy định tại điểm l, khoản 2, điều 61, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật đất đai số
45/2013/QH13; thời gian thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là
không quá 10 ngày. Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian thực hiện thủ tục trên có
thể kéo dài hơn theo yêu cầu cụ thể của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
trong việc xác minh đầy đủ các giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất.
1.2. Căn cứ pháp lí về chuyển nhƣợng quyền sử dụng đât
1.2.1 Cơ sở pháp lí trƣớc luật 2013
Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội; có
hiệu lực ngày 1/7/2004;
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai 2003.
Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21/11/2007.
Nghị định 80/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008 về sửa đổi bổ sung một
số điều về lệ phí trước bạ.
Nghị định 182/2001/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá thuế
chuyển quyền sử dụng đất.
7
Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của UBND tỉnh
Đồng Nai về việc quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với
từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 20/02/2012 của UBND tỉnh
Đồng Nai về việc sửa đổi khoản 3 Điều 3 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của
Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh
Đồng Nai quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại
đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nghị định 17/1999/NĐ-CP của chính phủ về thủ tục chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất, (thế chấp,
Quyết định 51/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1.3. Sơ lƣợc về tình hình chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
1.3.1. Giai đoạn từ khi có Luật Đất Đai năm 1988 đến trƣớc khi có Luật
Đất Đai 1993
Quốc hội khóa VIII đã thông qua và ban hành Luật Đất Đai ngày
29/12/1987. Là Luật Đất Đai đầu tiên của nước ta gồm 6 chương 57 điều. Đây là sự
kiện quan trọng mở đầu cho việc thống nhất đất đai trên nền tảng Hiến pháp 1980.
Luật Đất Đai 1988 đã kịp thời đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, đã giải
quyết một số vấn đề mà trước đó chưa có văn bản nào đề cập. Quan trọng
nhất là việc xác định đối tượng nào được giao đất để sử dụng ổn định lâu dài,
có thời hạn hoặc tạm thời. Nhưng không có nhu cầu thì trả lại, nghiêm cấm
mọi hành vi sang nhượng, mua bán đất đai. Đây là những điều không khả thi,
không phù hợp với thực tế. Tuy nhiên việc chuyển nhượng sử dụng đất trong
thực tế vẫn diễn ra sôi nổi, nên tại điều 16 Luật Đất Đai 1988 có quy định
việc chuyển nhượng hạn hẹp ở 3 nội dung:
Khi hộ nông dân vào hoặc ra khỏi hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông
lâm nghiệp.
Khi hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp và cá nhân thỏa thuận
trao đổi đất cho nhau để tổ chức lại sản xuất.
9
Khi người được giao đất chuyển đi nơi khác hoặc đã chết thì thành
viên trong hộ vẫn tiếp tục sử dụng đất đó.
Đến những năm 1991-1992 do nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế
thị trường, nhu cầu sử dụng đất tăng cao, việc chuyển nhượng đất đai của
người dân diễn ra sôi động, đầu cơ làm cho giá đất tăng vọt dẫn đến thi
trường nhà đất lên cơn sốt, vượt ra tầm kiểm soát của nhà nước. Trước tình
hình đó sự ra đời của Hiến pháp 1992 rất kịp thời trong thời kì đổi mới. Tại
biệt trong chương V quy định rất chặt chẽ và chi tiết cụ thể về thủ tục hành
chính về quản lý và sử dụng đất, trong chương VI mục quy định “xử lý vi
phạm”, ngoài việc xử lý vi phạm người sử dụng đất, còn xử lý trách nhiệm
của thủ trưởng, công chức viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và
địa chính xã, phường, thị trấn trong việc vi phạm trình tự thủ tục hành chính
đất đai, đây là vấn đề mới trong Luật Đất Đai trước đây, được đông đảo nhân
dân đồng tình, quyền của người sử dụng đất được mở rộng hơn.
1.3.4. Từ Luật Đất Đai 2013 đến nay
Luật đất đai năm 2013 sửa đổi được Quốc hội khoá XIII ban hành ngày
29 tháng 11 năm 2013 gồm 14 chương với 212 đối với Luật Đất Đai năm
2003 thì Luật Đất Đai 2013 bổ sung 7 chương và 66 điều nhằm khắc phục,
giải quyết những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất
Đai năm 2003. Luật Đất đai 2013 đã cụ thể hóa các quyền của Nhà nước đối
với đất đai như: quyền của đại diện chủ sở hữu, quyền quyết định mục đích sử
dụng đất, quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền quyết
định thu hồi, trưng dụng đất đai, quyền quyết định giá đất, quyết định chính
sách tài chính về đất đai…Đồng thời, Luật Đất đai 2013 đã bổ sung những nội
dung cơ bản trong việc điều tra, đánh giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc
phục bất cập hiện nay mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có quy định cụ thể, bổ
sung những quy định quan trọng trong nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, nhằm khắc phục khó khăn khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
bổ sung và quy định rõ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của người dân trong
vùng quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhằm
đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
11
Chƣơng 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
của 5 xã trên địa bàn huyện.
Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện trong công tác chuyển nhượng
quyền sử dụng đất của 5 xã ở huyện Trảng Bom.
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu: thu thập số liệu về điều kiện
tự nhiên, kinh tế xã hội, các văn bản liên quan đến tình hình chuyển nhượng
của huyện và số liệu về công tác chuyển nhượng, hiện trạng sử dụng đất trên
địa bàn huyện Trảng Bom qua các năm.
Phƣơng pháp so sánh: so sánh tình hình chuyển nhượng qua các năm
giữa các xã trên địa bàn huyện.
Phƣơng pháp phân tích: phân tích các số liệu về điều kiện tự nhiên –
kinh tế xã hội. Phân tích số liệu từng giai đoạn, từng chủ thể của từng vấn đề
nghiên cứu trong công tác chuyển nhượng trên địa bàn huyện
Phƣơng pháp tổng hợp, thống kê: tổng hợp các số liệu đã thu thập
được từ phương pháp điều tra, thu thập số liệu.
Phƣơng pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của những người
chuyên gia, đặc biệt là những cán bộ địa phương có am hiểu về lĩnh vực
đang đang nghiên cứu. Từ đó đánh giá đúng thực trạng chuyển nhượng,
tìm hiểu chủ trương, chính sách, khó khăn, vướng mắt ở địa bàn nguyên
cứu.
13
Chƣơng 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
3.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Trảng Bom là một trong 11 huyện, thị, thành phố của Tỉnh Đồng
Nai được thành lập ngày 01/01/2004 theo Nghị định số 97/NĐ-CP ngày
không đều giữa các tháng trong năm. Số giờ nắng trung bình khoảng 2.600 –
2.700giờ/năm.
Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình hàng năm khoảng 25 – 2600C,
tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 210 0C, tháng có nhiệt độ cao nhất từ
34 – 3500C.
15
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 78 – 82%. Các tháng mùa
mưa có độ ẩm tương đối cao 85 – 93%. Các tháng mùa khô có độ ẩm tương
đối thấp 78 – 82%. Độ ẩm trung bình hàng năm cao nhất là 95%. Độ ẩm trung
bình hàng năm thấp nhất là 50%.
b. Tài nguyên nƣớc
Tài nguyên nước mặt: nguồn nước mặt của huyện được dự trữ chủ yếu
trong các hồ chứa như: hồ Sông Mây, hồ Trị An, hồ Bà Long và hồ Thanh
niên. Ngoài ra, nguồn nước mưa có chất lượng khá tốt, song lượng mưa phân
bố không đồng đều trong năm. Do đó, việc sử dụng nguồn nước mặt phục vụ
cho sản xuất và sinh hoạt còn hạn chế. Mạng lưới sông suối trên địa bàn ngắn
và dốc, ít nước trong mùa khô: module dòng chảy trung bình vào mùa lũ có
thể đạt 30 – 35 l/s/km2 nhưng vào mùa khô chỉ còn 10 – 12 l/s/km2.
Tài nguyên nước ngầm: có trữ lượng tương đối lớn, chất lượng nước
tốt. Nước ngầm tầng sâu (>100m) có lưu lượng khá lớn. Đây là nguồn nước
chính phục vụ sinh hoạt và sản xuất tại địa phương. Nhìn chung, nguồn tài
nguyên nước trên địa bàn là khá dồi dào, có chất lượng nước tương đối tốt ít
bị ô nhiễm vì thế có giá trị rất lớn trong phát triển kinh tế - xã hội và đời sống
nhân dân, nếu được khai thác và sử dụng hợp lý sẽ đáp ứng đủ nhu cầu cho
sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, nông lâm nghiệp và đời
sống của nhân dân.
c. Tài nguyên đất
khoảng 26.445 ha đất cho nông nghiệp, chiếm trên 80% diện tích đất tự nhiên
của tỉnh. Đất đai ở đây thuận lợi cho phát triển các loại cây lâu năm, cây ngắn
ngày và cây lương thực như: cao su, cà phê, tiêu, cây ăn quả, điều, chôm
chôm, sầu riêng, ngô, mía, bông, các loại đổ và lúa nước. Hiện nông nghiệp
vẫn là thế mạnh kinh tế của huyện.
Công nghiệp: Trảng Bom tập trung một số khoảng sản phục vụ cho
ngành sản xuất vật liệu xây dựng như: ximăng, mỏ đá quý, mỏ đá
bazan...Hiện trên địa bàn huyện đã hình thành 3 khu công nghiệp lớn là: Sông
Mây, Hố Nai và Bầu Xéo... và các công ty xí nghiệp đầu tư vào sản xuất, kinh
doanh, chế biến nông sản, thức ăn gia súc.. giải quyết việc làm cho hàng trăm
17
lao động ở địa phương và những người dân di dân tới sống và làm việc hầu
hết đều có thu nhập khá cao.
Về thương mại – dịch vụ: ngành Thương mại dịch vụ trên địa bàn
huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực; tỷ trọng ngành Dịch vụ trong GDP
chuyển dịch theo chiều hướng tăng (từ 22,45% vào năm 2011 lên 25,24% vào
năm 2015) có khoảng 380 doanh nghiệp thương mại và dịch vụ điểm. Giá trị
tăng thêm ngành dịch vụ - thương mại thời điểm cuối năm 2012 là 3.243 tỷ
đồng, tăng bình quân hàng năm giai đoạn 10 năm là 18,25 lần, gấp 4 lần
2004. Các khu thương mại, hệ thống ngân hàng, mạng lưới chợ, các cơ sở
dịch vụ phát triển nhanh; vận tải hành khách, hạ tầng công nghệ thông tin,
viễn thông được hiện đại hóa.
Về du lịch: Huyện Trảng Bom là khu du lịch sân gofl Sông Mây; khu
du lịch thác Giang Điền; thác Đá Hàn, chùa Đà La Ni, chùa Ngọc Nhẫn là
những thắng cảnh đẹp trên địa bàn huyện…Thu hút nhiều khách du lịch trong
tỉnh và cũng như ngoài tỉnh.
3.1.2.2. Thực trạng phát triển xã hội
Tình hình dân số và lao động: Huyện Trảng Bom là một huyện đông
thế tới các hộ gia đình cá nhân, tỉ lệ sử dụng điện đạt 96.7%.
Văn hóa thông tin thể dục thể thao: Phong trào toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh đô thị đạt được nhiều
kết quả tích cực, thiết chế văn hóa được củng cố tăng cường. Ðến nay có
91,5% ấp, khu phố đạt chuẩn văn hoá, 98,2% hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa,
98,6% cơ quan, đơn vị có đời sống văn hóa tốt; 17/17 xã, thị trấn có bưu điện
văn hoá xã, 100% ấp khu phố được phủ sóng phát thanh truyền hình, điện
thoại di động…Và làm tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện
tốt mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước.
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện, kinh tế xã hội của hiện trảng bom
3.1.3.1. Thuận lợi
Với vị trí địa lý kinh tế xã hội của huyện như vậy có nhiều khu công
nghiệp nhiều tuyến đường lưu thông xuyên suốt như vậy tạo cho huyện một
lợi thế lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội và lưu thông phân phối hàng
19
hóa. Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, hệ thống giao
thông tương đối tốt, thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
Nền kinh tế xã hội của huyện đang từng bước phát triển, tốc trưởng ngày
càng tăng, ngành công nghiệp dịch vụ phát triển mạnh. Đời sống vật chất, văn
hóa và tinh thần của nhân dân được cải thiện rỏ rệt, các chính sách kinh tế xã
hội được thường xuyên tâm: giáo dục, văn hóa thế thao, chính sách xóa đói
giảm nghèo...Hệ thống kết cấu hạ tầng được sự quan tâm của huyện nên các
công trình được đầu tư xây dựng như: giao thông, trường hợp, nhà văn hóa…
đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân.
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và dân sinh được tăng cường đầu tư đáp
ứng được yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ðặc biệt, các quy
hoạch ngành, quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn, chợ, giao thông,
mang lại hiệu quả cao nhưng vẫn còn chậm.
Cơ sở hạ tầng mặc dù đã được đầu tư xây dựng. Tuy nghiên còn chưa
đồng bộ các hoạt động buôn bán diễn ra tự phát, nhỏ lẻ. Hệ thống giao thông
của xã đầu tư khá hợp lý. Tuy nhiên chất lượng còn chưa hoàn thiện, độ rộng
cấp đường còn chưa đạt chuẩn, gây khó khăn cho việc đi lại và vận chuyển
hàng hóa của người dân.
Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao, lao động có tay nghề chiếm tỷ
trọng thấp trong cơ cấu lao động. Vì vậy, để phát triển công nghiệp hóa – hiện
đại hóa nông nghiệp nông thôn cần chú trọng đầu tư vào lĩnh vực đào tạo tay
nghề, thường xuyên mở các lớp tập huấn về thuật canh tác.
Đất chật người đông cùng với trình đô thị hóa và quá trình thực hiện mục
tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa nên nhu cầu diện tích cho đất chuyên
dùng, đất ở ngày càng gia tăng trong điều kiện diện tích đất ông nghiệp bị giới
hạn do đó sẽ tạo sức ép đối với việc phân bố sản xuất nông nghiệp.
Vấn đề ô nhiễm môi trường do chăn nuôi và của các nhà máy, khu công
nghiệp…việc xử lý nước thải sinh hoạt vẫn còn chậm và chưa được giải quyết
triệt để.
21
Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao, lao động có tây nghề chiếm tỷ
trọng thấp trong cơ cấu lao động. Vì vậy, để phát triển công nghiệp hóa – hiện
đại hóa nông nghiệp nông thôn cần chú trọng đầu tư vào lĩnh vực đào tạo tay
nghề, thường xuyên mở các lớp tập huấn về thuật canh tác.
Đất chật người đông cùng với trình đô thị hóa và quá trình thực hiện mục
tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa nên nhu cầu diện tích cho đất chuyên
dùng, đất ở ngày càng gia tăng trong điều kiện diện tích đất công nghiệp bị
giới hạn do đó sẽ tạo sức ép đối với việc phân bố sản xuất nông nghiệp.
3.2. Đánh giá tình hình quản lý đất, sử dụng đất và biến động đất đai trên
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 70 của Luật Đất Đai 2013 có quy định: hộ gia đình cá nhân đang
sử dụng đất nông nghiệp vược quá hạn mức trước ngày 15/10/1993 thì tiếp
tục sử dụng diện tích vượt hạn mức theo thời gian bằng ½ thời gian giao đất
và phải nộp thuế bổ sung đối với diện tích đó theo quy định của pháp luật, sau
thời gian này chuyển sang thuê đất.
Đối với diện tích đó sau ngày 15/10/1993 thì người sử dụng đất phải
thuê đất.
Nếu chuyển mục đích sử dụng đất vượt hạn mức thì phần vượt 100%
trị giá sử dụng đất.
Trên thực tế thì rất khó khăn xác định hạn mức sử dụng đất vì người
dân không thật thà kê khai diện tích đất dang sử dụng. Uỷ ban nhân dân nơi
thường trú rất khó để xác định được diện tích đương sự đang sử dụng.
3.2.1.5. Công tác thống kê kiểm kê đất đai
Công tác thống kê được thực hiện hàng năm, kiểm kê thì thực hiện
năm năm một lần để kiểm tra lại diện tích các loại đất được sử dụng phù hợp
hay chưa sử dụng có đúng mục đích kê khai hay chưa? Nhằm tạo điều kiện
cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được thuận lợi nắm bắt được tình
hình sử dụng đất trên địa bàn huyện.
Số liệu thống kê quỹ đất là cơ sở cần thiết cho việc bố trí các lực
lượng sản xuất nhằm sử dụng đất hợp lý và hiệu quả của quỹ đất. Số liệu
thống kê là cơ sở cần thiết cho phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch, kế
23
hoạch sử dụng đất cho từng địa phương và từng ngành còn căn cứ cho việc
tính thuế sử dụng đất.
Các chi tiêu kiểm kê diện tích theo mục đích sử dụng đất, theo đối
tượng sử dụng đất và theo đối tượng được giao và quản lý, được điều tra và
tổng hợp từ hồ sơ địa chính hiện có, hồ sơ theo dõi các tổ chức sử dụng đất
Nhóm đất nông nghiệp
NNP
25.798,8
79,28
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
22.826,8
51,3
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
CHN
5.058,9
13,4
1.1.1.1
Đất lâm nghiệp
LNP
1.485,3
27,2
1.2.1
Đất rừng sản xuất
RSX
1.469,7
10,6
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
RPH
6,0
0,009
1.2.3
1.5
Đất nông nghiệp khác
NKH
486,7
0,002
2
Nhóm đất phi nông nghiệp
PNN
6.742,4
20,72
2.1
Đất ở
OCT
1.933,9
1,5
2.2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
15,3
0,009
2.2.2
Đất quốc phòng
CQP
61,7
0,15
2.2.3
Đất an ninh
CAN
7,5
0,008
2.3
Đất cơ sở tôn giáo
TON
67,9
0,03
2.4
Đất cơ sở tín ngưỡng
TIN
1,9
0,01
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà
0,48
2.5
hỏa táng
NTD
-
1,16
13,4
-
(Nguồn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất)
Nhóm đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp toàn huyện có diện tích
25.798,8 ha, tập trung nhiều ở các xã Sông Trầu (3.614,6 ha), Sông Thao
(2.473,0 ha), Thanh Bình (2.199,1 ha), Bàu Hàm (2.051,6 ha), Đồi 61
(2.026,0 ha) và xã An Viễn ( 1.833,3ha). Trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp: diện tích 22.826,8 ha, gồm:
Đất trồng cây hàng năm: diện tích 5.058,9 ha, chiếm 22,16% diện
tích đất sản xuất nông nghiệp, trong đó: Đất trồng lúa: diện tích 1.443,0 ha,
chiếm 28,52% diện tích đất trồng cây hàng năm của huyện. Đất trồng cây
25