“Nghiên cứu công tác quản lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở xã Hưng Chính, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2011 2014” - Pdf 35

Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

GVHD: ThS. Nguyễn Thị
A. PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của bánh xe thời gian
thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến đất đai từ
sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động của con người, tức
cũng là sản phẩm của của xã hội. Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu
sản xuất không thể thay thế được. Đối với các ngành phi nông nghiệp, đất đai
giữ vai trò là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho
tàng dự trữ trong lòng đất.
Đất đai là tài nguyên có hạn về diện tích mà nhu cầu sử dụng đất ngày càng
tăng do dân số tăng, kinh tế phát triển. Đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước đang diễn ra ồ ạt và Việt Nam lại vừa ra nhập tổ chức
thương mại quốc tế WTO. Chính những điều này đã làm cho việc phân bổ đất
đai vào các mục đích khác nhau ngày càng khó khăn, các quan hệ đất đai thay
đổi với tốc độ chóng mặt và ngày càng phức tạp, quỹ đất nông nghiệp bị thu hẹp
vì phải dành cho phát triển công nghiệp, quá trình đô thị hóa và cho cả những
nhu cầu ngày càng cao của con người. Vì vậy, công tác quản lý chuyển đổi mục
đích sử dụng đất sao cho có hiệu quả là vấn đề bức thiết. Để đảm bảo sử dụng
đất đai một cách có hiệu quả cũng như công tác bảo vệ và quản lý tốt đất đai thì
công tác đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất đai là việc làm rất quan
trọng, nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại để đem lại
hiệu quả thiết thực nhất phục vụ đời sống xã hội.
Trong quá trình khai thác và sử dụng đất phục vụ các mục đích khác nhau
đã làm biến đổi tài nguyên đất nên vai trò của công tác quản lý đất đai là rất
quan trọng. Trong đó, quản lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một trong
những nội dung cơ bản của quản lý đất đai (Luật Đất đai 2013). Quản lý chuyển

Vinh, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2011 - 2014” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Nghiên cứu công tác quản lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất của xã Hưng
Chính, đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn trong công tác
quản lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn xã Hưng Chính.
2.2. Nhiệm vụ
- Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề công tác quản lý chuyển đổi
mục đích sử dụng đất ở xã Hưng Chính, Thành phố Vinh.
- Phân tích thực trạng, hiệu quả công tác quản lý chuyển đổi mục đích sử dụng
đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã.
SV: Phạm Duy Khánh

2

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

- Đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đến phát triển
nông nghiệp, nông thôn về các mặt: Kinh tế - xã hội – môi trường trên địa bàn
xã Hưng Chính hướng đến sử dụng đất có hiệu quả.
- Xác định những tồn tại, nguyên nhân làm giảm tiến độ chuyển đổi mục đích sử
dụng đất và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm phục vụ công tác quản lý
chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Việt Hà

SV: Phạm Duy Khánh

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

4

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

5.1.2. Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Quan điểm hệ thống – cấu trúc là quan điểm nghiên cứu đặt sự vật, hiện
tượng, đối tượng trong một hệ thống bao gồm các nhân tố tác động đến nó và sự
tác động ngược trở lại của nó đối với hệ thống. Đối với đề tài này, quan điểm hệ
thống – cấu trúc được nghiên cứu thể hiện trong những nội dung quản lý Nhà
nước về đất đai. Trong đó, bao gồm vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất, xem
xét thực trạng chuyển mục đích sử dụng đất nói riêng trong công tác quản lý đất
đai nói chung. Từ đó, rút ra những ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế xã hội hiện tại và trong tương lai của địa phương.
5.1.3. Quan điểm thực tiễn khách quan
Quan điểm thực tiễn khách quan là quan điểm nghiên cứu sự vật, hiện
tượng trong thực tiễn đối tượng phát triển. Đối với đề tài này, thực tiễn của xã
Hưng Chính, Thành phố Vinh cho thấy: Với điều kiện thuận lợi của xã cả về vị
trí địa lý, các nguồn tài nguyên và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã thì
vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất diễn ra như là một tất yếu khách quan. Quá

5.2.2. Phương pháp thống kê
Thống kê các số liệu, tài liệu địa chính, các số liệu điều tra và các tài liệu
khác liên quan.
Phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính
toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối
tượng nghiên cứu.
5.2.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát địa bàn và trao đổi, phỏng vấn cán bộ, người dân trên địa bàn.
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá thực trạng chuyển đổi mục
đích sử dụng đất và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn xã.
6. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận – kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo đề
tài gồm các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của công tác quản lý chuyển đổi mục
đích sử dụng đất ở xã Hưng Chính, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở
xã Hưng Chính, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở xã Hưng Chính, Thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An.

SV: Phạm Duy Khánh

6

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp


SV: Phạm Duy Khánh

7

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục
đích đề ra.
- Khai thác giá trị kinh tế từ đất đai góp phần phát triển kinh tế đất nước. Hoạt
động này được thực hiện thông qua các chính sách tài chính về đất đai như: Thu
tiền sử dụng đất (tiền giao đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất), thu các loại thuế liên quan đến
việc sử dụng đất (thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu
nhập cao có được từ việc chuyển quyền sử dụng đất...) nhằm thực hiện quyền
điều tiết các nguồn lợi từ đất đai của Nhà nước.
- Đảm bảo ổn định chính trị, giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình khai
thác đất đai. Đất đai là tài sản mà thiên nhiên ban tặng cho cả cộng đồng dân cư,
được chính người dân khai thác để hưởng lợi, sinh sống; đồng thời cần được
Nhà nước thống nhất quản lý theo chuẩn mực chung là pháp luật.
- Bảo vệ tài nguyên và môi trường đất. Nhà nước đã hình thành được một hệ
thống các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về
môi trường từ Trung ương đến địa phương, đã ban hành và thực hiện nhiều biện
pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng ở nước ta.

chứng nhận QSD đất.
b, Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính
Địa giới hành chính là ranh giới được chia nhỏ theo phường, xã vì vậy địa
giới hành chính cấp phường, xã được xác định và giao nhau có mốc cắm cụ thể
trên thực địa và định vị trên bản đồ địa giới hành chính, tương tự các huyện, các
tỉnh. Trên bản đồ được thể hiện bằng các nét vẽ theo quy định của bộ Tài nguyên
và Môi trường. Tiến hành hoạch định ranh giới theo tài liệu đo đạc địa chính. Hồ
sơ ranh giới đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, đất đai trong phạm vi
lãnh thổ ổn định, không có tranh chấp.
c, Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng
giá đất
Nhìn chung trong những năm qua, việc khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân
hạng đất đã được thực hiện khá tốt như: Điều tra đất đang sử dụng của các tổ
chức thuộc diện Nhà nước giao đất, cho thuê đất (theo Chỉ thị 31/CT-TTg của
Thủ tướng Chính phủ)...
Mặt khác, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đánh giá đất đai theo
hướng địa chất công trình..., góp phần quan trọng trong việc thực thi các chương
trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Hiện nay có các loại bản đồ sau:
SV: Phạm Duy Khánh

9

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

góp phần ổn định đời sống nhân dân, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển nên cần
SV: Phạm Duy Khánh

10

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

phối hợp chặt chẽ trong tất cả các bước như: Họp, tuyên truyền đến người dân
về nội dung, mục đích của việc Nhà nước thu hồi đất, ban hành quyết định thu
hồi đất, thành lập hội đồng bồi thường GPMB, niêm yết công khai giá trị bồi
thường đến từng hộ dân. Qua đó đề xuất các chính sách, tháo gỡ vướng mắc cho
người dân, đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng, phù hợp với quy định của
pháp luật.
Giao đất, cho thuê đất là một khâu quan trọng trong nội dung quản lý Nhà
nước, nó phản ánh cụ thể chính sách của Nhà nước trong việc điều chỉnh các quan
hệ đất đai trong thời kỳ đổi mới. Việc giao đất ổn định, lâu dài cho các đối tượng
sử dụng là một bước tiến mới trong nhận thức về quản lý đất đai. Đây là một giải
pháp quan trọng nhằm khắc phục tình trạng vô chủ, sử dụng kém hiệu quả, đồng
thời tạo điều kiện cho các đối tượng yên tâm đầu tư phát triển sản xuất và kinh
doanh. Bước đầu đã thu hút vốn đầu tư của nhân dân và các thành phần kinh tế,
tạo bước phát triển mới cho các ngành...
f, Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án được Trung tâm
phát triển quỹ đất tổ chức thực hiện. Tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có

việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nhận thức được tầm quan trọng
cũng như để thực hiện vai trò quản lý về đất đai, Nhà nước đã thực hiện thống
kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần.
i, Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Ứng dụng các phần mềm như: Microstation V7, V8i, famis, arcgis, envi,
mapinfor...vào phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn.
k, Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Việc thực hiện các khoản thu, chi liên quan đến đất đai được tổ chức thực
hiện nghiêm ngặt theo quy định của Nhà nước. Hàng năm đều trích lại một phần
nguồn thu từ đất để đầu tư trở lại phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Chấp hành đúng các quy định của Nhà nước theo trình tự, thủ tục thu hồi
đất, phổ biến tuyên truyền các chủ trương, chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái
định cư, ra thông báo GPMB, thông báo trước kế hoạch, phương án bồi thường
cho người dân biết. Việc áp dụng các chế độ chính sách bồi thường được thực
hiện đúng quy định của pháp luật, công tác bố trí tái định cư và giải quyết việc
làm cho người dân được đặc biệt quan tâm.
l, Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Căn cứ vào quy định của pháp luật nói chung và Luật Đất đai nói riêng,
trong những năm qua Nhà nước đã và đang quản lý, giám sát việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ngày một tốt hơn. Các cấp Đảng ủy,
Chính quyền thường xuyên quan tâm lãnh đạo, ra các Chỉ thị, Nghị quyết và cụ
SV: Phạm Duy Khánh

12

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

sử dụng đất đai
SV: Phạm Duy Khánh

13

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

Cần làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai kịp
thời. Công tác tiếp dân luôn được coi trọng và thực hiện có nề nếp, đúng nội
quy, quy chế tiếp dân và luật khiếu nại tố cáo.
q, Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất được thực hiện nghiêm túc theo
pháp luật. Việc đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký biến động về đất đai thực
hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất chưa theo kịp diễn biến và thực
tế sử dụng đất. Hiện tượng tuỳ tiện chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền
sử dụng đất vẫn còn diễn ra trong những năm trước đây. Tình hình trên đã có
nhiều chuyển biến tích cực trong thời gian gần đây từ khi triển khai việc thực
hiện cơ chế "Một cửa" nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính.
1.2. Công tác quản lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất
1.2.1. Khái niệm về đất đai và phân loại đất đai
1.2.1.1. Khái niệm cơ bản về đất đai
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước con người không tự sản sinh
thêm và đặc tính sử dụng của nó là vô hạn. Đất đai mang đặc tính mà không gì
có thể thay thế được, là cái nôi, cái cơ bản ban đầu cho sự tồn tại và phát triển

Với đặc tính như vậy của đất đai thì việc tìm hiểu, sử dụng hợp lý đất đai
ngoài ý nghĩa về kinh tế còn có ý nghĩa về bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên vô
cùng quý giá này, để nó mãi mãi là không khan hiếm, không mất đi cái giá trị
vốn có của nó, vẫn mãi mãi là môi trường sống của muôn loài.
1.2.1.2. Phân loại đất đai
a, Phân loại theo tự nhiên
Phân loại đất Việt Nam theo phương pháp định lượng của FAO – UNESCO
(Hội Khoa học đất Việt Nam 1996) thì thổ nhưỡng Việt Nam gồm các loại đất
sau [5]:
Bảng 1.1: Bảng phân loại đất Việt Nam theo phương pháp định lượng của
FAO-UNESCO
S

Tên Việt Nam

Tên theo FAO - UNESCO

TT
1

Đất feralit

Ferralsols

2

Đất xám

AC – Acrisols


SV: Phạm Duy Khánh

15

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

8

Đất đen

LV – Luvisols

9

Đất nâu

LX – Lixisols

1

Đất mùn alit trên núi

Al – Alisols



SV: Phạm Duy Khánh

16

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

Nam, nhiều nhất là ở Trung Bộ. Thích hợp cho việc trồng các loại cây như: Cây
công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, rau màu…
- Đất mặn
Đất mặn là loại đất chứa hàm lượng các muối hòa tan lớn, đa phần là muối
Cl (NaCl, KCl). Ở Việt Nam, tổng diện tích đất mặn là 970.000 ha. Phân bố dọc
ven biển từ Bắc chí Nam, Phan Rang – Ninh Thuận, ở đồng bằng Bắc Bộ và
đồng bằng sông Cửu Long.
Nguyên nhân làm đất mặn: Do ảnh hưởng của nước biển theo thủy triều
dâng lên, sự xâm lược của nước biển vào vùng trũng nhất và do nước mạch mặn
tích lũy lâu ngày trong đất theo mao quản leo lên tạo thành một lớp muối trên
mặt đất.
- Đất phèn
Đất phèn là loại đất chua mặn chứa nhiều sulfat kép Fe và Al được hình
thành ở vùng đất mặn khó thoát nước có tích tụ xác hữu cơ thực vật. Ở Việt Nam
có hơn 1,85 triệu ha tập trung ở Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên, Cà Mau,
Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định.
- Đất than bùn

Sơn, Ngọc Linh, Ngọc Ang1, Chư Yang Sin với độ cao tuyệt đối trên 200m.
Thực vật thường là đỗ quyên, trúc, một số cây lá kim ôn đới. Trên cùng là tầng
thảm mục hoặc lớp mùn thô than bùn trên núi. Ở đây quá trình hình thành mùn
là quá trình chủ đạo trên loại đất này.
- Đất tác nhân
Đất nhân tác là đất hình thành do tác động của con người. Tầng đất do con
người tạo ra như đào, đắp, cày, bừa, tưới, tiêu tạo phải từ 50 cm trở lên. Những
đất chất đống ở thành phố, khu dân cư, khu công nghiệp hay khai thác mỏ, xây
dựng các cơ sở hạ tầng có độ dày từ 50 cm trở lên cũng được coi là đất nhân tác.
Đất nhân tác thường có hình thái phẫu diện không đồng nhất.
b, Phân loại theo mục đích sử dụng
* Trên thế giới
Căn cứ vào quỹ đất, mục đích sử dụng, chính sách thuế, các nước có sự
phân loại đất khác nhau như sau:
Hoa Kỳ

Nga

- Đất nông
nghiệp (bao gồm cả

- Đất nông
nghiệp

đất trồng rừng)
- Đất đồng cỏ

- Đất lâm

- Đất chuyên

- Đất giáp
ranh đất nông, lâm

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà
- Đất chuyên
dùng

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

- Đất chưa sử

- Đất xây

dụng
- Đất hoang

nghiệp

dựng
- Đất đô thị -

- Đất ven đô
thị

khu hành chính và


19

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

+ Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị (Điều 86).
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp (Điều 88).
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng (Điều 96).
- Theo quy định của điều 10 Luật đất đai năm 2013, căn cứ vào mục đích sử
dụng, đất đai được phân loại như sau:
Bảng 1.2: Phân loại đất theo mục đích sử dụng theo quy định hiện hành của
nước ta
S

Loại đất

TT
1

Đất nông
nghiệp

Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng sản xuất


GVHD: ThS. Nguyễn Thị

Đất phi nông nghiệp khác
3

Đất chưa sử
dụng

(Nguồn: Luật đất đai 2013)
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà
khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp
trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật
khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho
mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống con, con giống
và đất trồng hoa, cây cảnh;
2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự
nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể

doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.
3. Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử
dụng.
- Đất nông nghiệp
Tổng quỹ đất nông nghiệp ở Việt Nam là 7.637.710 ha, đối với mỗi đơn vị
sản xuất, mỗi địa phương quỹ đất nông nghiệp là có giới hạn về mặt diện tích.
Trong đó, đặc điểm có tính hữu hạn về số lượng đất đai và tính vô hạn về sinh
lời của đất đai chi phối một cách rõ rệt nhất.
Đất nông nghiệp ở nước ta phân bổ không đều giữa các vùng trong cả
nước. Vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ trọng lớn nhất của cả nước chiếm
67,1% diện tích toàn vùng và vùng đất trũng. Độ phì và độ màu mỡ của các
vùng khác nhau, trong đó vùng đồng vằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu

SV: Phạm Duy Khánh

22

MSSV: 1252052425


Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

Long có độ màu mỡ cao chủ yếu là đất phù sa chiếm tỷ lệ lớn so với các vùng
khác. Còn vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên phần lớn là đất bazan.
Đất nông nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ rất lớn tổng diện tích đất tự nhiên
của cả nước. Với quỹ đất như vậy sẽ bảo đảm cho nguồn lương thực, thực phẩm
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Do đó đặc điểm tự nhiên khí hậu cận nhiệt

Khóa luận tốt nghiệp
Việt Hà

GVHD: ThS. Nguyễn Thị

Trong phát triển kinh tế, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất luôn diễn ra
do nhu cầu của thực tế đòi hỏi. Việc CĐMĐSDĐ từ loại đất này sang loại đất
khác chịu tác động bởi nhiều yếu tố, phụ thuộc vào điều kiện, đặc điểm của từng
vùng, lãnh thổ; từng thời kỳ phát triển của vùng, lãnh thổ đó. Đối với nước ta,
quá trình chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế từ một nước nông nghiệp trở thành một
nước công nghiệp phát triển, trong số những yếu tố tác động đến việc
CĐMĐSDĐ, có thể phân ra 3 nhóm yếu tố chính sau đây:
- Nhóm các yếu tố về tự nhiên.
- Nhóm các yếu tố về kinh tế.
- Nhóm các yếu tố về xã hội và môi trường.
Các yếu tố nêu trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó yếu tố về
điều kiện tự nhiên có vai trò quyết định, các yếu tố còn lại có vai trò quan trọng
đối với từng giai đoạn và từng địa phương.
Các yếu tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp
ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có vai trò
tác động khác nhau. Trong đó điều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản để xác định công
dụng của đất đai có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là đối với sản xuất
nông nghiệp. Điều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử
dụng đất. Điều kiện xã hội tạo ra khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự
nhiên tác động tới việc sử dụng đất. Vì vậy cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và
quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai. Căn cứ vào yêu cầu của thị trường
và của xã hội, xác định mục đích sử dụng đất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng đất
với ưu thế tài nguyên của đất, để đạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích
đất đai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
hoặc thuê đất.
e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công
cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không
phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương
mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp.
g) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 điều này thì
người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

SV: Phạm Duy Khánh

25

MSSV: 1252052425



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status