Tiểu luận phân tích báo cáo tài chính của tập đoàn bảo việt - Pdf 35

Quản trị tài chính

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

I. Giới thiệu khái quát về tập đoàn Bảo Việt:.................................................................2
1.Giới thiệu chung:.....................................................................................................2
2.Vốn kinh doanh và nhân sự:....................................................................................2
3.Cơ cấu tổ chức:........................................................................................................2
4.Lĩnh vực hoạt động:................................................................................................3
5. Đặc điểm ngành kinh doanh chính và 1 số đối thủ cạnh tranh:..............................3
5.1. Đặc điểm ngành kinh doanh chính – bảo hiểm:..............................................3
5.2. Một số đối thủ cạnh tranh:...............................................................................5
5.2.1. Tổng công ty cổ phần Bảo Minh:.............................................................5
5.2.2. Công ty bảo hiểm quốc tế Mỹ (Việt Nam):..............................................6
5.2.3.Công ty cổ phần bảo hiểm Pjico:...............................................................7
II. Phân tích báo cáo tài chính:.......................................................................................8
1. Phân tích khái quát:................................................................................................8
1.1. Bảng cân đối kế toán:......................................................................................8
1.1.1.Phân khái quát tình hình biến động tài sản:................................................10
1.1.2.Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:...................................................11
1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh:.........................................................................12
1.2.1. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến lợi nhuận:.....................13
1.2.2. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động khác đến LN của doanh nghiệp:.......14
1.2.3. Phân tích khả năng sinh lời:.......................................................................14
1.2.3.1. Chỉ số lợi nhuận hoạt động:................................................................14
1.2.3.2. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu:.........................................................15
1.3. Bảng lưu chuyển tiền tệ:................................................................................16
2. Phân tích các chỉ số tài chính:..............................................................................18
2.1. Chỉ số đánh giá khả năng thanh toán:............................................................18
2.1.1. Hệ số thanh toán ngắn hạn:....................................................................20
2.1.2. Hệ số thanh toán nhanh:.........................................................................20

1.Giới thiệu chung:
- Tên gọi: Tập đoàn tài chính – bảo hiểm Bảo Việt.
- Thành lập: 15/1/1965.
- Ngày 31/5/2007 đánh dấu sự kiện Bảo Việt bán cổ phần lần đầu ra công
chúng, chính thức trở thành công ty cổ phần Tập đoàn Tài chính kinh
doanh đa ngành, đa lĩnh vực.
- Địa chỉ: Số 8 Lê Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: (84-4) 9 289 999 * Fax: (84-4) 9 289 609
E-mail:
Website: www.baoviet.com.vn
2.Vốn kinh doanh và nhân sự:
-Vốn điều lệ: 5.730 tỷ đồng.
-Tổng tài sản: 28.581 tỷ đồng (tính đến 15/10/2007)
-Cổ đông chiến lược: Tâp đoàn HSBC Insurance (Asia – Pacific), Tập
đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin)
-Đội ngũ: 5000 cán bộ, nhân viên trình độ cao, giàu kinh nghiệm trong
lĩnh vực tài chính, bảo hiểm và 40.000 đại lý bảo hiểm.
3.Cơ cấu tổ chức:
- Là một tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm kinh doanh đa ngành, với ngành
nghề chính là kinh doanh bảo hiểm, Tập đoàn Bảo Việt hiện đươc tổ chức
theo mô hình công ty mẹ - công ty con với các đơn vị thành viên sau:
* Các đơn vị sự nghiệp phụ thuộc:
- Trung tâm Đào tạo Bảo Việt.
* Các công ty con do Tập đoàn Bảo Việt giữ 100% vốn điều lệ:
- Bảo Việt Nhân Thọ: gồm 61 công ty hạch toán phụ thuộc.
- Bảo Việt Việt Nam: gồm 65 công ty hạch toán phụ thuộc.
- Công ty Đại lý Bảo hiểm tại Vương quốc Anh ( BAVINA)
- Công ty Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Bảo Việt (BVFMC)
* Các công ty con do Tập đoàn Bảo Việt nắm cổ phần chi phối khác:
- Công ty Liên doanh Bảo hiểm Quốc tế Việt Nam (V.I.A)

trong đó có 16 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, 8 doanh nghiệp bảo
hiểm nhân thọ, 1 doanh nghiệp tái bảo hiểm và 7 doanh nghiệp môi giới
bảo hiểm. Tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn ngành là 15.678 tỉ đồng, đã
giải quyết bồi thường và trả tiền bảo hiểm 4 628 tỉ đồng và dự phòng bồi
thường 5 363 tỉ đồng. Tổng vốn điều lệ 4.614 tỉ đồng và 122 triệu USD,
tổng tài sản 31.497 tỉ đồng, tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm 23.899 tỉ
đồng, tổng đầu tư vào nền kinh tế quốc dân 26.906 tỉ đồng, tạo công ăn
việc làm cho 143.540 cán bộ nhân viên và đại lý bảo hiểm.
Riêng lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, đội ngũ bảo hiểm tài sản,
trách nhiệm, tai nạn con người cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có 16
công ty bảo hiểm phi nhân thọ được cấp phép hoạt động với tổng số vốn
điều lệ 2.590 tỉ đồng và 51 triệu USD, tổng tài sản đạt 6.904 tỉ đồng, tổng
quỹ dự phòng nghiệp vụ 3.313 tỉ đồng, tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt
5.535 tỉ đồng, tổng số tiền đã giải quyết bồi thường 2.091 tỉ đồng, tổng số
tiền đầu tư phát triển nền kinh tế quốc dân 4.469 tỉ đồng.

3


Quản trị tài chính

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

Ngoài ra có 8 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ cung cấp các sản
phẩm bảo hiểm vừa mang tính bảo hiểm rủi ro vừa mang tính tiết kiệm
phục vụ cho kế hoạch tài chính lâu dài (5 năm, 10 năm, 15 năm ... suốt
đời) của người tham gia bảo hiểm như cho con du học, cho con theo học
đại học, hưu trí, chữa bệnh theo tiêu chuẩn y tế chất lượng cao ...
Cùng hoạt động với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ còn
có 7 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, với tư cách là người đứng về phía

4


Quản trị tài chính

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

khả năng quy định của Bộ Tài chính) để đầu tư vào đề phòng hạn chế cho
đối tượng được bảo hiểm. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia bảo
hiểm nhiều năm tại một công ty bảo hiểm còn được hưởng quyền lợi
“thưởng do không để xảy ra tổn thất” bằng cách giảm phí cho những năm
sau đó. Thậm chí nếu sản xuất kinh doanh tốt , các doanh nghiệp vừa và
nhỏ có thể kêu gọi công ty bảo hiểm đầu tư vốn theo hình thức liên
doanh, mua cổ phiếu trái phiếu doanh nghiệp cho vay từ quỹ dự phòng
nghiệp vụ như Luật Kinh doanh bảo hiểm cho phép. Thời gian qua, rất
nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đã nhận thức được ý nghĩa tác dụng của
việc tham gia bảo hiểm. Nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong mặt
bằng sản xuất kinh doanh, phải thuê mướn hay không xin được cấp thêm
nên nhà xưởng chật hẹp, thiết bị lạc hậu, thành phẩm nguyên liệu không
đủ kho chứa... nhiều nguy cơ rủi ro đe doạ rình rập với doanh nghiệp.
Ngành bảo hiểm đã góp phần gánh chịu, chia sẻ rủi ro này khi doanh
nghiệp tham gia bảo hiểm. Rất nhiều nhà xưởng, máy móc thiết bị, kho
tàng phương tiện vận chuyển và tai nạn lao động đã được giải quyết bồi
thường khi xảy ra cháy, nổ, bão lụt, sét đánh, nước cuốn trôi..
Chế độ quản lý nhà nước và các văn bản pháp quy quy định đối với
hoạt động kinh doanh bảo hiểm ngày càng hoàn thiện. Ngoài Luật kinh
doanh bảo hiểm còn có NĐ42 hướng dẫn chi tiết Luật Kinh doanh bảo
hiểm, NĐ 43, NĐ 118 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kinh doanh
bảo hiểm, QĐ 153 Ban hành chỉ tiêu giám sát các doanh nghiệp bảo
hiểm.Đây là những cơ sở pháp lý định hướng hoạt động và kinh doanh

chi phối của Nhà nước (63% của Bộ Tài chính và trên 20% của các doanh
nghiệp nhà nước khác).- Chuyên tư vấn, cung cấp khoảng 20 nhóm sản
phẩm bảo hiểm thương mại cho Hàng không, Hàng hải, Tài sản, Trách
nhiệm, Con người, Xe Cơ giới và họat động kinh doanh trên phạm vi cả
nước.
Hơn 1,700 nhân viên. Hơn 8000 đại lý và công tác viên hoạt động
trên toàn quốc. 57 công ty đặt tại các tỉnh thành lớn trong nước. 16 phòng
ban chức năng thuộc Trụ sở chính Tổng Công ty.
Năm 2006 tổng tài sản là 1.439 tỷ đồng. Thị phần BM năm 2006:
21.80%(Đứng thứ hai trên thị trường).Tổng doanh thu phí bảo hiểm:
1.386 tỷ. Lợi nhuận sau thuế: 101 tỷ. Nộp ngân sách: 92.8 tỷ.
Bảo Minh là Nhà bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam đã xây dựng
thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
5.2.2. Công ty bảo hiểm quốc tế Mỹ (Việt Nam):
Công ty THNN Bảo Hiểm Quốc Tế Mỹ (Việt Nam) là công ty bảo
hiển nhân thọ 100% vốn nước ngoài với gần 400 nhân viên và 9.000 đại
lý bảo hiểm. AIA Việt Nam không ngừng mở rộng kinh doanh thông qua
mạng lưới các chi nhánh, văn phòng đại diện và văn phòng Tổng đại lý
tại 23 tỉnh thành trên cả nước, trụ sở chính tại TP.Hồ Chí Minh. AIA Việt
Nam chính thức hoạt động từ tháng 8 năm 2000, cung cấp đa dạng sản
phẩm và dịch vụ bảo hiểm nhân thọ. Các sản phẩm bảo hiểm của AIA
Việt Nam được nghiên cứu và thiết kế phù hợp với nhu cầu của khách
hàng, bao gồm các dòng sản phẩm Tích luỹ, Giáo dục và Bảo vệ. đến
cuối năm 2006, AIA Việt Nam đã phục vụ hơn 300.000 khách hàng trên
cả nước, đồng thời chi trả quyền lợi bảo hiểm cho gần 3.000 khách hàng
với tổng số tiền khoảng 30 tỉ đồng.
Định hướng đến năm 2010, AIA Việt Nam sẽ trở thành công ty bảo
hiểm nhân thọ được ưa chuộng trên thị trường bởi dịch vụ chăm sóc
khách hàng chuyên nghiệp, sản phẩm phong phú đáp ứng tối đa nhu cầu
6

điều lệ cao nhất thị trường bảo hiểm Việt Nam. Năm 2007 Pjico đã thực
hiện việc tăng vốn điều lệ lên 336 tỷ đồng, nâng cao năng lực tài chính
của Công ty và tiếp tục thực hiện các công tác chuẩn bị cho việc tăng vốn
lên tối thiểu 500 tỷ đồng vào năm 2008.
Pjico là một trong những Công ty có lượng khách hàng cá nhân lớn
nhất trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, với xấp xỉ 12 triệu khách
hàng. Năm 2007, Pjico đã vươn lên trở thành Công ty bảo hiểm số 1 trên
thị trường về bảo hiểm xe máy và là Nhà bảo hiểm ô tô có chất lượng
phục vụ sau bán hàng đứng đầu thị trường

7


Quản trị tài chính

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

II. Phân tích báo cáo tài chính:
1. Phân tích khái quát:
1.1. Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Bảo Việt (31/12/2006)
Tài sản
A. Tài sản ngắn hạn
I. Tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV. Tài sản dự trữ
V. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn

4.706.856
1.255.132
2.206.903
1.196.954
19.827
28.040
11.976.354
763.896
302.768
7.724
453.404
20.938
11.136.970
11.141
138.035
10.987.794
54.550
16.683.210
Số cuối năm
14.189.008
1.529.728
59.438
12.599.842
1.445.425
290.328
238.702
10.254.309
363.365
7.713
2.283.229

11.249.252
1.246.690
234.785
299.587
9.226.027
236.838
5.325
1.857.711
1.723.641
1.219.515
365.735
109.714


Quản trị tài chính

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

5. Quỹ dự trữ bắt buộc
6. Lợi nhuận chưa phân phối
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
C. Lợi ích cổ đông thiểu số
Tổng cộng nguồn vốn

37.898
34.544
150.122
210.973
16.683.210


2. Đầu tư vào công ty liên
kết, liên doanh
3. Đầu tư dài hạn khác
IV. Tài sản dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
III. Dự phòng nghiệp vụ
bảo hiểm
1. Dự phòng phí bảo hiểm
chưa đc hưởng
2. Dự phòng bồi thường

Cuối năm

Đầu năm

% theo quy mô
chung
Cuối
Đầu
năm
năm

Chênh lệch
Tuyệt đối

Tương


7,17%
0,12%

5,02%
0,16%

508.419
(2.385)

28.040

44.730

0,17%

0,33%

11.976.354
763.896
302.768

10.741.631
692.579
303.833

71,79%
4,58%
1,81%


16,18%

20.938
11.136.970

10.016.832

0,13%
66,76%

72,99%

20.938
1.120.138


10,06%

11.141
138.035

6.191
111.600

0,07%
0,83%

0,05%
0,81%


537.973
64.682
11.249.252

85,05%
9,17%
0,36%
75,52%

86,36%
3,92%
0,47%
81,96%

2.337.101
991.755
(5244)
1.350.590

16,47%
64,83%
-8,82%
10,72%

1.445.425

1.246.690

8,66%


6. Dự phòng đảm bảo cân
đối
B. Vốn chủ sở hữu
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
2. Thặng dư vốn cổ phần
3. Quỹ đầu tư phát triển
4. Quỹ dự phòng tài chính
5. Quỹ dự trữ bắt buộc
6. Lợi nhuận chưa phân
phối
II. Nguồn kinh phí và
quỹ khác
C. Lợi ích cổ đông thiểu
số
Tổng cộng nguồn vốn

299.587

1,43%

2,18%

(60.885)

10.254.309

9.226.027



1.857.711
1.723.641
1.219.515

13,69%
12,79%
8,09%

13,54%
12,56%
8,89%

425.518
409.466
129.571

18,64%
19,20%
9,60%

105.316
455.402
150.861
37.898
34.544

365.735
109.714
20.895


0,98%

16.052

10,69%

210.973

14.963

1,26%

0.10%

196.010

92,91%

16.683.210

13.724.581

100,00% 100,00% 2.958.629

1.1.1.Phân khái quát tình hình biến động tài sản:

Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản của doanh nghiệp
cuối năm tăng so với đầu năm là 2.958.629 triệu đồng, tức là tăng
17,73%. Trong đó:

Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn đầu năm tăng so với cuối năm là
1.234.717 triệu đồng, tức là tăng 10,31. Trong đó tài sản cố định tăng
71,317 triệu đồng, tương ứng là tăng 9,43% so với đầu năm; các khoản
đầu tư tài chính dài hạn tăng 1.120.138 triệu đồng ( tương ứng tăng
10,06%),đầu tư cho công ty con tăng 4.950 triệu đồng (tăng 44,43% so
với đầu năm), đầu tư cho các công ty liên kết tăng 26.435 triệu đồng
(tương ứng tăng 19,15% so với đầu năm) ngoài ra các khoản đầu tư dài
hạn khác cũng tăng 1.088.753 triệu đồng. Như vậy trong năm 2006 cơ sở
vật chất của doanh nghiệp đã được tăng cường, qui mô về năng lực sản
xuất đã được mở rộng, đồng thời doanh nghiệp cũng đã gia tăng đầu tư
tài chính dài hạn, chủ yếu là tăng liên doanh, sự gia tăng này sẽ tạo nguồn
lợi tức trong dài hạn cho doanh nghiệp.
1.1.2.Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:

Nguồn vốn của doanh nghiệp trong năm 2006 vào cuối năm cũng
tăng so với đầu năm là 2.958.692 triệu đồng, tức là tăng 17,73%, trong
đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu: Quan sát giá trị nguồn vốn chủ sở hữu ta
nhận thấy nguồn vốn chủ sở hữu vào thời điểm cuối năm là 2.283.229
triệu đồng, tức là tăng 18,64% so với đầu năm. Nguyên nhân là do nguồn
vốn đầu tư tăng 129.571 triệu đồng, chủ yếu là do ngân sách cấp, quỹ đầu
tư phát triển 89.667triệu đồng (tăng 19,69% ), quỹ dự phòng tài chính
tăng 41.147 triệu đồng (tăng 27,27%), ngoài ra các quỹ khác tăng 16.052
triệu đồng, tương ứng là tăng 10,69% so với đầu năm.
Như vậy qua quá trình phân tích trên chứng tỏ doanh nghiệp vẫn
đang làm ăn có hiệu quả được nhà nước tiếp tục cấp vốn để hoạt động,
việc gia tăng các quỹ thể hiện tích luỹ từ nội bộ doanh nghiệp tăng lên.
Tuy nhiên tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên tổng vốn giảm thể hiện mức
độ tự chủ của doanh nghiệp trong kinh doanh ngày càng giảm.


hiểm
Thu nhâp hoạt động tài chính
479.576
247.079
Thu nhập hoạt động khác
15.630
9.536
Chi phí
Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm
600.941
520.784
Bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại
2.914.189
2.468.899
Chi khác hoạt động kinh doanh bảo 477.748
489.247
hiểm
Tăng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi 110.215
202.291
nhân thọ
Tăng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm 449.464
759.198
nhân thọ
Chi phí bán hàng và quản lí doanh 897.750
762.334
nghiệp
Lợi nhuận trước thuế TNDN
626.177
406.060
Thuế thu nhập doanh nghiệp

7,61%
bán
Chi phí bán hàng
và quản lí doanh
762.334
897.750
17,76%
nghiệp
Doanh thu thuần
6.176.069
6.769.041
9,60%
Giá vốn/Doanh
85,21%
83,67%
-1,54%
thu thuần
Chi phí bán hàng
và quản lí doanh
12,34%
13,26%
0,92%
nghiệp/ Doanh
thu thuần

1.2.1. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến lợi nhuận:

Bảng 3: Bảng phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến lợi
nhuận
Đơn vị tính: triệu đồng



Quản trị tài chính

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

1.2.2. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động khác đến LN của doanh
nghiệp:

Bảng 3:Bảng phân tích của ảnh hưởng khác đến lợi nhuận
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Chênh lệch
Thu nhập khác
9.536
15.630
63,91%
Chi phí khác
489.247
477.748
-2,35%
Lợi nhuận khác
2.715.841
3.432.592
26,39%
Lợi nhuận thuần
150.987
226.658

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

Bảng 4: Phân tích chỉ số lợi nhuận hoạt động:
Đơn vị tính:triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Chênh lệch
Lợi nhuận thuần
150.987
226.658
50,12%
HĐKD
Doanh thu thuần
6.716.069
6.769.041
9,60%
Chỉ số lợi nhuận
2,25%
3,35%
1,1%
hoạt động
Nhìn chung, chỉ số lợi nhuận hoạt động của công ty có chiều
hướng tăng nhanh, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng
khả quan hơn.
1.2.3.2. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu =

Tổng lợi nhuận trước thuế
Doanh thu thuần

của công ty tăng trưởng chậm. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng cho thấy
dòng tiền lưu chuyển trong hoạt kinh doanh là dòng tiền ra.

15


Quản trị tài chính

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

1.3. Bảng lưu chuyển tiền tệ:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Bảo Việt
(cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2006)
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm nay
Năm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh 5.435.370
4.882.550
thu khác
2. Trả tiền cho người bán, người cung cấp dịch vụ
3.755.600
3.573.895
3. Tiền chi trả cho người lao động
296.269
225.398
4. Tiền đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
122.143

chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
964.904
-1.096.028
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát cổ phiếu và thặng dư vốn
370.281
2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại 132
cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho cổ đông thiểu số
4.854
1.077
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
365.295
-1.077
Lưu chuyển tiền thuần trong năm
797.976
15.110
Tiền đầu năm
455.238
444.054
Ảnh hưởng của biến động tỉ giá
1.918
-3.926
Tiền cuối năm
1.255.132
455.238

16


cố định năm 2005 (359.398 triệu đồng) nhưng năm 2006 chỉ chi 126.660
triệu đồng vào hoạt động này. Năm 2005 tiền chi cho vay, mua các công
cụ nợ của các đơn vị khác là 1.865.783 triệu đồng thì đến năm 2006 Bảo
Việt đã thu hồi lại được 2.094.337 triệu đồng. Tiền thu từ lãi cho vay, cổ
tức và lợi nhuận được chia cũng tăng 2.074.293 triệu đồng. Các số liệu
trên cho thấy hoạt động đầu tư của doanh nghiệp có hiệu quả cao tạo ra
dòng tiền vào lớn nhất trong năm 2006.
Năm 2005 Bảo Việt chưa tiến hành phát hành cổ phiếu nên dòng
tiền từ hoạt động tài chính là dòng tiền ra. Bảo Việt đã chi 1.077 triệu
đồng để trả cổ tức và lợi nhuận cho cổ đông thiểu số. Năm 2006 tiền thu
từ phát hành cổ phiếu và thặng dư vốn là 370.281 triệu đồng, doanh
nghiệp có đủ khả năng chi trả cổ tức cho cổ đông. Do lợi nhuận năm 2006
của Bảo Việt tăng 220.177 triệu đồng nên tiền chi trả cho cổ tức và lợi
nhuận cho cổ đông cũng tăng từ 1.077 triệu đồng lên 4.854 triệu đồng.
17


Quản trị tài chính

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

2. Phân tích các chỉ số tài chính:
2.1. Chỉ số đánh giá khả năng thanh toán:

Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Hệ số thanh toán nhanh =


Năm
Năm
2005
2006

5,545

3,077

2,849

4,020

6,148

10,859

2,127

1,603

1,320

2,339

1,865

3,006

0,848

Năm 2005 mỗi 1 VNĐ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 5,545
VNĐ gái trị tài sản ngắn hạn. Mặc dù chỉ có 21.7% tổng tài sản là tài sản
ngắn hạn nhưng hệ số thanh toán vẫn ở mức cao vì các khoản phải thu
lớn, hơn 688 tỷ đồng. Trong khi đó, hệ số của Bảo Việt lại thấp hơn Pjico
(6,148) bởi Pjico đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn (chiếm đến
58% tổng tài sản).
Năm 2006 hệ số thanh toán ngắn hạn giảm cho thấy khả năng
thanh toán nợ của Bảo Việt giảm vì nợ ngắn hạn tăng gấp 2,848 lần trong
khi tài sản ngắn hạn chỉ tăng 1,578 lần.
2.1.2. Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh năm 2005 của Bảo Việt là 2,127 cao hơn
Bảo Minh (1,320) và Pjico (1,865) cho thấy công ty có khả năng trả các
khoản nợ ngắn hạn mà không cần vay thêm, khônởng dụng tài sản dự trữ
tốt hơn hẳn 2 doanh nghiệp cùng ngành.
Tuy nhiên so với hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán
nhanh chỉ ra rằng có quá nhiều tài sản ngắn hạn nắm dưới dạng hàng tồn
kho (22 tỷ). Do đó khả năng của công ty chỉ có 2,127 VNĐ để sản sàng
đáp ứng cho 1 VNĐ nợ ngắn hạn.
Năm 2006 hệ số thanh toán nhanh của Bảo Việt chỉ còn 1.603, thấp
hơn hẳn so với Bảo Minh (2,339)và Pjico(3,006). Khả năng thanh toán
thực sự của Bảo Việt dựa trên các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi
nhanh thành tiền đã giảm rõ rệt.
2.1.3. Hệ số thanh toán tức thời:
Năm 2005 và 2006 hệ số thanh toán tức thời duy trì ở mức xấp xỉ
0,8. Năm 2005 hệ số này là 0,840 còn năm 2006 là 0,820. Sự suy giảm
này là do tiền mặt (có khả năng thanh khoản cao nhất) tăng chậm hơn so
20


Quản trị tài chính

Số vòng quay HTK =

Số ngày tồn kho =

Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bq
Số ngày trong năm
Số vòng quay HTK

Bảng 7: Bảng phân chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động
Chỉ tiêu
Số vòng quay tài
sản
Số vòng quay tài
sản cố định
Số vòng quay

Bảo Việt
Năm
Năm
2005
2006

Bảo Minh
Năm
Năm
2005
2006

Năm


2,131

1,054

1,514

2,151

1,694

21

Pjico


Quản trị tài chính

vốn lưu động
Số ngày quay
vòng vốn lưu
động
Số vòng quay
hàng tồn kho
Số ngày tồn kho

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

142,516 168,970 341,478 237,791 167,394 212,501
236,933 285,643 224,397 121,704 217,309 255,116

sử dụng tài sản cố định của Bảo việt cũng cao hơn Bảo minh và Pjico.
Tuy nhiên, vì tỷ số này của Bảo việt đang giảm qua 2 năm nên Bảo việt
cũng cần xem xét lại cơ cấu tài sản cố định để có những biện pháp xử lý
tốt hơn.
2.2.3. Vòng quay vốn lưu động:
Số vòng quay vốn lưu động năm 2006 là 2,187, mỗi vòng là
164,574 ngày. So với năm 2005 số vòng quay vốn lưu động giảm 0,415
vòng và tăng 26,195ngày/vòng nguyên nhân là do doanh thu thuần tăng
không cao và vốn lưu động ròng được sử dụng tăng. Như vậy chứng tỏ
22


Quản trị tài chính

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong năm 2006 thấp hơn so
với năm 2005. Công ty cần có những biện pháp giải quyết việc ứ đọng
vốn và các khoản dự trữ để hiệu quả sử dụng vốn lưu động đựơc tốt hơn.
2.2.4. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho:
Trong năm 2005 số vòng quay hàng tồn kho là 245,258, năm 2006
tăng lên mức 285,643 trong khi đó số ngày tồn kho lại có chiều ngược lại,
lần lượt là 1,519 năm 2005 và 1,260 năm 2006. Bảo Minh ở tình trạng
ngược lại với Bảo việt, số vòng quay hàng tồn kho giảm trong khi số
ngày tồn kho lại tăng lên. Với Pjico thì số vòng quay hàng tồn kho tăng
và số ngày tồn kho lại giảm đáng kể. Nếu liên hệ tỷ số này với tỷ số thanh
khoản hiện thời và tỷ số thanh toán nhanh thì Bảo việt có nhiều tài sản ứ
đọng, nhiều tài sản dưới dạng dữ trữ nhưng nhìn chung khả năng giải
phóng tài sản dự trữ của Bảo việt và 2 công ty còn lại trong ngành đều rất
nhanh, đây có thể là do đặc điểm của ngành bảo hiểm.

Quản trị tài chính

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

Bảng 8: Bảng phân chỉ số đánh giá khả năng sinh lời
Chỉ tiêu
Tỉ suất LN gộp
Tỉ suất LN hoạt động
Tỉ suất LN ròng
ROA
ROE
Tỷ số sức sinh lợi
căn bản

Bảo Việt
Năm
Năm
2005
2006
0,148
0,163
0,069
0,093
0,051
0,069
0,023
0,028
0,181
0,218
2.96%

nhiều cho thấy chi phí để tạo ra sản phẩm của Bảo việt đang ở mức cao so
với ngành.
2.3.2. Tỷ suất lợi nhuận hoạt động:
Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Bảo việt đã duy trì
được mức tăng trưởng tốt qua 2năm, năm 2005 là 0,067 và năm 2006 là
0,090 cho thấy mỗi đồng doanh thu năm 2006 đã có thêm 0,023 đồng lợi
nhuận hoạt động so với năm 2005. Như vậy hiệu quả của khả năng tiêu
24


Quản trị tài chính

Phân tích BCTC Bảo Việt năm 2006

thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm của Bảo việt đã tăng lên rõ rệt qua 2
năm.
2.3.3. Tỷ suất lợi nhuận ròng:
Cũng như tỷ suất lợi nhuận hoạt động, tỷ suất lợi nhuận ròng đạt
mức tăng trưởng cao qua 2 năm (36,73%). Điều này cho biết khả năng tạo
ra lợi nhuận ròng của 1đồng doanh thu đã tăng trưởng 36,73% so với năm
2006, mặc dù so với Bảo minh tỷ số này vân còn thấp hơn đáng kể nhưng
với đà tăng trưởng này thì Bảo việt hoàn toàn có thể đạt được mức cao
hơn trong những năm tiếp theo.
2.3.4. Tỷ suất sinh lời của tài sản:
Tỷ suất sinh lời của tài sản tăng 0,005 nên khả năng sinh lợi trên
mỗi đồng tài sản tăng 0,005 nhưng so với Bảo Minh thì tỷ số này chỉ xấp
xỉ bằng ½ qua 2 năm liên tiếp, nguyên nhân là do khả năng sinh lời căn
bản của Bảo Việt thấp.
2.3.5. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu:
Cũng như các tỷ suất sinh lời khác, ROE năm 2006 của Bảo việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status