báo cáo thực tập giữa khóa NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ KINH DOANH NHÀ HÀNG của CÔNG TY TNHH SKL VIỆT NAM - Pdf 35

SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

MỤC LỤC

Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, nước ta không những hội nhập về văn hóa, mà
còn hội nhập về kinh tế, mở đường cho những hợp tác khác, ngày càng nhiều các hoạt


Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

Phương pháp khảo sát thực tế: là phương pháp kháo sát, điều tra trực tiếp từ
khách hàng, cho độ chính xác và độ tin cậy cao.
Phương pháp phân tích tổng hợp: là phương pháp dung để đưa ra các dự báo về
chỉ tiêu phát triển, hay tình hình cơ cấu của doanh nghiệp, của thị trường.
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
CHƯƠNG 1. Thực trạng về chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng của
công ty TNHH SKL Việt Nam
CHƯƠNG 2. Đánh giá chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng của công
ty TNHH SKL Việt Nam
CHƯƠNG 3. Đánh giá chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng của công
ty TNHH SKL Việt Nam

Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA



Ngành nghề chính: nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Lĩnh vực kinh tế: kinh tế tư nhân
Lĩnh vực hoạt động: Công ty TNHH ngoài nhà nước
Loại hình tổ chức: tổ chức kinh doanh sản xuất kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ
• Cấp chương: kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH SKL Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn.Công ty được
thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 2 năm 2014 theo quyết định số 0106457318 của
chi cục thuế quận Nam Từ Liêm. Công ty thành lập với số vốn tự cấp và bổ sung trong
quá trình hoạt động. Tuy vậy công ty luôn cố gắng phấn đấu để chỉ tiêu năm nay cao
hơn năm trước để công ty ngày càng lớn mạnh. Sau hai năm hoạt động, công ty cũng
đã trải qua khá nhiều thử thách, hoạt động của công ty từng bước phát triển, vốn điều lệ
của công ty cũng dần đàn được củng cố. Công ty ngày càng được nhiều người biết đến
trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là kinh doanh dịch vụ nhà hàng.

Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

Công ty TNHH SKL Việt Nam xây dựng một mạng lưới kinh doanh, một đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp, đạt tiêu chuẩn phục vụ cho hách trong nước và nước
ngoài và hiện nay đang là thành viên của VCCI ( phòng thương mại – công nghiệp Việt

GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN
HÀNH CHÍNH
TỔ HỢP

BỘ PHẬN TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN

BAN QUẢN LÍ
DỰ ÁN

BỘ PHẠN
KINH DOANH

BỘ PHẬN
THIẾT KẾ

BỘ PHẬN THI
CÔNG ĐIỆN

BỘ PHẬN THI
CÔNG CƠ KHÍ

BỘ PHẬN
QUẢN LÍ KHO

BỘ PHẬN MUA
BÁN HÀNG

tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm
công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty.
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông
qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài
sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc
một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều công ty. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ
tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm
dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý
khác quy định tại Điều lệ công ty. Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối
với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và
người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty.
Giám đốc: Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên .Quyết định
các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; Tổ chức thực
hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; Ban hành quy chế quản lý
nội bộ công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,
trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công
ty; Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch
công ty; Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; Tuyển
dụng lao động; Các quyền khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động
mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch
công ty.
Bộ phận hành chính tổ hợp: thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến mọi
hoạt động của công ty.

Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

Từ biểu đồ trên ta thấy được,kinh doanh dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ
ăn uống phục vụ lưu động là ngành ngề kinh doanh chủ yếu của công ty,doanh thu
mang lại một năm chiếm tới 53% tổng doanh thu của công ty. Hiện tại công ty đã
có hai nhà hàng lớn, cả hai đều đặt tại Mỹ Đình Hà Nội. Trên thực tế có nhiều loại
nhà hàng được phân loại theo nhiều cách khác nhau như: phân loại theo loại đồ ăn,
phân loại theo hình thức phục vụ hay phân loại theo quy mô, đẳng cấp. Hai nhà
hàng của công ty đều được phân loại theo loại đồ ăn bởi cả hai nhà hàng của công
ty đều chủ yếu phục vụ các món ăn Hàn Quốc đến khách hàng. Đặc biệt, nhà hàng
Shinbanchang được đặt tại khu phố người Hàn tại Mỹ Đình, phục vụ chủ yếu cho
lượng khách Hàn tại đây. Ngoài ra, nhà hàng còn được đặt ngay gần trường THPT
quốc tế Việt Đức, khá thuận tiện cho các gia đình thuộc tầng lớp thượng lưu đến ăn
uống. Tuy mới đi vào hoạt động được hai năm, nhưng công ty đã tạo được thương

Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

hiệu về mặt kinh doanh nhà hàng, là một trong những nhà hàng kinh doanh ẩm
thực Hàn Quốc có tiếng ở Hà Nội. Công ty đang nỗ lực không ngừng đê có thể mở
rộng cơ sở kinh doanh nhà hàng tại các tỉnh thành khác như Quảng Ninh, Haỉ
Phòng,.. là các nơi tập trung khá nhiều khách Hàn Quốc. Chỉ riêng kinh doanh dịch
vụ nhà hàng đã mang lại cho công ty hơn 50% trong tổng doanh thu của công ty,
hứa hẹn sẽ còn tăng nhiều trong thời gian tới.

Sản xuất hàng may sẵn

Do là công ty mới thành lập, chưa có chỗ đứng vững chắc trên thị trường xây
dựng ở Việt Nam, cho nên, muốn củng cố thương hiệu thì việc nhận các công trình dở
dang là rất cần thiết. Do đó, công ty cũng kinh doanh thêm dịch vụ hoàn thiện các công
trình xây dựng, tạo chỗ đứng mới trên thị trường trong lĩnh vực xây dựng của công ty.

Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Hiện nay Việt Nam đang tu sửa và xây dựng rất nhiều các tuyến đường giao
thông mới, là mối hời của nhiều công ty xây dựng. Tuy nhiên đới với công ty TNHH
SKL Việt Nam, do là công ty của nước ngoài , lại là công ty nhỏ lẻ, do vậy không phát

Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

triển lắm trong lĩnh vực này mà chủ hyếu các gói thầu này sẽ rơi vào các công ty của
doanh nghiệp trong nước đặc biệt là các công ty lớn.

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
KINH DOANH NHÀ HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SKL VIỆT
NAM
2.1.Một số vấn đề chung về chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng
2.1.1. Dịch vụ kinh doanh nhà hàng
Theo Luật giá năm 2013: Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản
xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành
sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.



SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

Khái niệm chất lượng dịch vụ được cảm nhận: là cách đánh giá chất lượng dịch
vụ như hình thức bên ngoài và thái độ phục vụ của nhân viên, mức độ tiện nghi mà cơ
sở vật chất tại nơi cung cấp dịch vụ mang lại.
Khái niệm chất lượngdịch vụ tìm thấy: là những tính năng quan trọng của dịch
vụ có thể cho phép khách hàng “ tìm thấy” hay sờ hoặc nhìn được.
Khái niệm chất lượng dịch vụ trải nghiệm: là chất lượng mà khách hàng chỉ có
thể đánh giá đượckhi đã sử dụng dịch vụ.
Khái niệm chất lượng dịch vụ tin tưởng: là chất lượng dịch vụ mà khách hàng
đánh giá dựa trên khả năng, uy tín và thương hiệu của nhà cung cấp dịch vụ.
Từ các định nghĩa trên, người ta đưa ra được những tiêu chí sau để đánh giá chất
lượng dịch vụ của một nhf hàng
Trang thiết bị: Bao gồm những vật dụng được sử dụng trong quá trình kinh
doanh bao gồm vật dụng phục vụ ăn uống : chén đĩa , tách, ly, dao, dĩa,.. và vật dụng
trong nhà hàng: bàn ghế, quạt , máy lạnh, phòng ăn, ….. Ngoài ra còn có các vật dụng
phục vụ cho công việc nấu bếp. Tất cả các thiết bị của nhà hàng phải hiện đại, tiện
nghi, phù hợp với thứ hạng của nhà hàng theo quy định của tổng cục du lịch.
Vị trí, kiến trúc: là nơi đặt nhà hàng và kiến trúc của nhà hàng. Nhà hàng cần có
vị trí địa lí tốt, có view đẹp, không gian thoáng đãng phù hợp với thứ hnagj của nhà
hàng dựa trên tiêu chuẩn của tổng cục du lịch đặt ra.Và đặc biệt là kiến trúc, nhà hàng
phải có kiến trúc độc đáo, bắt mắt, tạo cho khách hàng cảm giác sang trọng khi được
ngồi và thưởng thúc dịch vụ tại đó.
Các dịch vụ chính trong nhà hàng:Tất cả các nhà hàng chủ yếu cung cấp dịch

an toàn thực phẩm, đạt tiêu chuẩn ISO 2000, nhà hàng phải có giấy chứng nhận là cơ
sở đủ điều kiện An toàn thực phẩm, các nhân viên tham gia chế biến món ăn phải có
hiểu biết và ý thức trách nhiệm cao trong quá trình chế biến.
Bảo vệ môi trương: Nhà hàng phải xây dựng hệ thống xử lí chất thải và thức ăn
thừa đạt tiêu chuẩn của nhà nước, các khu phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, có đầy đủ hệ
thống làm sạch không khí,… để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng của công ty:
2.2.1. Cơ cấu nhân sự phục vụ nhà hàng

Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

HÌNH 2. SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÀ HÀNG

TT tổ bếp

Bếp
trưởngg

Bếp phụ và
phụ bếp

Số lượng lao động của nhà hàng:
Giám đôc nhà hàng: 1 người. giám đốc nhà hàng có quyền tuyển dụng, bãi

SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

HÌNH 2. QUY TRÌNH PHỤC VỤ BÀN
Khách không đặt trước

Khách đặt trước

Đưa danh sách nước
Đưa danh sách nước

Lầy thực đơn
Xác nhận thực đơn
Báo cho nhà bếp chế
biến món ăn
Mang đồ ăn ra cho khách
Mang đồ ăn ra cho khách

Phục vụ khách

Phục vụ khách

Xác nhận việc thanh toán

Nhân viên tiễn khách

Nguồn: Tổ phục vụ

HÀNG 2 NĂM QUA

(Nguồn: ban quản lí dự án)
Từ biểu đồ ta thấy, lượng khách của nhà hàng tăng đáng kể sau một năm hoạt động
(tăng 32,4 % ) . Năm 2015 lượng khách đến với nhà hàng đã tăng, do nhà hàng đã ổn
định về nhà cung cấp và nhà hàng cũng đã được nhiều người biết đến. Thêm vào đó,
sau một năm hoạt động, nhà hàng cũng rét ra được nhiều kinh nghiệm, khắc phục được
một số nhược điểm còn tồn tại và đồng thời phát huy những mặt đã làm được dẫn đến
tăng chất lượng dịch vụ, thu hút nhiều khách hàng hơn.
Cùng với sự tăng lên về số lượng khách là sự tăng lên về doanh thu, chi phí và lợi
nhuận. Dưới đây là biểu đồ thể hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong
hai năm qua.

HÌNH 2. BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN

(Nguồn: phòng tài chính)

Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

Từ biểu đồ ta thấy, sau khi hoạt động kinh doanh của nhà hàng đi vào ổn định thì
doanh thu đã tăng lên đáng kể (tăng 32.4%). Cùng với sự tăng lên về doanh thu là sự
tăng lên về chi phí ( tăng 49.2%) và lợi nhuận ( tăng 102.5 %). Tất cả các con số đều
cho thấy, tốc độ phát trienr của công ty là khá cao, bước đầu cho thấy nhà hàng có xu



SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

Sự thỏa mãn của khách hàng = Sự cảm nhận – sự mong chờ
Để đánh giá được chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng của công ty, tác giả
đã tiến hàng khảo sát 100 khách hàng, từ đó tìm ra được những ưu nhược điểm của nhà
hàng và đưa ra được giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó.
Khảo sát 100 khách hàng vè mục đích sử dụng dịch vụ khi đến nhà hàng:
HÌNH 3. MỤC ĐÍCH CỦA KHÁCH HÀNG KHI ĐẾN NHÀ HÀNG

(nguồn: phòng kinh doanh)
Theo số liệu khảo sát cho thấy, khách hàng đến với nhà hàng với mục đích ăn
uống là chính, chiếm 75%. Có thể thấylượng khách đến với nhà hàng với mục đích ăn
uống là khá nhiều, chứng tỏ dịch vụ này nhà hàng làm khá tốt.Nguyên nhân của sự
chênh lệch này là do ngày càng nhiều người biết đến nhà hàng, đặc biệt là nhà hàng có
một vị trí địa lí khá thuận lợi, nơi có đông đảo lượng khách Hàn Quốc và các gia đình
trung lưu đến thượng lưu.Tuy nhiên, nhà hàng vẫn cần có những biện pháp để nâng cao
chất lượng dịch vụ hơn, nhằm tăng lượng khách đến với nhà hàng và tạo ra lượng
khách hàng trung thành đến vớ nhà hàng, tạo ra thương hiệu tốt và nguồn thu ổn định
cho nhà hàng.
3.2 Những mặt đã làm được
Từ các tiêu chuẩn đânhs giá nhà hàng và qua kết quả điều tra thực tế cho thấy
nhà hàng đã và đang dần dần hoàn thiện và cải tiến chất lượng dịch vụ. Về ưu điểm:
Ưu điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật: Tuy nhà hàng là nhà hàng hạng trung nhưng
trang thiết bị khá đồng bộ, điều kiện để tổ chức tiệc sang trọng, có quy mô lớn là có

phục vụ của nhân viên nhà hàng. Có thẻ nói đây là điểm cộng khá lón của nhà hàng để
giữ chân khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ của mình những lần tiếp theo.
Ưu điểm về đội ngũ quản lí: Đội ngũ quản lí của nhà hàng đều có bằng đại học
trở lên, đã được đào tạo bài bản về nghiệp vụ quản lí nhà hàng. Đội ngũ quản lí của nhà
hàng chủ yếu là những người đã có kinh nghiệm ở các nhà hnagf trước, cho nên các tổ
trưởng, các quản lí sử dụng nguồn nhân lực của nhà hàng rất hợp lí, phân công đúng
người đúng việc, phát huy được thế mạnh của từng nhân viên, làm cho quá trinhg cung
ứng dịch vụ của nhà hnagf đạt hiệu quả hơn.
Ưu điểm về chất lượng món ăn: nhà hàng kinh doanh chủ yếu là các món ăn
Hàn Quốc, phục vụ cho số lượng đông đảo người Hàn cư trú tại khu vực đó. Thực đơn
của nhà hàng khác phong phú, đa dạng và giàu dinh dưỡng, phù hợp với thực đơn hàng
ngày của mỗi gia đình, cho nên rất nhiều gia đình thường xuyên lui tới nhà hàng dừng
bữa như một bữa cơm gia đình ở nhà. Món ăn Hàn Quốc vốn đã có cách trình bày
truyền thống khá bắt mắt, thêm vào đó, qua bàn tay tài hoa và óc sang tạo của những
người đầu bếp chuyên nghiệp của nhà hàng, các món ăn lại càng thêm sức thu hút đối
với khách hàng.
Ưu điểm về các dịch vụ phụ: Ngoài cac dịch vụ chính, nhà hàng còn cung cấp
một số dịch vụ đi kèm như café, karaoke, trông giữ xe, chăm sóc trẻ em khi khách bận.
các dịch vụ đi kèm của nhà hàng đã làm khá tốt. các dichjvuj như café , karaoke, trông
giữ xe có ở hầu hết các nhà hàng, và điểm cộng của nhà hàng Shinbanchang là có dịch
vụ chăm sóc trẻ em khi khách bận trong quá rình sử dụng dịch vụ. Khách hàng đánh
giá khá cao về dịch vụ này, họ cảm nhận được sự quan tâm, tận tình chu đáo của nhà
hàng đến khách hàng.

Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

đàu bếp.Với nguồn nhân lực hiện tại của tổ bếp là 10 người được chua làm 2 ca làm
việc mỗi ngày, mỗi ca có 1 bếp trưởng và 2 các bếp phụ và 2 phụ bếp. Việc nấu ăn do
nhiều người phụ trách được chia làm nhiều công đoạn, chưa tạo được sự đồng đều giữa
các khâu nên làm cho chất lượng món ăn chưa được đồng đều. Một nguyên nhân khác
là hiện tại thực đơn của nhà hàng có rất nhiều món ăn để đảm bảo yêu cầu đa dạng của
khách. Tuy nhiên chính vì thế làm cho nhà hàng phân tán các nguồn nhân lực nên chất
lượng món ăn chưa đạt hiệu quả tối ưu nhất. Và do khách hàng trước khi đến với nhà

Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

hàng đã mong đợi quá cao về bữa ăn, cho nên khi thực tế không đạt được nhu họ mong
muốn làm cho kết quả đánh giá món ăn chưa tốt.
Về nhân viên phục vụ: Phần lớn các nhân viên của công ty có nghiệp vụ chuyên
nghiệp, tuy nhiên do có những ngày quá đông khách hay những buổi tiệc lớn, nhân
viên chính thức của công ty là không đủ để phục vụ, cho nên nhà hàng đã thuê nhân
viên thời vụ( là những người còn đang trong quá trình đào tạo). Dochuwa hoàn thành
khóa đào tạo nghiệp vụ, chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghiệp vụ nhà hàng nên đôi
khi còn nhiều thiếu sót như order nhâm cho khách, xử lí tình huống chậm, hay lười nói
đôi lúc gây mất thiện cảm với khách. Xét trên tình hình thực tế hiện nay, có rất nhiều
công việc chưa ổn định, các nhân viên phải làm nhiều việc hơn, áp lực công việc cao,
công việc lại chồng chéo, cho nên các công việc thực hiện chưa được hoàn hảo.
Về giá các món ăn: trong quá trình khảo sát các khách hàng cho biết mức độ hài
lòng về giá của họ là chưa cao, họ cho rằng mức giá các món ăn cử nhà hnagf là ở mức


GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

của khách. Ngoài ra nhà hàng chưa đưa ra được những tiêu chuẩn quy
định về chất lượng cụ thể hướng dẫn từng cá nhân, do đó chất lượng
không ổn định, dẫn đến những sai sót khi cung cấp sản phẩm
• Sự phối hợp giữa các bộ phận còn chưa tốt. chẳng hạn, đôi khi nhân viên
đưa nhầm đồ cho khách, gọi nhầm món cho khách,…. Đó là do chưa có
sự kết hợp ăn ý giữa nhân viên bàn và người đưa đồ.
Trên đây là những nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ
nhà hàng tại nhà hàng của công ty. Từ những nguyên nhân này sẽ cho ta cái nhìn chính
xác hơn về chất lượng dịch vụ của nhà hàng và giúp nhà quản lí đưa ra được những giả
pháp tối ưu để nâng cao chất lượng dịch vụ của nhà hàng.
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của nhà hàng.
Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là một kết qủa ngẫu
nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với
nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn
các yếu tố này. Và để quản lý tốt chất lượng dịch vụ nhà hàng thì nên hướng theo
các nguyên tắc quản lý chất lượng được nêu trong phần cơ sở lý luận, từ đó em xin
đưa ra một số đề xuất để nâng cao chất lượng dịch vụ của nhà hàng:
Thứ nhất là cải thiện và nâng cao chat lượng món ăn: Để nâng cao chất
lượng món ăn thì nhà hàng cần tìm hiểu rõ hơn thị hiếu, yêu cầu và thói quen ăn
uống của khách hàng. Để từ đó có thể đưa ra các món ăn và các dịch vụ phù hợp
với nhu cầu của khách hàng đảm bảo không bị dư các món ăn không cần thiết và
thiếu các món cần thiết, đây cũng là một việc làm tốt vì theo lý thuyết Marketing
hiện đại chúng ta bán cái khách hàng cần chứ không bán cái chúng ta có. Tạo điều
kiện thuận lợi cho nhà hàng tập trung các nguồn lực và nguyên liệu vào cho những
món ăn tốt hơn không bị phân tán chất lượng khi phải lo quá nhiều món ăn. Đào
tạo và nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho tất cả nhân viên bộ phận bếp.
Khi đội ngũ nhân viên bếp có kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cao sẽ phối hợp nhịp

việc năng động nhưng không căng thẳng, thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn tích
cực hơn, gắn bó với công việc và công ty. Và nhà hàng phải có cách điều ối nhân
lực hợp lí hơn nữa để gaimr thiểu tối đa viêc thuê nhân viên thời vụ, tránh những
lỗi không mong muốn như phản ánh của khách hàng. Ngoài ra là vấn đề về ngôn
ngữ, nhà hàng cần đào tạo cơ bản cho nhân viên vốn hiểu biết về văn hóa và ngôn
ngữ Hàn, tránh sự bất đồng về ngôn ngữ và văn hóa với khách Hàn Quốc.
Điều chỉnh giá cả hợp lí: Nhag hàng cần định vị lại thị phần, định giá lại cho
phù hợp, tìm kiếmnhà cung cấp trung thàng để được hưởng ưu đãi khi mua hàng,từ đó
cắt giảm bới chi phí cho từng món ăn, đẩy giá thành món ăn thấp xuống. Và một trong
những biện pháp tối ưu nhất là nâng cao chất lượng món ăn, khi khách hàng đã hài
long và thỏa mãn được nhu cầu của họ thì thái độ của khách về giá sẽ được thay đổi.
3.5. Một số kiến nghị
3.5.1. Kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước
Báo cáo thực tập giữa khóa


SVTH: NGUYỄN THỊ NGA

MSV: 1310298036

GVHD: THS.TRẦN THỊ THOA

Sở Du lịch Thành phố Hà Nội cần quan tâm đến việc đào tạo nguồn nhân
lực phục vụ cho du lịch nói chung và lĩnh vực nhà hàng nói riêng. Định hướng xây
dựng các trường đào tạo quản lý du lịch và nghiệp vụ du lịch. Kết hợp với các
trường đại học mở các lớp tập huấn nghiệp vụ thường niên cho lao động trong
ngành ở trên địa bàn thành phố để có thể bồi dưỡng và duy trì trình độ nghiệp vụ
cho lao động. Đồng thời xây dựng một bộ tiêu chuẩn cụ thể hơn về tiêu chuẩn của
nhà hàng đề từ đó có thể cấp chứng nhận cho các nhà hàng đạt chuẩn giống như
chuẩn của khách sạn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà hàng trong quá trình kinh

mới như dịch vụ karaoke kết hợp với ăn uống mà nhà hàng hiện có để phục vụ nhu
cầu cho các gia đình có mục đích ăn uống kết hợp với karaoke vì hiện tại vào ngày
thứ bảy và chủ nhật các gia đình thường ra ngoài ăn và sau đó là đi karaoke. KẾT

LUẬN
Nền kinh tế ngày càng phát triển, ngành dịch vụ du lịch trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn của Việt Nam trong đó có ngành kinh doanh dịch vụ nhà hàng.
Điều này tạo ra nhiều thuận lợi cho các nhà hàng nói chung và cho nhà hàng của
công ty nói riêng. Mặc dù trong hai năm qua do nhiều yếu tố nên hoạt động kinh
doanh của công ty chưa được như mong muốn. Tuy nhiên , có thể nói công ty đã
góp một phần không nhỏ cho sự phát triển của ngành kinh doanh nhà hàng tại Việt
Nam.
Sau quá trình thực tập và nghiên cứu, em rút ra được nhiều kinh nghiệm trong
quản trị điều phối nhân lực, các chiến lược kinh doanh, phần nào định hướng được
phương hướng nâng cao chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng.
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu mà bất cứ nhà hàng
nào cũng nhắm tới và cố gắng đạt được mục tiêu này. Mặt khác, đời sống của con
người ngày càng sung túc, nhu cầu ăn uống càng tăng cao. Thêm vào đó, khách

Báo cáo thực tập giữa khóa



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status