SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
LỜI NÓI ĐẦU
Dưới sự phát triển của nền kinh tế, thu nhâp của người dân không ngừng tăng lên, kéo
theo nhu cầu hưởng thụ cuộc sống của con người cũng thay đổi khi xưa chỉ cần ăn no
mặc đủ thì nay là ăn ngon mặc đẹp. cũng chính từ việc thu nhập tăng lên mà nhu cầu đi
ăn nhà hàng và tổ chức tiệc cũng tăng theo.
Hà nội là một trong những khu đô thị bậc nhất ở Việt Nam, do vậy riêng chỉ nhu cầu ăn
uống ở Hà Nội cũng đã khá cao, kèm theo đó Hà Nội là điểm du lịch lí tưởng của nhiều
du khách cả trong và ngoài nước do có nền văn hóa lâu đời. Do đó, đòi hỏi phải có các
dịch vụ ăn uống chất lượng để đáp ứng lượng khách này.
Trong thười buổi hiện nay cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, lĩnh vực dịch
vụ ngày càng thu hút nhiều doanh nghiệp đặc biệt là lĩnh vực kinh doanh ẩm thực và chủ
yếu là kinh doanh nhà hàng. Doanh nghiệp muốn có chỗ đứng trên thị trương, muốn sản
phẩm, dịch vụ của mình được khách hàng ưa chuộng thì cần phải không ngừng nâng cao
chat lượng dịch vụ của mình. Nhận thức được vấn đề quan trọng này, đồng thời sau một
thời gian tìm hiểu về công ty TNHH SKL Việt Nam cùng với sự hướng dẫn tận tình của
Ths. Trần Thị Thoa và những kiến thức em đã học ở trường, nên em đã quyết định chọn
đề tài : “ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KINH DOANH NHÀ HÀNG CỦA
CÔNG TY TNHH SKL VIỆT NAM” làm chuyên đề thực tập giữa khóa của mình.
Chuyên đề gồm 3 phần:
CHƯƠNG 1.
Thực trạng về chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng của
công ty TNHH SKL Việt Nam
CHƯƠNG 2.
Đánh giá chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng của công ty
TNHH SKL Việt Nam
Loại hình công ty
Công ty TNHH
Mã doanh nghiệp
0106457318
Ngày cấp
SKL VINA CO.,LTD
14/02/2014
Cơ quan thuế quản lí Chi cục thuể quận Ngày bắt đàu hoạt 13/02/2014
Nam Từ Liêm
động
Trạng thái
Đang hoạt động( đã được cấp GCN ĐKT)
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Địa chỉ trụ sở
Căn N1B, TT3, khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì, Phường Mỹ Đình
1, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Địa chỉ email
Lĩnh vực hoạt động
Cấp chương
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
Công ty trách Loại hình tổ chức
nhiệm hữu hạn 1
thành viên ngoài
NN
(3 - 754) Kinh tế Loại khoản
hỗn hợp ngoài
quốc doanh
Tổ chức kinh tế SXKD
dịch vụ, hàng hoá
(310 - 313) Nhà hàng và
các dịch vụ ăn uống phục
vụ lưu động
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH SKL Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn.Công ty được thành lập và
đi vào hoạt động từ năm 2014 theo quyết định số 0106457318 của chi cục thuế quận Nam
Từ Liêm. Công ty thành lập với số vốn tự cấp và bổ sung trong quá trình hoạt động. Tuy
vậy công ty luôn cố gắng phấn đấu để chỉ tiêu năm nay cao hơn năm trước để công ty
ngày càng lớn mạnh. Sau hai năm hoạt động, công ty cũng đã trải qua khá nhiều thử
thách, hoạt động của công ty từng bước phát triển, vốn điều lệ của công ty cũng dần đàn
được củng cố. Công ty ngày càng được nhiều người biết đến trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt
SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN HÀNH
CHÍNH TỔ HỢP
BỘ PHẬN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN
BAN QUẢN LÍ
DỰ ÁN
BỘ PHẠN KINH
DOANH
BỘ PHẬN THIẾT
KẾ
BỘ PHẬN THI
CÔNG ĐIỆN
BỘ PHẬN THI
CÔNG CƠ KHÍ
sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; Tuyển dụng lao động; Các quyền khác
Báo cáo thực tập giữa khóa
SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.
Bộ phận hành chính tổ hợp: thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến mọi hoạt
động của công ty.
Bộ phận tài chính kế toán: thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tài chính kế toán như lập
các báo cáo tài chính, thống kê chi tiêu trong kì, ghi chép tiền vào tienf ra của công ty.
Ban quản lí dự án: đuqa ra các dự án cho công ty, lên kế hoạch thực hiện, chi phối hầu hết
các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty.trong đó có các bộ phận nhỏ được phân
chia theo nhiệm vụ riêng phù hợp với công việc của từng phòng ban.
Bộ phận kinh doanh: đưa ra các chiến lược kinh doanh hợp lí nhất, ttaapj trung đầu tư
phát triển sản phẩm nào thì có lợi nhất cho công ty.
Bộ phận thiết kế: thiết kế mẫu mã sản phẩm bắt mắt nhằm thu hút khách hàng nhất.
1.4.Tổng quan tình hình hoạt động của công ty
• Sản xuất hàng may sẵn
Công ty sản xuất hàng may sẵn như quần áo giầy dép, các đồ vải, trừ hàng quần áo từ
long thú. Tuy nhiên ở Việt Nam có khá nhiều các công ty lớn sản xuất hàng may sãn đã
tồn tại lâu trên thị trường cho nên việc cạnh tranh mặt hàng này là khá lớn. Cho nên, công
ty vẫn chưa phát triển được mảng kinh doanh này.
• Xây dựng nhà các loại
một số động cơ khác đặt tại Đống Đa Hà Nội. Trong tương lai hứa hẹn mặt hàng này sẽ là
mặt hàng chính song song với kinh doanh dịch vụ nhà hàng của công ty.
• Bán buôn, bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng
chuyên doanh
Hàn Quốc là một trong những quốc gia lên ngôi về thời trang, đặc biệt là thời trang của
tuổi teen.Công ty có xuất xứ từ Hàn Quốc là rất co lợi thế, bắt kịp được xu hướng thời
trang mới và mang về kinh doanh tại Việt Nam. Thời trang Hàn Quốc được rất nhiều bạn
trẻ Việt Nam yêu thích, do vậy, công ty khá thành công trong việc kinh doanh mặt hàng
này, và hứa hẹn sẽ còn phát triển hơn nữa trong những năm tới
• Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Kinh doanh dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động là ngành ngề kinh
doanh chủ yếu của công ty. Hiện tại công ty đã có hai nhà hàng lớn, cả hai đều đặt tại Mỹ
Đình Hà Nội. Cả hai nhà hàng của công ty đều chủ yếu phục vụ các món ăn Hàn Quốc
đến khách hàng. Đặc biệt, nhà hàng Shinbanchang được đặt tại khu phố người Hàn tại
Mỹ Đình, phục vụ chủ yếu cho lượng khách Hàn tại đây. Ngoài ra, nhà hàng còn được đặt
ngay gần trường THPT quốc tế Việt Đức, khá thuận tiện cho các gia đình thuộc tầng lớp
thượng lưu đến ăn uống. Tuy mới đi vào hoạt động được hai năm, nhưng công ty đã tạo
được thương hiệu về mặt kinh doanh nhà hàng, là một trong những nhà hàng kinh doanh
ẩm thực Hàn Quốc có tiếng ở Hà Nội. Công ty đang nỗ lực không ngừng đê có thể mở
rộng cơ sở kinh doanh nhà hàng tại các tỉnh thành khác như Quảng Ninh, Haỉ Phòng,.. là
các nơi tập trung khá nhiều khách Hàn Quốc. Chỉ riêng kinh doanh dịch vụ nhà hàng đã
mang lại cho công ty hơn 50% trong tổng doanh thu của công ty, hứa hẹn sẽ còn tăng
nhiều trong thời gian tới.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KINH DOANH NHÀ
HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SKL VIỆT NAM
2.1.Một số vấn đề chung về chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng
2.1.1. Dịch vụ kinh doanh nhà hàng
Theo Luật giá năm 2013: Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu
dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt
Nam theo quy định của pháp luật.
hình thức bên ngoài và thái độ phục vụ của nhân viên, mức độ tiện nghi mà cơ sở vật chất
tại nơi cung cấp dịch vụ mang lại.
Khái niệm chất kuowngj dịch vụ tìm thấy: là những tính năng quan trọng của dịch vụ có
thể cho phép khách hàng “ tìm thấy” hay sờ hoặc nhìn được.
Khái niệm chất lượng dịch vụ trải nghiệm: là chất lượng mà khách hàng chỉ có thể đánh
giá đượckhi đã sử dụng dịch vụ.
Khái niệm chất lượng dịch vụ tin tưởng: là chất lượng dịch vụ mà khách hàng đánh giá
dựa trên khả năng, uy tín và thương hiệu của nhà cung cấp dịch vụ.
2.1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ nhà hàng:
- Trang thiết bị:
Là những vật dụng được sử dụng trong quá trình kinh doanh bao gồm vật dụng phục vụ
ăn uống : chén đĩa , tách, ly, dao, dĩa,.. và vật dụng trong nhà hàng: bàn ghế, quạt , máy
lạnh, phòng ăn, ….. Ngoài ra còn có các vật dụng phục vụ cho công việc nấu bếp và
những vật dụng phục vụ cho công việc bảo trì bảo dưỡng khác.
Báo cáo thực tập giữa khóa
SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
-
Vị trí, kiến trúc: là nơi đặt nhà hàng và kiến trúc của nhà hàng. Một nha hàng có vị
trí địa lí tốt, có view đẹp, không gian thoáng đãng là một trong những điểm cộng
để đánh giá chất lượng dịch vụ nhà hàng. Và đặc biệt là kiens trúc, nhà hàng có
kiến trúc đọc đáo, bắt mắt, tạo cho khách hàng cảm giác sang trọng khi được ngồi
của khách hàng khi đến với nhà hàng, từ đó đánh giá tập trung hơn dịch vụ mà khách
hàng hay sử dụng nhất và tìm ra được dịch vụ nào chưa được khách hàng ưa chuộng. Từ
Báo cáo thực tập giữa khóa
SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
đó tìm ra được nguyên nhân và giải pháp cho nhà hàng để có thể đưa ra được biện pháp
thu hút khách hàng từ các loại dịch vụ.
BẢNG 1.MỤC ĐÍCH KHI ĐÉN NHÀ HÀNG
STT
1
2
Tổng
Mục đích
Ăn uống
Tiệc
Số người
75
25
100
Phần trăm
80
300
Phần trăm
16,6%
40%
16,6%
26,8%
100%
( Nguồn: số liệu khảo sát lượng khách đến vào một ngày)
Qua khảo sát ta thấy khách hàng có xu hướng đến ăn trưa tại quán nhiều hơn, chiếm tới
40% tổng số khách cả ngày. Do địa điểm thuận lợi, công nhân viên chức và học sinh
trường THPT Việt Đức, và người Hàn cư trú tại đó thường xuyên dùng bữa trưa tại nhà
hàng, khiến cho lượng khách ăn trưa tại nhà hàng khá ổn định. Tuy nhiên theo điều tra,
riêng vào ngày chủ nhật, lượng khách ăn tối cao hơn cả, có những ngày tăng đến 120
khách. Từ khảo sát cho thấy lượng khách đến ăn uống tại nhà hàng được duy trì khá ổn
định, tạo ra mức doanh thu ổn định cho nhà hàng nói riêng và cho công ty nói chung, góp
phần tăng vốn điều lệ cho công ty.
2.2.2.Thực trạng chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng
2.2.2.1 Quy trình phục vụ bàn
Báo cáo thực tập giữa khóa
SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
Tiếp cận với khách hàng
Chính thức phục vụ
Các công đoạn này có độ dài ngắn khác nhau nhưng đều cần thiết và quan trọng như
nhau, không thể bỏ một chi tiết nào vì tất cả đều liên quan đến tâm lí và quyền lợi của
khách hàng và chất lượng của nhà hàng. Cả hai nhà hàng của công ty đều đã phần nào
làm tốt được điểm này, cho nên lượng khách đã tăng khá nhiều từ khi mở cửa đến nay.
Báo cáo thực tập giữa khóa
SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
2.2.2.2.Thực trạng chất lượng dịch vụ kinh doanh nhà hàng của công ty
Théo kết quả nghiên cứu của Donald M.Davidoff thì :
Chất lượng dịch vụ của nhà hàng = Sự thỏa mãn của khách hàng
Sự thỏa mãn của khách hàng = Sự cảm nhận – sự mong chờ
Về dịch vụ ăn uống:
Trước tiên khải sát sự mong đợi đối với chất lượng mà khách hàng mong đợi họ sẽ đạt
được khi họ sử dụng dịch vụ vủa nhà hàng và cảm nhận của khách hàng sau khi sử dụng
dịch vụ.
BẢNG 3. MỨC ĐỘ MONG ĐỢI CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG
Mức độ mong đợi
Rất hài lòng
Hài lòng
Trung bình
Không hài lòng
Phần trăm
0%
60%
20%
12%
8%
(Nguồn: số liệu xử lí từ 50 mẫu khảo sát)
Qua khảo sát ta thấysự cảm nhận của khách hàng sau bữa ăn và những gì họ mong đợi là
khác nhau. Chúng ta cần phải xem xét đến độ chênh lệch giữa sự cảm nhận sau khi dùng
bữa của khách và sự mong đợi ban đầu của họ, khi đó ta biết được chính xác chất lượng
của bữa ăn của nhà hàng có đáp ứng được khách không. Từ bảng khảo sát trên ta thấy
chất lượng dịch vụ của nhà hàng mới chỉ phần nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
và thỏa mãn được nhu cầu của họ. Điều đó chứng tỏ, nhà hàng cần phải cải tiến dịch vụ
của mình sao cho khách hàng thỏa mãn được nhu cầu của họ và sẽ quay lại dùng bữa tại
nhà hàng thường xuyên hơn.
Về trang thiết bị: Nhà hàng có không gian kiến trúc được thiết kế theo kiều nhà hàng của
Hàn quốc, tạo ra sự thích thú và trải nghiệm mới cho khách Việt. Hơn nữa, nhà hàng mới
Báo cáo thực tập giữa khóa
SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
đi vào sử dụng được hai năm, cơ sở vật chất còn khá mới mẻ, lại được xây dựng trong
thời kì khá phát triển, cho nên công ty đã đầu tư các công nghệ hiện đại cho nhà hàng đặc
món mới cho thực đơn của nhà hàng thêm phong phú. Thực đơn không chỉ đòi hỏi về nội
dung mà còn đòi hỏi về hình thức trình bày. Hiện nay hình thức trình bày thực đơn của
nhà hàng còn đang chưa được hoàn thiện lắm, do đó khách hàng gặp khó khan trong việc
nhận biết các món ăn cũng như cách chế biến. Hiện nhà hàng đang trong quá trình hoàn
thiện để phục vụ khách hàng cách tốt nhất.
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHÀ HÀNG CỦA CÔNG TY
Báo cáo thực tập giữa khóa
SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
3.1.Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh sơ bộ trong hai năm qua
BẢNG 5. DOANH THU QUA 2 NĂM HOẠT ĐỘNG
Chỉ tiêu
2015
Tổng
doanh thu
Doanh thu
ăn uống
Doanh thu
đặt tiệc
Tổng chi
phí
Lợi nhuận
25%
Tốc
độ
phát triển
2015/2016
132,4%
10.555.765
15.754.432
150%
2.006.545
4.063.654
200%
(Nguồn: phòng tài chính công ty TNHH SKL Việt Nam)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu ta thấy, doanh thu của công ty đã tăng đáng kể từ năm đầu hoạt động
đến nay, tăng 32,4%. Do năm giai đoạn 2014 -2015 nhà hnagf vừa mới đi vào haotj động
năm đầu tiên , cho nên kết quả doanh thu chưa cao. Tuy nhiên so với các doanh nghiệp
cùng khởi điểm khác mức doanh thu đó là khá cao. Từ bảng số liệu cũng có thể thấy
được, cả năm 2015 và 2016 thì doanh thu ăn tiệc đều ít hơn doanh thu ăn uống thông
thường. Tuy nhiên , do năm đầu mới đi vào hoạt động nên nguồn thu của nhà hàng từ
dịch vụ đặt tiệc chiếm tới 40% tổng doanh thu. Đó là do năm đầu chưa nhiều khách biết
đến, những tháng đầu tiên đi vào hoạt động nguồn thu chủ yếu của nhà hàng là nhờ dịch
nước Hàn.
Ưu điểm về quá trình phục vụ: Văn minh phục vụ có vai trò không nhỏ đối với bất cứ
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nào. Nhà hàng Shinbanchang của công ty cũng không
nằm ngoài tiêu chí đó bởi con người là yếu tố quan trọng hàng đàu làm nên chất lượng
dịch vụ Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, được đào tạo bài bản , kỹ năng phục vụ chuyên
nghiệp, đặc biệt là với sự quản lí của các nhà quản lí cấp trung và cấp cao tới từng cá
nhân gắn liền với nhiệm vụ và trách nhiệm của từng nhân viên đạt hiệu quả tốt trong quá
trình phục vụ khách hàng, được khách hàng đánh giá cao về văn minh phục vụ. Sở dĩ có
được như vậy là nhờ có các tổ trưởng đã biết sử dụng đúng người phù hợp với sở trường
của từng người, phát huy tối đã năng lực của nhân viên. Ngoài ra nhà hàng còn có một
đội ngũ nhaanvieen nhà bếp chuyên nghiệp, sử dụng đầu bếp chính gốc của Hàn QUốc,
khiến cho món ăn giữa được bản sắc đậm đà của Hàn Quốc.
Qua khảo sát 50 khách hàng ta được bảng sau:
BẢNG 6. CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CÁCH PHỤC VỤ CỦA NHÂN
VIÊN
Mức độ hài lòng
Rất hài long
Hài long
Trung bình
Không hài long
Rất không hài lòng
Số người
5
35
10
0
0
nắm vững kỹ năng chuyên môn và có ý thức trong công việc để có những thnahf công
trong công việc của nhà hàng.
3.3. Những điểm còn hạn chế và nguyên nhân
Về chất lượng món ăn: Chất lượng món ăn hiện tại chưa làm hài lòng được tất cả các
khách, vẫn còn một phần khách hàng không hài lòng với chất lượng món ăn. Theo khảo
sát khách hàng, khách hàng cho biết chất lượng món ăn chưa đều nhau có món làm rất
tốt, có món làm chưa tốt. Điều đó có thể xuất phát từ tay nghề không đồng đều giữa các
đàu bếp. với nguồn nhân lực hiện tại của tổ bếp là 18 người được chua làm 2 ca làm việc
mỗi ngày, mỗi ca có 1 bếp trưởng và các bếp phụ và phụ bếp. Việc nấu ăn do nhiều người
phụ trách được chia làm nhiều công đoạn, chưa tạo được sự đồng đều giữa các khâu nên
làm cho chất lượng món ăn chưa được đồng đều. Một nguyên nhân khác là hiện tại thực
đơn của nhà hàng có rất nhiều món ăn để đảm bảo yêu cầu đa dạng của khách. Tuy nhiên
chính vì thế làm cho nhà hàng phân tán các nguồn nhân lực nên chất lượng món ăn chưa
đạt hiệu quả tối ưu nhất. Và do khách hàng trước khi đến với nhà hàng đã mong đợi quá
cao về bữa ăn, cho nên khi thực tế không đạt được nhu họ mong muốn làm cho kết quả
đánh giá món ăn chưa tốt.
Về nhân viên phục vụ: Phần lớn các nhân viên của công ty có nghiệp vụ chuyên nghiệp,
tuy nhiên vẫn ó một số làm chưa tốt chủ yếu là do nhân viên thời vụ, chưa có nhiều kinh
nghiệm trong nghiệp vụ nhà hàng nên đôi khi còn nhiều thiếu sót. Xét trên tình hình thực
tế hiện nay , có rất nhiều công việc chưa ổn định, các nhân viên phải làm nhiều việc hơn,
áp lực công việc cao, công việc lại chồng chéo, cho nên các công việc thực hiện chưa
được hoàn hảo.
Về giá các món ăn: trong quá trình khảo sát các khách hàng cho biết mức độ hài lòng về
giá của họ là chưa cao, họ cho rằng mức giá các món ăn cử nhà hnagf là ở mức hơi cao
và một số ít cho rằng giá đó là tạm chấp nhận được nhưng nếu so với chất lượng món ăn
thì lại chưa hài lòng. Và nguyên nhân mà khi khảo sát biết được là khách hàng sẽ chấp
nhận mức giá khi chất lượng món ăn được cải thiện hơn nữa.
Báo cáo thực tập giữa khóa
bàn và người đưa đồ.
Trên đây là những nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ nhà hàng
tại nhà hàng của công ty. Từ những nguyên nhân này sẽ cho ta cái nhìn chính xác hơn về
chất lượng dịch vụ của nhà hàng và giúp nhà quản lí đưa ra được những giả pháp tối ưu
để nâng cao chất lượng dịch vụ của nhà hàng.
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của nhà hàng.
3.4.1. Phương hướng hoạt động của công ty trong gia đoạn 2016-2018
Mục tiêu phát triển của công ty:
Mục tiêu quan trọng nhất của nhà hàng Shinbanchang là đưa chất lượng dịch vụ của nhà
hàng lên cao hơn một bậc, nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong tuong
lai. Ban quản lí của nhà hàng đã khẳng định đây là một quá trình phấn đấu lâu dài của
toàn thể cán bộ và công nhân viên trong nhà hàng. Từ đó có thể nâng cao mức doanh thu
và kinh doanh có hiệu quả, góp phần tăng nguồn vốn cho công ty, mục tiêu doanh thu
Báo cáo thực tập giữa khóa
SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
tăng mỗi năm 20% . Trong năm 2016 nhà hàng đang có kế hoạch mua thêm trang thiết bị,
để hoàn thiện hơn chất lượng dịch vụ của nhà hàng. Nhà hàng cũng đang đẩy mạnh các
chương trình quảng cáo như lập trang wed riêng, phát tờ rơi, tăng cường các hình thức
marketing khác nhằm đưa thương hiệu của nhà hàng đến gần với khách hàng hơn.
Phương hướng kinh doanh của công ty: do nhận thấy nhà hàng cói khá nhiều thuận lợi
trong dịch vụ ăn uống thông thường, cho nên nhà hàng có xu hướng đẩy mạnh phát triển
dịch vụ này. Trong những năm tới, nhà hàng sẽ mở rộng thêm quy mô, tách riêng mảng tổ
chức tiệc, sự kiện để có thể phát triển toàn diện dịch vụ ăn uống thông thương, trở thành
GVHD: TRẦN THỊ THOA
Thống nhất các công thức các cách chế biến đưa nó trở thành những khuôn mẫu và
tiêu chuẩn để có thể tạo ra các món ăn chất lượng như nhau trong mọi lúc. Tìm kiếm
những nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào cung cấp nguyên liệu đảm bảo chất lượng
về độ sạch, tươi sống của nguyên liệu và chất lượng của nguồn nguyên liệu này cần
phải được giữ đúng chuẩn bất kì thời gian nào. Và nhà hàng phải chủ động được
nguồn nguyên liệu này.
3.4.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên
Để giải quyết vấn đề trình độ nghiệp vụ nhân viên thì không còn cách nào khác là
phải gửi nhân viên đi học hoặc đi bồi dưỡng các nghiệp vụ trong tất cả các bộ phận của
nhà hàng, hiện tại ở Cần Thơ có hai trường là chi nhánh trường trung cấp du lịch Vũng
Tàu và trường trung cấp du lịch Cần Thơ có thể gửi nhân viên đến hai trường này để đào
tạo và bồi dưỡng hoặc cũng có thể gửi nhân viên đến các nhà hàng trực thuộc công ty đã
hoạt động tốt và lâu năm của công ty du lịch Cần Thơ như Hoa Sứ, Hoa Cau và Tàu Nhà
hàng để đào tạo phương án này có thể sẽ tốt hơn vì chi phí ít hơn. Để giải quyết hạn chế
về cách phục vụ và thái độ chưa vui vẻ của nhân viên thì Ban quản lý nhà hàng có những
buổi trao đổi về cách giao tiếp với khách cho nhân viên và cần nắm bắt nguồn thông tin
nội bộ để có sự điều phối nhân sự hợp lý phân công công việc phù hợp cho từng bộ phận,
từng nhân viên để đảm bảo không có người làm nhiều việc và có người thì làm ít việc khi
ấy vấn đề áp lực công việc sẽ không còn, ban quản lý sát sao để kịp thời khen thưởng các
nhân viên có thành tích và xử phạt những nhân viên sai phạm đúng lúc thì sẽ tạo nên môi
trường làm việc năng động nhưng không căng thẳng, thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn
tích cực hơn, gắn bó với công việc và công ty. Khách hàng còn có đề xuất các nhân viên
nên có những bộ đồng phục màu sắc tươi trẻ hơn (màu hiện tại là màu nâu) tạo nên cảm
giác thoải mái cho khách khi nhìn.
3.4.2.3. Điều chỉnh giá cả hợp lí
Định vị lại thị phần, định giá lại cho phù hợp, tìm kiếm nguồn nguyên liệu với
giá ổn định, khi nâng cao được chất lượng món ăn thì vấn đề thái độ của khách đối
và 7 quy định về vệ sinh an toàn sự phẩm của Bộ Y tế để nâng cao chất lượng dịch vụ
toàn diện vì khi áp dụng hệ thống này sẽ xây dựng nên một hệ thống tiêu chuẩn
chung cho toàn nhà hàng, mà chủ yếu là các quy định tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn
thực phẩm một vấn đề rất là nóng bỏng hiện nay không chỉ của người tiêu dùng mà
của các doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm và dịch thực ẩm thực. Lựa chọn một
doanh nghiệp bên thứ ba có thẩm quyền công nhận các điều kiện về vệ sinh thực
phẩm cho nhà hàng. Đó là điều kiện để nâng cao chất lượng dịch vụ và cũng từ đó
vào thế cạnh tranh mạnh cho nhà hàng so với các đối thủ cạnh tranh và tạo niềm tin
cho khách hàng. Ngoài ra cần làm thêm công tác quảng cáo hình ảnh nhà hàng đến
nhiều người ngoài thành phố, các tỉnh lân cận, tiếp thị các hình thức mới như dịch vụ
Báo cáo thực tập giữa khóa
SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036
GVHD: TRẦN THỊ THOA
karaoke kết hợp với ăn uống mà nhà hàng hiện có để phục vụ nhu cầu cho các gia
đình có mục đích ăn uống kết hợp với karaoke vì hiện tại vào ngày thứ bảy và chủ
nhật các gia đình thường ra ngoài ăn và sau đó là đi karaoke.
Báo cáo thực tập giữa khóa
SVTH: NGUYỄN THỊ NGA
MSV: 1310298036