Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn)
Kim loại kiềm
KIM LOẠI KIỀM
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: PHẠM NGỌC SƠN
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Kim loại kiềm” thuộc Khóa học LTĐH KIT-3: Môn
Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo
viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Kim loại kiềm” sau đó
làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
I. Bài tập có hướng dẫn
Bài 1: Cho dung dịch H2SO4 dư từ từ vào 500 ml dung dịch A gồm Na2CO3, NaHCO3 thu được 2,24 lít
CO2 (đktc). Cho dư BaCl2 vào 500ml dung dịch A thấy tạo thành 15,76 gam kết tủa. Nồng độ mol mỗi
muối trong dung dịch A lần lượt là:
A. 0,04 và 0,06.
B. 0,16 và 0,04.
C. 0,16 và 0,24.
D. 0,32 và 0,48.
Bài 2: Hoà tan 0,46 gam Na vào 200 ml dung dịch HCl 0,05M thu được dung dịch có giá trị pH bằng (thể
tích dung dịch thay đổi không đáng kể):
A. 13,0.
B. 12,7.
C. 2,0.
D. 1,3.
Bài 3: Cho từ từ đến hết 300 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch Na2CO3 2M, thu được V lít khí
(đktc) và dung dịch A. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch A, được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần
lượt là:
A. 3,36 và 9,85.
A. 29,6 gam.
B. 33,2 gam.
C. 15,9 gam.
D. 42,0 gam.
Bài 9: Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,2 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3 vào dung dịch chứa 0,4 mol
HCl. Kết thúc thí nghiệm thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 5,60 lít.
B. 2,24 lít.
C. 4,48 lít.
D. 3,36 lít.
Bài 10: Dung dịch X chứa 0,15 mol HCl; dung dịch Y chứa 0,10 mol Na2CO3. Nhỏ từng giọt dung dịch Y
vào dung dịch X cho đến hết thì thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
A. 2,24 lít.
B. 1,12 lít.
C. 3,36 lít.
D. 1,68 lít.
II. Bài tập tự luyện
Bài 1: Chỉ ra mệnh đề sai khi nói về kim loại kiềm :
A. Kim loại kiềm luôn có cấu hình electron là ns1.
B. Kim loại kiềm là những kim loại hoạt động nhất, có tính khử mạnh nhất.
C. Kim loại kiềm chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong hợp chất là +1.
D. Chỉ có kim loại kiềm mới tạo được dung dịch kiềm khi phản ứng hoá học với nước.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
C. 2, 5.
D. 3, 4, 5.
Bài 5: Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích sự tạo cặn trong ấm đun nước ?
A. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O.
B. CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 .
C. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O.
D. CaCO3 CaO + CO2.
Bài 6: Nước cứng là nước
A. chứa Ca2+, Mg2+.
B. chứa Na+, K+.
C. chỉ chứa Ca2+.
D. chỉ chứa Mg2+.
Bài 7: Cho từ từ khí CO2 vào các dung dịch : Ca(OH)2 (1) ; Na[Al(OH)4] (2) ; CaCl2 (3). Trường hợp nào
thấy xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa bị hoà tan ?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 1 và 3.
Bài 8: Có các chất bột trắng sau đây: bột đá vôi, bột thạch cao, bột apatit, bột clorua vôi. Dùng hoá chất
nào sau đây để nhận ngay được bột đá vôi ?
A. Dung dịch giấm ăn.
B. Dung dịch sođa.
C. Nước cất.
D. Nước vôi trong.
Bài 9 : Al có thể tan trong dung dịch nào sau đây :
(1) NaOH ; (2) HCl ; (3) HNO3 đặc nguội ; (4) FeCl3 ; (5) NH3 ?
A. 1, 2.
B. 1, 2, 3, 5.
C. 1, 2, 4.
D. 1, 2, 4, 5.
C. Al vào dung dịch NaOH.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn)
Kim loại kiềm
D. Mg vào dung dịch H2SO4 loãng.
Bài 16: Cặp chất nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong dung dịch ?
A. AlCl3 và Na2CO3.
B. MgCl2 và AgNO3.
C. Al(NO3)3 và (NH4)2SO4.
D. NaHCO3 và Ca(OH)2.
Bài 17: Khi cho nhôm vào dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 loãng và KNO3, sẽ xảy ra phản ứng giữa các
chất sau
A. Al + H+ + NO 3 .
B. Al + H+.
C. Al + H+ + SO 24 .
D. Al + K+.
Bài 18: Có bao nhiêu loại phản ứng hoá học có thể sử dụng để điều chế Mg kim loại ?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
B. 320 ml và 51,43%.
C. 440 ml và 51,43%.
D. 160 ml và 46,28%.
Bài 24: Cho 3,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp vào nước được 1,12 lít H2 (đktc). Để
trung hoà dung dịch thu được cần V ml dung dịch HCl 1M. Hai kim loại kiềm đó và giá trị của V là
A. Na, K và 100 ml.
B. Li , Na và 100 ml.
C. Na, K và 200 ml.
D. K, Rb và 200 ml.
Bài 25: Dẫn 5,6 lít khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 0,5M thu được dung dịch muối và 10 gam kết tủa
trắng. Biết thể tích dung dịch trước và sau phản ứng thay đổi không đáng kể. Thể tích của Ca(OH) 2 đã
dùng là
A. 300 ml.
B. 350 ml.
C. 500 ml.
D. 200 ml.
Bài 26: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm SO2 và CO2 có tỉ khối so với H2 là 27 vào dung dịch chứa
hỗn hợp KOH và NaOH có tỉ lệ mol 1: 3 thu được x gam hỗn hợp các muối cacbonat và sunfit. x có giá trị
là
A. 13,2 gam.
B. 10,8 gam.
C. 16,9 gam.
D. 12,4 gam.
Bài 27: Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp một thời gian thu được 1 lít dung
dịch. Thể tích khí thoát ra ở catot là 0,112 lít (đktc). Tại anot thu được V lít khí (đktc). Giá trị pH của dung
dịch thu được và V là
A. 0,01 và 1,12.
B. 2 và 0,224.
C. 12 và 0,112.
D. 0,01 và 0,224.
đktc. V có giá trị là
A. 6,720 lít.
B. 2,016 lít.
C. 0,672 lít.
D. 0,2016 lít.
Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn
Nguồn:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
Hocmai.vn
- Trang | 4 -
Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn)
Kim loại kiềm thổ và hợp chất
KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: PHẠM NGỌC SƠN
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Kim loại kiềm thổ và hợp chất” thuộc khóa học
Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng
cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài
giảng “Kim loại kiềm thổ và hợp chất” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
C. 60 ml.
D. 30 ml.
Bài 6: X là kim loại thuộc nhóm IIA. Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng
dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư
dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là
A. Ba.
B. Ca.
C. Sr.
D. Mg.
Bài 7: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và
thoát ra 0,12 mol hiđro. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần trung hoà dung dịch Y là
A. 120 ml.
B. 60 ml.
C. 1200 ml.
D. 240 ml.
Bài 8: Cho 1,2 gam Mg vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 1,5M và NaNO3 0,5M. Sau phản ứng chỉ
thu được V ml khí dạng đơn chất (không có sản phẩm khử nào khác). Giá trị của V là
A. 0,224.
B. 2,24.
C. 224.
D. 280.
2+
2+
2+
Bài 9: Dung dịch X gồm các ion Ca , Ba , Mg , 0,35 mol Cl , 0,25 mol NO 3 . Thêm V lít dung dịch
hỗn hợp Na2CO3 0,1M và K2CO3 0,05M vào X thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị của V là
A. 2,0.
B. 1,0.
C. 3,0.
D. 1,5.
A. Sự oxi hoá Na+ trên catot, sự khử anion Cl- trên anot.
B. Sự khử Na+ trên catot, sự oxi hoá anion Cl- trên anot.
C. Sự oxi hoá Na+ trên anot, sự khử anion Cl- trên catot.
D. Sự khử Na+ trên anot, sự oxi hoá anion Cl- trên catot.
Bài 4: Cho dung dịch Na2CO3 (dư) tác dụng với dung dịch AlCl3. Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra ?
A. Có kết tủa trắng và bọt khí.
B. Có kết tủa trắng sau đó kết tủa tan.
C. Không thấy có hiện tượng gì.
D. Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó có kết tủa trắng.
Bài 5 : Hoà tan hoàn toàn 1,525 gam hỗn hợp gồm kali và oxit của nó vào nước thu được 350 ml dung dịch
kiềm và 0,168 lít khí H2 ở đktc. pH của dung dịch kiềm là
A. 1.
B. 13.
C. 1,146.
D. 12,854.
Bài 6: Cho 23 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 25 gam kết
tủa. Hỗn hợp ban đầu gồm :
A. 45,22% Na2CO3 ; 54,78% NaHCO3.
B. 67,83 Na2CO3 ; 32,17 % NaHCO3.
C. 56,52 % Na2CO3 ; 43,48 % NaHCO3.
D. 55,79% Na2CO3 ; 44,21% NaHCO3.
Bài 7: Một hỗn hợp rắn gồm SiO2, Al2O3, ZnO. Dung dịch nào sau đây hoà tan được hỗn hợp oxit trên ?
A. Dung dịch HNO3.
B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch NH3.
D. Dung dịch Na2CO3.
Bài 8: Trung hoà 100 ml một dung dịch chứa hỗn hợp gồm 2 axit HCl và H2SO4 với tỉ lệ mol 1:1 cần 150
ml dung dịch NaOH 1M. Nồng độ mol các axit lần lượt là:
A. HCl : 0,5M ; H2SO4 : 0,5M.
B. 15,3 gam.
C. 20,4 gam.
D. 10,2 gam.
Bài 14: Hấp thụ hoàn toàn 0,2 mol khí CO2 vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH)2 thu được khối lượng
kết tủa là
A. 20 gam.
B. 15 gam.
C. 10 gam.
D. 5 gam.
Bài 15: Hoà tan 9 gam hỗn hợp hai muối XCO3 và Y2CO3 bằng dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí CO2
ở đktc. X và Y là hai kim loại thuộc nhóm A, nguyên tử khối của Y hơn X 1 đơn vị. X và Y lần lượt là
A. Mg và Na.
B. Ca và K.
C. Sr và Rb.
D. Be và Li.
Bài 16: Để điều chế Ca, người ta lấy nguyên liệu nào sau đây ?
A. CaCl2.
B. Ca(OH)2.
C. CaO.
D. CaCO3.
Bài 17: Phản ứng hoá học nào sau đây giải thích việc sử dụng vôi trộn thành vữa để xây nhà ?
A. CaO + CO2 CaCO3.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn)
C. Al2O3 ; NaAl(OH)4.
D. Al(NO3)3 ; Al2O3.
Bài 22: Hoá chất dùng để phân biệt 3 gói bột rắn : hỗn hợp Al và Mg ; hỗn hợp Al2O3 và MgO ; hỗn hợp
Al và Al2O3 là
A. Dung dịch NaOH.
B. Dung dịch HCl.
C. Dung dịch HNO3 đặc, nguội.
D. Dung dịch Na2CO3.
Bài 23: Cho 4,05 gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,54 mol HNO3 thu được dung dịch chứa một
muối duy nhất và một chất khí. Chất khí đó là
A. NO.
B. N2 .
C. N2O.
D. NO2.
Bài 24: Hoà tan hoàn toàn 14,25 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong dung dịch NaOH dư được 22,4 lít
khí H2 ở đktc. Khối lượng Al2O3 là
A. 10,2 g.
B. 15,3 g.
C. 12,75 g.
D. 12,45 g.
Bài 25: Cho m gam hỗn hợp gồm Na và Al vào nước thấy có 2,7 gam kết tủa và 2,24 lít khí (đktc) thoát
ra. m có giá trị là
A. 3,6 g.
B. 7,3 g.
C. 8,7 g.
D. 5,2 g.
Bài 26: Dẫn khí CO dư qua 40,7 gam hỗn hợp oxit Al2O3, FeO, CuO đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được chất rắn X. Cho X vào dung dịch HCl thì có 31,1 gam chất rắn bị hoà tan và 2,24 lít khí H 2
(đktc). Thành phần % khối lượng của oxit nhôm trong hỗn hợp là
A. 62,65%.
Nguồn:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
Hocmai.vn
- Trang | 3 -
Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn)
Nhôm
NHÔM
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: PHẠM NGỌC SƠN
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Nhôm” thuộc Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hóa học
( Thầy Phạm Ngọc Sơn) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên
truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Nhôm” sau đó làm đầy đủ
các bài tập trong tài liệu này.
I. Bài tập có hướng dẫn
Bài 1: Nung m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 trong bình kín không có không khí đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần (1) cho tác dụng với dung
dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,11 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Phần (2) cho tác dụng với dung
dịch NaOH dư thu được 0,03 mol H2. Giá trị m là
A.19,59.
B. 19,32.
C. 9,93.
A. 22,68 lít.
B. 15,12 lít.
C. 5,04 lít.
D. 20,16 lít.
Bài 7: Hòa tan hết 2,04 gam hợp kim Al – Mg (trong đó Al chiếm 52,94% về khối lượng) trong dung dịch
HNO3 được 448 ml (đktc) khí X và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y được 14,84 gam muối
khan. Khí X là
A. N2.
B. N2O.
C. NO2.
D. NO.
Bài 8: Hòa tan một miếng nhôm trong dung dịch chứa 0,05 mol NaOH thấy có 0,672 lít H 2(đktc) thoát ra
và thu được dung dịch X. Cho vào dung dịch X 0,065 mol HCl thì kết tủa thu được là
A. 2,34 g.
B. 1,17 g.
C. 1,56 g.
D. 0,78 g.
Bài 9: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được V1 lít H2 (đktc). Khi cho m gam Al đó
tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V2 lít N2 (đktc) là sản phẩm khư duy nhất (các phản ứng
xảy ra hoàn toàn). Tỉ lệ V1/V2 là
A. 0,5.
B. 2,5.
C. 5.
D. 1.
Bài 10: Khi cho Al vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí X gồm N2O và N2. Khi kết thúc phản ứng
cho tiếp dung dịch NaOH vào lại thu được hỗn hợp khí Y. Hỗn hợp khí Y là :
A. H2, NO2.
B. N2, N2O.
C. H2, NH3 .
D. NO, NO2.
có tỉ lệ
A. a : b = 1 : 4.
B. a : b < 1 : 4.
C. a : b = 1 : 5.
D. a : b > 1 : 4.
Bài 5: Một dung dịch chứa a mol NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]) tác dụng với một dung dịch chứa b mol
HCl. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là
A. b < 5a.
B. a = 2b.
C. b < 4a.
D. a = b.
Bài 6: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2.
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy
nhất).
Quan hệ giữa x và y là
A. x = 2y.
B. y = 2x.
C. x = 4y.
D. x = y.
Bài 7: Hoà tan hết 0,03 Al mol và 0,02 mol Ag vào dung dịch HNO3, sau phản ứng cô cạn rồi đun nóng
đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn nặng x gam. Giá trị của x là
A. 9,79.
B. 5,22.
C. 4,26.
D. 3,69.
Bài 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra
3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi
kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
A. 11,5.
Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn
Nguồn:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
Hocmai.vn
- Trang | 2 -
Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hoá học (Thầy Phạm Ngọc Sơn)
Các hợp chất của nhôm
CÁC HỢP CHẤT CỦA NHÔM
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: PHẠM NGỌC SƠN
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Các hợp chất của nhôm” thuộc Khóa học LTĐH
KIT-3: Môn Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến
thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Các hợp
chất của nhôm” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
I. Bài tập có hướng dẫn
Bài 1: Hiện tượng nào xảy ra khi trộn dung dịch Na2S (dư) với dung dịch Al2(SO4)3 ?
A. Có kết tủa keo trắng và khí có mùi trứng thối.
B. Có kết tủa đen (Al2S3).
Bài 7: Thêm 150 ml dung dịch NaOH 2M vào cốc đựng 100 ml dung dịch AlCl 3 nồng độ xM, khuấy đều
thu được 0,1 mol kết tủa. Thêm tiếp 100 ml dung dịch NaOH 2M vào cốc, khuấy đều lại thì được 0,14
mol kết tủa. Giá trị của x là
A. 1,2.
B. 1,6.
C. 0,8.
D. 2,0.
Bài 8: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ xM, thu được
dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được
2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 1,2.
B. 0,8.
C. 0,9.
D. 1,0.
Bài 9: Cho 200 ml dung dịch gồm MgCl2 0,3M, AlCl3 0,45M và HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V lít
dung dịch gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M. Giá trị của V để lượng kết tủa thu được lớn nhất là
A. 8,5.
B. 12,5.
C. 12.
D. 12,25.
Bài 10: Cho 1 lít dung dịch HCl vào dung dịch chứa 0,2 mol NaAlO2, lọc, nung kết tủa đến khối lượng
không đổi được 7,65 gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch HCl là
A. 0,15M hoặc 0,35M.
B. 0,15M hoặc 0,2M.
C. 0,2M hoặc 0,35M.
D. 0,2M hoặc 0,3M.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
của m là
A. 7,8.
B. 46,6.
C. 54,4.
D. 62,2.
Bài 5: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH
1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 150.
B. 100.
C. 200.
D. 300.
Bài 6: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần (1) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc).
- Phần (2) tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc).
Giá trị của m là
A. 22,75.
B. 21,40.
C. 29,40.
D. 29,43.
Bài 7: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot
và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục
vào nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 108,0.
B. 75,6.
C. 54,0.
D. 67,5.
Bài 8: Cho 2,16 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được V lít khí NO (ở đktc) và dung
dịch X. Đem cô cạn dung dịch X thu được 17,76 gam muối khan. Giá trị của V là
I. Bài tập có hướng dẫn
Bài 1: Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào 375 ml dung dịch CuSO4 aM. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, lọc, thu được 10,35 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Thêm dung dịch NaOH dư vào Z.
Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 6,75 gam chất rắn. Giá trị của a
là
A. 0,15.
B. 0,2.
C. 0,3.
D. 0,25.
Bài 2: Hòa tan hỗn hợp gồm 16,0 gam Fe2O3 và 6,4 gam Cu bằng 225 ml dung dịch HCl 2M. Khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thì khối lượng chất rắn thu được là
A. 6,4 gam.
B. 3,0 gam.
C. 3,2 gam.
D. 5,6 gam.
Bài 3: Cho 0,015 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,044 mol HNO3 thấy thoát ra khí NO duy nhất. Khi
phản ứng hoàn toàn thì khối lượng muối thu được bằng
A. 3,444 gam.
B. 2,886 gam.
C. 3,63 gam.
D. 5,12 gam.
Bài 4: Hòa tan hết 5,36 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3. Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,03 mol HNO3 và 0,18
mol H2SO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,01 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho
0,04 mol Cu vào X thấy khí NO tiếp tục thoát ra và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 19,44.
B. 23,76.
C. 28,00.
D. 16,94.
Bài 5: Đốt bột Fe trong không khí thu được 18,4 gam hỗn hợp chất rắn gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Hoà
tan hỗn hợp chất rắn trong dung dịch HNO3 thu được 0,2 mol khí NO. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu
B. 1,00.
C. 0,60.
D. 0,25.
Bài 10: Hoà tan hoàn toàn 31,68 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào 800 ml dung dịch HNO3 2,4M thu
1,792 lít NO (đktc) và dung dịch Y. Cho 15,36 gam Mg vào phần Y lắc kĩ, sau khi phản ứng kết thúc thu
được khí NO và m gam rắn Z. Giá trị của m là:
A. 3,84.
B. 15,68.
C. 24,00.
D. 16,04.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn)
Một số kim loại nhóm B
II. Bài tập tự luyện
Bài 1: Số oxi hoá phổ biến của kim loại Cr là
A. +1 ; +2.
B. +2 ; +3.
C. +1 ; +2 ; +3 ; +4 ; +5 ; +6.
D. +2 ;+3 ;+6.
2+
Bài 2: Cấu hình electron của 24Cr là
C. một ít bạc.
D. một viên kẽm.
Bài 8: Sục khí NH3 dư vào dung dịch FeCl3 sẽ thấy hiện tượng là
A. có kết tủa nâu đỏ.
B. có kết tủa trắng xanh.
C. dung dịch trong suốt, không màu.
D. dung dịch trong suốt, màu vàng nâu.
Bài 9: Cho một mẩu kim loại Na vào dung dịch FeCl3, khi kết thúc phản ứng sẽ quan sát thấy hiện tượng
A. có kết tủa nâu đỏ.
B. dung dịch trong suốt, không màu.
C. có kim loại Fe sinh ra.
D. có kết tủa trắng.
Bài 10: Cho kim loại sắt lần lượt vào các dung dịch nào sau đây luôn luôn thu được muối sắt(II) ?
A. AgNO3, HCl.
B. H2SO4 đặc nóng, HNO3 đặc nóng.
C. HCl, CuCl2.
D. FeCl3, H2SO4 đặc nguội.
Bài 11: Kim loại nào sau đây tan được vào dung dịch muối FeCl3 (không tạo kết tủa)?
A. Sn.
B. Ag.
C. Na.
D. Mg.
Bài 12: Cho các phản ứng sau :
to
3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2
t
(1)
Bài 14: Cho bột sắt (dư) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, khi kết thúc phản ứng trong dung dịch có chứa :
A. FeSO4.
B. Fe2(SO4)3.
C. Hỗn hợp FeSO4 và Fe2(SO4)3.
D. Hỗn hợp H2SO4 và Fe2(SO4)3.
0
0
Bài 15: Cho ESn2+ /Sn = -0,14V ; ECr3+ /Cr = 0,74V. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Cr - Sn là
A. -0,60V.
B. +0,88V.
C. +0,60V.
D. - 0,88V.
0
0
0
Bài 16: Cho EFe2+ /Fe = -0,44V, EFe3+ /Fe2+ = +0,77V và EAg+ /Ag = +0,08V.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Ag-Fe là
A. Fe2+ + 2Ag Fe + 2Ag+.
B. Fe + 2Ag+ Fe2+ + 2Ag.
C. Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag.
D. Fe3+ + Ag Fe2+ + Ag+.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2 -
Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn)
C. Cực dương; dung dịch FeSO4.
D. Cực âm; dung dịch FeSO4.
Bài 22: Nung một hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 đến khối lượng không đổi. Chất rắn thu được là hỗn
hợp các chất nào sau đây ?
A. Ag, Cu.
B. Ag, CuO.
C. Ag2O, Cu2O.
D. Ag, Cu2O.
Bài 23: Cho các chất: Cu, CuO, Cu2O, CuS, Cu2S, Cu(OH)2, CuCO3, CuSO3 lần lượt vào dung dịch
HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là
A. 1.
B. 4.
C. 5.
D. 8.
Bài 24: Cho 1 mol hỗn hợp gồm Zn và Cu vào dung dịch HNO3 đặc nóng, số mol HNO3 đã phản ứng và
số mol chất khí thoát ra ở đktc là
A. 4 ; 2.
B. 8 ; 2.
C. 3 ; 1.
D. 8 ; 4.
Bài 25: Hỗn hợp bột A có 3 kim loại Fe, Ag, Cu. Ngâm hỗn hợp A trong dung dịch B chỉ chứa một chất.
Khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy còn lại Ag. Dung dịch B có thể là
A. axit.
B. kiềm.
C. muối.
D. nước.
Bài 26: Để phân biệt dung dịch chứa ZnCl2 với các dung dịch muối FeCl2, MgCl2, có thể dùng các dung
dịch chứa hoá chất nào sau đây ?
A. Na2CO3.
B. Cl2
Bài 31: Cho hỗn hợp gồm Cu, Fe hoà tan vào dung dịch HCl dư thu được 12,8 gam chất rắn và 12,7 gam
muối. Thành phần khối lượng của Cu là
A. 69,57%.
B. 30,43%.
C. 30,34%.
D. 69,46%.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3 -
Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn)
Một số kim loại nhóm B
Bài 32: Một loại hợp kim Cu-Sn có tỉ lệ mol Sn : Cu = 1 : 5. Hàm lượng Sn trong hợp kim là
A. 27,1%.
B. 16,76%.
C. 16,67%.
D.37,11%.
Bài 33: Khối lượng bột nhôm cần dùng để điều chế 78 gam Cr từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm
(Cr = 52 ; Al = 27) là
A. 45 gam.
B. 81 gam.
C. 40,5 gam.
D. 20,25 gam.
Bài 34: Nung x gam muối Cu(NO3)2 khan, đến khối lượng không đổi thu được 7,00 gam chất rắn. x nhận
giá trị nào sau đây ?
Bài 39: Chất nào có hàm lượng Fe cao nhất trong số các chất sau ?
A. FeS.
B. FeSO4.
C. Fe2O3.
D. Fe3O4.
Bài 40: Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên là
A. manhetit.
B. xiđerit
C. hematit đỏ.
D. hematit nâu.
Bài 41: Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng CO dư, sục toàn bộ lượng khí thu được vào dung dịch Ca(OH)2
dư, lọc tách kết tủa, làm khô, cân nặng 3,0 gam. Giá trị của m là
A. 1,6 gam
B. 0,8 gam
C. 3,6 gam.
D. 4,8 gam.
Bài 42: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg có tỉ lệ mol là 1:2 vào dd CuSO4 dư thu được 9,6 gam đồng. Khối
lượng hỗn hợp đầu là
A. 5,2 gam.
B. 3,6 gam.
C. 8,4 gam.
D. 8 gam.
Bài 43: Cho 5,6 gam Fe phản ứng hoàn toàn với HNO3, thu được sản phẩm khử duy nhất là NO2. Thể tích
dung dịch HNO3 1M dùng vừa đủ trong phản ứng trên là
A. 0,3 lít.
B. 0,6 lít.
C. 3 lít.
D. 1,5 lít.
Bài 44: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư tạo ra 6,24 gam muối sunfat.
Kim loại đó là
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 4 -
Khóa học LTĐH KIT-3: Môn Hóa học (Thầy Phạm Ngọc Sơn)
Một số kim loại nhóm B
Bài 49: Trộn 24 gam Fe2O3 với 10,8 gam nhôm rồi nung ở nhiệt độ cao cho phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp
thu được sau phản ứng đem hoà tan vào dung dịch NaOH dư, thấy có 5,376 lít khí (đktc) thoát ra. Hiệu
suất phản ứng là
A. 12,5%.
B. 60%.
C. 80%.
D. 90%.
Bài 50: Dùng quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để sản xuất 800 tấn gang có hàm lượng sắt là 95%. Hiệu
suất cả quá trình sản xuất là 80%. Số tấn quặng cần dùng là
A. 1639,88 tấn.
B. 3935 tấn.
C. 1070,8 tấn.
D. 4919,6 tấn.
Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn
Nguồn:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12