Đánh giá thực trạng về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã việt hùng huyện đông anh hà nội gây áp lực đối với đất đai và nắm được xu thế biến động đối với đất đai và phân tích đúng nguyên nhân gây ra biến động - Pdf 35

5

PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của đánh giá hiện trạng sử dụng đất
2.1.1. Cơ sở lý luận của đánh giá hiện trạng sử dụng đất
2.1.1.1. Khái niệm về đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm cả các
yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt trái đất, là tư
liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp. Theo
FAO (1993): Đất đai là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính
sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng
và hiện trạng sử dụng đất.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là mô tả hiện trạng sử dụng từng quỹ
đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng). Từ đó rút ra
những nhận định, kết luận về tính hợp lý hay chưa hợp lý trong sử dụng đất,
làm cơ sở để đề ra những quyết định sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao,
nhưng vẫn đảm bảo việc sử dụng đất theo hướng bền vững.
2.1.1.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một bộ phận quan trọng trong việc
đánh giá tài nguyên thiên nhiên. Đối với quá trình quy hoạch và sử dụng đất
cũng vậy, công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan
trọng, là cơ sở để đưa ra những quyết định cũng như định hướng sử dụng đất
hợp lý cho địa phương. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở khoa học
cho việc đề xuất những phương thức sử dụng đất hợp lý cho địa phương.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất những
phương thức sử dụng đất hợp lý. Việc đánh giá chính xác, đầy đủ, cụ thể hiện
trạng sử dụng đất giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà chuyên môn đưa ra các


6


7

vậy có thể nói công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất có một vai trò hết sức
quan trọng đối với công tác quản lý nhà nước đối với đất đai.
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đánh giá hiện trạng sử dụng đất
- Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Nghị định số 11/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về
quản lý và phát triển đô thị.
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 quy định chi tiết
việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/3/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về định mức kinh tế.
- Kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy
hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Công văn số 5763/BTNMT-ĐK-TK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong
công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục
Quản lý Đất đai hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2.2. Tình hình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất
2.2.1. Tình hình nghiên cứu về đất trên thế giới
Trong thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới
và sự bùng nổ của dân số đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai. Để giảm thiểu

việc phân hạng đánh giá đất được thực hiện theo 3 bước:
+ Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng.
+ Đánh giá khả năng của đất.


9

+ Đánh giá kinh tế đất.
- Để đáp ứng yêu cầu thực tế về công tác đánh giá đất, Tổ chức FAO đã
tập hợp các nhà khoa học trên thế giới cùng nhau hợp tác và nghiên cứu xây
dựng quy trình đánh giá đất đai. Các nhà khoa học này đã tiến hành nghiên
cứu và đưa ra dự thảo đề cương đánh giá đất đầu tiên vào năm 1972, sau đó
được Brinkiman và Smith soạn lại và cho xuất bản năm 1973. Từ bản dự thảo
này cùng với các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học hàng đầu của tổ chức
FAO đã xây dựng nội dung phương pháp đánh giá đầu tiên (A Framewok For
Land Evaluation), công bố năm 1976 Rome.
Phương pháp đánh giá đất của FAO dựa trên cơ sở phân hạng thích hợp
đất đai được thử nghiệm trên nhiều nước và nhiều khu vực trên thế giới đã có
hiệu quả. Qua nhiều năm sửa đổi bổ sung và đúc rút từ kinh nghiệm thực tế
FAO đã đưa ra nhiều tài liệu hướng dẫn cho các đối tượng cụ thể trong công
tác đánh giá đất.
Hiện nay con người đã dần ý thức được tầm quan trọng của công tác
đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất một cách bền vững nên công tác đánh
giá đất đai được thực hiện ở hầu hết các quốc gia và trở thành khâu trọng yếu
trong hoạt động đánh giá tài nguyên đất hay trong quy hoạch sử dụng đất, là
công cụ cho việc quản lý sử dụng đất bền vững ở mỗi quốc gia.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ thế kỷ XV những hiểu biết về đất đai bắt đầu được chú
trọng và tổng hợp thành tài liệu quốc gia như: “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi,
các tài liệu của Lê Quý Đôn, Lê Tắc, Nguyễn Bỉnh Khiêm…

− Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác phục vụ cho quy
hoạch sử dụng đất (Viện Quy hoạch và Thiết kế Bộ nông nghiệp năm 1994).
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và
phát triển lâu bền là nội dung của đề tài KT 02-09 do PGS-TS Trần An Phong
làm chủ nhiệm năm 1995. Tài liệu này xây dựng trên quan điểm sinh thái và
phát triển lâu bền để đánh giá hiện trạng và khả năng sử dụng đất. Với mục
tiêu quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho công tác phát triển
và bảo vệ sức khoẻ con người.


11

Trong bối cảnh hiện nay, các tác động của con người đối với khai thác
sử dụng đất hoàn toàn bị chi phối bởi yếu tố kinh tế, xã hội. Vì vậy đòi hỏi sự
kết hợp xem xét giữa điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể, từ
đó chỉ ra các biện pháp khả thi trong việc sử dụng tài nguyên đất trên quan
điểm sinh thái và phát triển lâu bền.
2.2.3. Tình hình đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở thành phố Hà Nội
Sử dụng đất đai hợp lý – hiệu quả có vai trò hết sức quan trọng trong sự
phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội. Đất đai là tài nguyên thiên
nhiên có hạn tuy nhiên tình hình sử dụng đất đai của thành phố Hà Nội hết
sức phức tạp, vì thành phố Hà Nội là thủ đô của cả nước, là trung tâm phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, là nơi tập trung các cơ quan đầu não, các
khu công nghiệp...Do vậy việc nghiên cứu và xây dựng thành phố Hà Nội
phát triển trong thời gian tới nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
thúc đẩy sự sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả, phản ánh tình hình sử dụng đất ở
thành phố Hà Nội một cách đầy đủ.
Đất đai thành phố Hà Nội được phân theo 2 đơn vị hành chính:
- Nội thành: 8.430 ha chiếm 9,15% diện tích tự nhiên của toàn thành phố.
- Ngoại thành: 83.667 ha chiếm 90,85% diện tích tự nhiên của toàn

3.3.2. Nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai xã Việt
Hùng – huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội.
3.3.3. Nghiên cứu tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất xã Việt
Hùng – huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội.
3.4. Phương pháp nghiên cứu.
3.4.1. Phương pháp chuyên khảo, điều tra thu thập hệ thống thông tin số
liệu liên quan đến đề tài
Đây là phương pháp điều tra tài liệu, số liệu trong phòng, thu thập các tài
liệu liên quan đến hiện trạng sử dụng đất.
Gồm 2 phương pháp:


13

- Điều tra ngoại nghiệp: Đi thực tế để quan sát, đo đếm, tìm hiểu các yếu tố.
- Điều tra nội nghiệp: Tiến hành thu thập số liệu.
+ Thu thập số liệu về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
+ Thu thập số liệu theo bản đồ nông hoá thổ nhưỡng.
+ Thu thập số liệu theo mẫu biểu thống kê đất đai hàng năm.
+ Thu thập số liệu về tình hình sử dụng các loại đất.
+ Thu thập số liệu theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất các thời kỳ.
+ Thu thập số liệu theo bản đồ địa chính, địa hình.
+ Thu thập số liệu theo bản đồ ranh giới hành chính, ranh giới giải thửa.
+ Thu thập số liệu về dân số, lao động, về tình hình sản xuất các loại cây trồng.
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi đã thu thập tài liệu số liệu điều tra ở trong phòng có liên quan
đến đề tài sẽ tiến hành xử lý số liệu.
3.4.3. Phương pháp thống kê, phân tích
Dùng để thống kê xử lý các hệ thống số liệu để phân tích đánh giá nhận
định tình hình.

tháng trong năm, thường giao động trong khoảng 80 – 87%.


15

Bảng 1: Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của xã Việt Hùng
Chỉ tiêu

Cả năm

Mùa nóng

Mùa lạnh

(tháng 4 - 10)

(tháng 11 - 3)

- Nhiệt độ bình quân (0C)

23,9

28 – 32

14 - 16

- Trung bình tối cao (0C)

-


hàng năm 1600 – 1700 mm. Trong mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) tập trung
tới 85% lượng mưa toàn năm. Mưa lớn nhất vào tháng 8, với lượng mưa
trung bình 300-350 mm. Những tháng đầu đông ít mưa, nhưng nửa cuối mùa
đông lại có mưa phùn, ẩm ướt.
Có 2 hướng gió chính thịnh hành: Gió mùa Đông Nam thổi vào mùa hè
và gió mùa Đông Bắc thổi vào mùa đông. Hàng năm xã chịu ảnh hưởng trực
tiếp khoảng 5 – 7 cơn bão thường trùng với các thời kì nước sông Hồng dâng
cao, đe dọa không chỉ sản xuất nông nghiệp mà còn cả đời sống nhân dân.
4.1.1.4. Thủy văn, nguồn nước.
Nguồn nước mặt và nước ngầm đảm bảo chất lượng và trữ lượng dồi
dào, đáp ứng tốt cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất. Chế độ thủy văn của xã
chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ mưa hàng năm.
4.1.1.5. Cảnh quan môi trường.
Hiện tại tình trạng ô nhiễm đất, nước, không khí của xã chưa nhiều, điều
kiện môi trường ở Việt Hùng khá thuận lợi đối với đời sống của dân cư và phát
triển sản xuất. Đến nay toàn xã 6/6 thôn đã thực hiện việc thu gom vận chuyển rác
thải đến bãi Nam Sơn của thành phố để xử lý. Tuy nhiên, có một số nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường của xã đó là:


16

- Nguồn gây ô nhiễm từ sản xuất: Trong sản xuất nông nghiệp, do
người dân quá lạm dụng trong việc sử dụng phân hoá học và thuốc trừ sâu đã
gây nên sự ô nhiễm trực tiếp tới nước, đất và môi trường không khí, ảnh
hưởng đến môi trường sinh thái, gây hại cho các vi sinh vật trong đất dẫn đến
làm giảm qúa trình phân huỷ chất hữu cơ và giảm độ phì của đất.
- Nguồn gây ô nhiễm về dân sinh: Đó là những chất thải từ vật nuôi, từ
sinh hoạt hàng ngày của nhân dân chưa được xử lý kịp thời. Đặc biệt hệ thống
tiêu thoát nước còn thiếu, nước thải sinh hoạt đổ ra hầu như ngấm trực tiếp

Trải qua chiều dài lịch sử đấu tranh xây dựng và phát triển nhân dân
trong xã luôn đoàn kết đấu tranh với thiên nhiên và giặc ngoại xâm, đóng góp
nhiều công sức cùng nhân dân cả nước giành được thắng lợi vẻ vang trong hai
cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.
Ngày nay trong công cuộc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, dưới sự
lãnh đạo của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân xã Việt Hùng luôn thể hiện
tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, cần cù sáng tạo trong lao động, sản
xuất. Đã đạt được những thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt kinh tế - văn
hóa - xã hội.
Xã Việt Hùng có 8 di tích lịch sử Đình, chùa, trong đó có 5 di tích được
xếp hạng gồm 3 đình và 2 chùa.
Xã có 4 lễ hội truyền thống, hàng năm các thôn đều tổ chức lễ hội
truyền thống vào tháng Giêng và tháng Tám tại các đình làng.
4.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Việt Hùng
4.1.3.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nhìn chung kinh tế xã Việt Hùng những năm gần đây có nhiều chuyển
biến tốt, tất cả các ngành kinh tế đều có hướng phát triển nhanh tuy nhiên do ảnh
hưởng của lạm phát, thiên tai và dịch bệnh nên tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn
chậm so với mục tiêu Đại hội đề ra. Trong 5 năm qua, kinh tế xã Việt Hùng
phát triển, tăng trưởng ở mức khá. GTSX toàn xã năm 2010 đạt 77.92 tỷ đồng


18

(Nông nghiệp là 44.5 tỷ đồng, CN-TTCN-XD là 25.24 tỷ đồng, Thương mạiDịch vụ là 8.18 tỷ đồng). GTSX năm 2014 toàn xã đạt 127.26 tỷ đồng (Nông
nghiệp là 55.26 tỷ đồng, CN-TTCN-XD là 55.2 tỷ đồng, Thương mại- Dịch
vụ là 16.8 tỷ đồng).
Thu nhập trên địa bàn năm 2010 đạt 56.88 tỷ đồng, năm 2014 đạt 78.04 tỷ
đồng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có xu hướng tăng tỷ


55,2

Giá trị sản xuất TM – DV

Tỷ đồng

8,18

16,8

%

100.00

100.00

Nông – Lâm nghiệp

%

57,1

43,4

Công nghiêp – Xây dựng

%

32,4

đầu người

4. Tổng thu nhập trên địa bàn (GNP)

(Nguồn: số liệu thống kê xã Việt Hùng)
4.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
4.1.3.2.1. Nông- Lâm- Ngư nghiệp
Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2014 đạt 55,26 tỷ đồng, bình quân
105.4 triệu đồng /1 ha tăng 24,2% so với năm 2010. Diện tích gieo trồng lúa


19

cả năm đạt 411,60 ha, sản lượng 3686.4 tấn; Diện tích gieo trồng rau, màu các
loại 14 ha, sản lượng 1130 tấn; Ngô 13.2 ha, sản lượng 48.55 tấn; Đậu tương
5 ha, sản lượng 8.3 tấn; Lạc 11 ha, sản lượng 37,8 tấn. Đàn bò 590 con; thịt
trâu bò hơi 59 tấn, đàn lợn 6500 con, lợn nái 812 con, sản lượng thịt hơi đạt
1206 tấn; Đàn gia cầm 98 nghìn con, sản lượng thịt gia cầm 280 tấn, sản
lượng trứng đạt 2.9 nghìn quả, cá 453,6 tấn.
4.1.3.2.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản.
Giá trị sản xuất CN-TTCN-XD năm 2014 đạt 55.2 tỷ đồng, thu nhập
CN-TTCN-XD đạt 30.36 tỷ đồng. Các ngành nghề CN-TTCN-XD chủ yếu ở
Việt Hùng là sản xuất đồ gỗ gia dụng, cơ khí, may mặc...
Lao động thu hút vào các ngành CN-TTCN-XD năm 2014 là 2228
người, chiếm 22% tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế.
Về các loại hình tổ chức sản xuất: năm 2014, trên địa bàn xã có 7 công
ty cổ phần xây dựng; Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH dịch vụ xây dựng
và 109 hộ cá thể. CN-TTCN-XD đang phát triển từng bước vững chắc góp
phần tích cực trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng
công nghiệp và thương mại dịch vụ.

4.1.3.3. Thực trạng phát triển xã hội
4.1.3.3.1. Dân số và lao động
Năm 2011, dân số toàn xã có 15.700 người, tốc độ tăng dân số tự nhiên
1.92%/năm. Dân cư sinh sống ở 6 thôn. Do sự gia tăng dân số đã góp phần phát
triển kinh tế - xã hội của huyện như tăng cường nguồn lao động. Nhưng cũng do
dân số gia tăng đã làm cho nhu cầu đất ở, đất xây dựng, đất canh tác tăng theo tạo
nên sức ép rất mạnh mẽ lên tài nguyên đất vốn đã hạn hẹp của xã. Dân cư phân bố
không đều.
Lao động trong độ tuổi có 10.129 người, chiếm 65,9% dân số. Lực
lượng lao động đang tham gia các hoạt động ở tất cả các lĩnh vực kinh tế
trong đó: Nông nghiệp có 5993 người, chiếm 59%; CN-TTCN có 2228 người,
chiếm 22%; Thương mại, dịch vụ, du lịch có 1908 người, chiếm 19%.


21

4.1.3.3.2. Thu nhập và mức sống.
Đời sống vật chất và tinh thần của người dân xã Việt Hùng ngày càng
được cải thiện và nâng cao năm 2010 đạt mức bình quân 4,8 triệu đồng/người, đến
năm 2014 đạt 8,4 triệu đồng/người, thấp hơn mức thu nhập trung bình của người
dân nông thôn Hà Nội.
Công tác giảm nghèo trên địa bàn xã có những bước chuyển biến đáng kể,
hoàn thành các chỉ tiêu giảm nghèo hàng năm. Năm 2010 theo chuẩn nghèo cũ,
Việt Hùng có 176 hộ nghèo ( chiến 5,2%). Đến năm 2014, theo chuẩn nghèo mới
của thành phố Hà Nội, Việt Hùng giảm còn 172 hộ chiếm 4,5%. Trên địa bàn xã
không có hộ nghèo thuộc diện gia đình chính sách.
4.1.3.4. Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn
4.1.3.4.1. Thực trạng phát triển đô thị
Địa điểm UBND xã là trung tâm chính trị kinh tế, văn hoá - xã hội của xã đã
được quy hoạch và đầu tư xây dựng, đến nay các tuyến đường trục, các công trình

+ Đường trục chính nội đồng dài 33,076 km, 100% là đường đất.
4.1.3.5.2. Thủy lợi
- Hệ thống trạm bơm: Xã Việt Hùng có tổng diện tích đất canh tác là:
428,70 ha. Hệ thống trạm bơm do xã quản lý có 1 trạm bơm tưới tiêu, công
suất 2500m3/h, phục vụ công tác tưới tiêu trên địa bàn, cơ bản đã phục vụ tưới
cho 100% diện tích và tiêu cho 100% diện tích.
- Kênh mương: hiện tại trên địa bàn xã có 56,924 km kênh mương cấp
3, trong đó có 5,673 km đã cứng hóa đạt 10%. Còn lại 51,251 km chưa cứng
hóa chiếm 90%.
4.1.3.5.3. Giáo dục và đào tạo.
* Trường mầm non: xã có 2 trường mầm non với tổng diện tích 9424
m2, có 1237 cháu, trung bình 7,2 đến 8,1 m2/cháu. Có 19 phòng học còn tốt,
7 phòng học đã xuống cấp ( trường thôn Gia Lộc 4 phòng, trường thôn Đoài 3
phòng). Tổng diện tích các công trình bổ trợ là 2500 m2 bao gồm sân chơi,
vườn hoa, kho thực phẩm, công trình phụ.


23

* Trường tiểu học: xã có 1 trường tiểu học, tổng diện tích khuân viên
9512 m2, có 1659 học sinh, bình quân 5,7 m2/1 học sinh. Có 39 phòng học, 12
phòng chức năng.
* Trường trung học cơ sở: xã có 1 trường trung học cơ sở với tổng diện
tích 21.600 m2, có 1002 học sinh với 24 phòng học, bình quân 21,5 m2/học sinh.
4.1.3.5.4. Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Xã có 1 trạm y tế xã với khuân viên 1000 m2, có 8 phòng nhưng hiện
nay đã xuống cấp cần được cải tạo nâng cấp. Cơ sở vật chất và trang thiết bị
ở trạm y tế cơ bản đáp ứng được yêu cầu khám, chữa bệnh nhưng để đáp ứng
nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân hiện nay cũng như đảm bảo như cầu,
giảm tải tuyến trên và duy trì trạm đạt chuẩn quốc gia cần đầu tư thêm các

chống tội phạm.
4.1.3.5.9. Quốc phòng
Thực hiện tốt kế hoạch huấn luyện chiến đấu cho lực lượng vũ trang,
huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ. Chỉ đạo 6 thôn diễn tập chiến đấu trị an
trong năm 2011. Làm tốt công tác khám tuyển, giao quân qua các năm.
thường xuyên quan tâm xây dựng cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu.
4.2. Đánh giá công tác quản lý đất đai của xã Việt Hùng giai đoạn
2010 – 2014.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát trỉên của nền kinh tế, bộ
mặt đô thị và nông thôn trong xã đã có nhiều thay đổi, nhu cầu sử dụng đất
đai cho các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt cho xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà cửa
tăng lên nhanh chóng. Việc quản lý, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài
nguyên theo quy hoạch và pháp luật đang trở thành một vấn đề cấp bách trong
chiến lược phát triển kinh tế xã hội hiện nay.
Tổng diện tích tự nhiên của xã Việt Hùng là 834,3 ha, trong đó tính
đến năm 2014: đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp là 428,70 ha (đất nông
nghiệp là 393,31 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 35,8 ha). Đất phi nông nghiệp


25

là 365,31 ha (gồm 112,77 ha đất ở; 235,46 ha đất chuyên dùng; 7,4 ha đất
nghĩa địa; 8,3 ha đất ao hồ và mặt nước chuyên dùng). Đất nông nghiệp cơ
bản đã giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp
theo tinh thần nghị định 64/CP của Chính phủ. Sử dụng đất đai trên địa bàn xã
trong những năm gần đây về cơ bản đã theo quy hoạch và kế hoạch, việc
chuyển đất nông nghiệp sang các mục đích khác đã dựa trên kế hoạch đã được
duyệt.
Thực hiện các nội dung quản lý đất đai theo Luật, những năm vừa qua
công tác quản lý , sử dụng đất đai đã đạt những kết quả sau :

sử dụng đất với diện tích 424,5 ha;
- Đất nuôi trồng thuỷ sản đã cấp được 34 giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất với diện tích 24,3 ha;
- Đất ở tại nông thôn cấp được 6430 giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất với diện tích 87,4 ha;
- Đất ở tại đô thị đã cấp được 653 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
với diện tích 17,6 ha;
Sau khi giao ruộng đất ổn định lâu dài và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, các hộ phấn khởi yên tâm sản xuất, đầu tư thâm canh sử dụng đất
nên năng suất và sản lượng cây trồng ngày càng tăng, kinh tế hộ gia đình từng
bước phát triển, đời sống nhân dân ổn định, bộ mặt nông thôn đổi mới rõ rệt.
Công tác đăng ký thống kê đất đai được tiến hành thường xuyên theo
định kỳ hàng năm. Nhìn chung chất lượng công tác kiểm kê, thống kê về đất
đai đã được nâng cao dần, tình trạng bản đồ và số liệu thống kê, kiểm kê về
đất đai đã sát với hiện trạng.
4.2.4. Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
Thực hiện Nghị định 64/CP, Nghị định 88/CP, Nghị định 60/CP về
giao đất, Nghị định 85/CP và Chỉ thị 245/TTg về cho thuê đất,…Xã Việt
Hùng đã triển khai công tác giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Thực hiện Nghị định 64/CP về giao đất ở : Một số thôn đã giao đất


27

bằng hình thức định giá và có 3 thôn thực hiện 13 lô diện tích 3500m2 :
+ Chuyển mục đích sử dụng đất từ vườn, đất nông nghiệp trong dắm dân cư
sang đất ở được 39 hộ (Chủ yếu chuyển mục đích để ghép thửa đất ở mới).
+ Xác định lại nguồn gốc sử dụng đất theo điều 87 Luật đất đai và tách
từ đất vườn sau khi được xác định lại đất ở để hình thành thửa đất ở mới được

đất… đội ngũ cán bộ có trình độ sơ cấp địa chính.
4.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất đai của xã Việt Hùng giai đoạn 2010
– 2014.
4.3.1. Đánh giá tình hình sử dụng đất của xã Việt Hùng giai đoạn 2010 –
2014 theo các loại đất.
Theo kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2014 của phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện, tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 834,3 ha.
Được sử dụng như sau:
Đất nông nghiệp: 464,09 ha, chiếm 55,63 % diện tích tự nhiên;
Đất phi nông nghiệp: 365,31 ha, chiếm 43,79 % diện tích tự nhiên;
Đất chưa sử dụng: 4,9 ha, chiếm 0,58 %.
Nhìn chung đến nay hầu hết diện tích đất tự nhiên của xã đã được sử
dụng cho các mục đích khác nhau.Tổng diện tích đất sử dụng là 829,4 ha,
chiếm 99,41 % diện tích tự nhiên.


29

Bảng 3: Cơ cấu các loại đất năm 2014
Chỉ tiêu



TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

Diện tích

Cơ cấu

(ha)


II. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

PNN

365,31

43,79

1. Đất ở

OTC

112,77

13,51

2. Đất chuyên dùng

CDG

235,46

28,22

4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa.

NTD

7,4



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status