BÁO CÁO THUYẾT MINH
QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ
ĐẾN NĂM 2020
BA CHẼ, 2015
i
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ
================
BÁO CÁO THUYẾT MINH
QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ
ĐẾN NĂM 2020
BA CHẼ, 2015
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................1
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG QUY HOẠCH......................................................................1
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH...............................................................1
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC QUY HOẠCH..............................................3
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................................4
PHẦN THỨ NHẤT.......................................................................................................................5
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN
I. GIẢI PHÁP VỀ ĐẤT ĐAI...................................................................................................55
II. GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH...................................................................55
Hỗ trợ công tác đổi thửa..............................................................................................................55
Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động: Tổ chức hội họp, tuyên truyền, xây dựng và thống nhất
phương án. Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/ha................................................................................55
Hỗ trợ chi phí chi phí cho công tác trích đo bản đồ địa chính (đối với những nơi chưa có bản đồ
địa chính) thửa đất, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền, đổi thửa. Tối đa không quá 5 triệu đồng/ha....................55
Hỗ trợ đối với cơ sở hạ tầng dùng chung: nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng
mục cơ sở hạ tầng dùng chung bao gồm: Đường điện trục chính và biến áp, hệ thống cấp thoát
nước, hệ thống xử lý nước thải, đường giao thông trục chính.....................................................55
Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị sản xuất, chế biến, tiêu thụ và sản xuất giống nông lâm thủy sản.. .56
iii
Huyện sẽ đầu tư kết cấu hạ tầng (bao gồm: đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống thủy lợi)
đối với vùng có doanh nghiệp đầu tư sản xuất............................................................................57
Hỗ trợ một phần tiền giải phóng mặt bằng đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy
chế biến nông sản cho vùng sản xuất hàng hóa tập trung như: nhà máy chế biến dược liệu, nhà
máy chế biến sản phẩm chăn nuôi, doanh nghiệp đầu tư sản xuất cây, con giống,….................57
3. Cơ chế khuyến khích thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp.................................57
Đối với Hợp tác xã Nông nghiệp thành lập mới được hỗ trợ một lần 25 triệu đồng; Nội dung hỗ
trợ: Chi phí tìm hiểu thông tin, xây dựng điều lệ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm thủ tục
đăng ký, tổ chức hội nghị thành lập, mua sắm tài sản trang thiết bị văn phòng ban đầu.............57
Đối với Tổ hợp tác (tổ đội liên kết sản xuất) thành lập mới được hỗ trợ một lần 10 triệu đồng/tổ,
đội................................................................................................................................................57
III. QUY HOẠCH CƠ SỞ HẠ TẦNG VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG.....57
IV. GIẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, CƠ GIỚI HÓA, CHẾ BIẾN BẢO QUẢN,
THỨC ĂN PHỤC VỤ CHĂN NUÔI......................................................................................58
Nâng cao công tác chuyên môn, quản lý và có chế độ phụ cấp thỏa đáng cho cán bộ khuyến
XI. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT CHO NGƯỜI DÂN......................64
XII. GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC..............................................................64
XIII. GIẢI PHÁP VỀ VỐN.....................................................................................................65
Vốn thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn: vốn từ ngân sách trung ương bố trí
theo kế hoạch hàng năm, vốn ngân sách địa phương, vốn huy động từ sự đóng góp của tổ chức,
iv
các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, các nguồn vốn đóng góp của nhân dân và các
nguồn vốn hợp pháp khác............................................................................................................65
XIV. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC..............................................................................66
XV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.................................................................................................67
PHẦN THỨ NĂM.......................................................................................................................70
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ..............................................................70
I. CÂY DƯỢC LIỆU...............................................................................................................70
II. CHĂN NUÔI.......................................................................................................................70
III. TRE MAI...........................................................................................................................71
VI. THÔNG NHỰA.................................................................................................................71
VII. SA MỘC...........................................................................................................................72
VIII. NUÔI TRỒNG THỦY SẢN...........................................................................................72
IX. DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG VÙNG SẢN XUẤT TẬP TRUNG
..................................................................................................................................................72
X. DỰ ÁN ĐẦU TƯ THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ MỚI.......................................................72
XI. DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ................................................72
XII. DỰ ÁN ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN CHO NGƯỜI SẢN XUẤT KINH DOANH.............73
XIII. DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ, XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VỀ CÁC LOẠI
HÀNG HÓA ĐẶC SẢN CỦA ĐỊA PHƯƠNG......................................................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................................77
I. KẾT LUẬN..........................................................................................................................77
II. KIẾN NGHỊ........................................................................................................................77
dụng đất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nông dân cần thiết phải xây dựng
quy hoạch phát triển vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung. Vì vậy,
lập và thực hiện “Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung
huyện Ba Chẽ đến năm 2020” sẽ tạo ra bước phát triển mới của ngành trong
giai đoạn tới. Hồ sơ quy hoạch được phê duyệt là cơ sở pháp lý quan trọng để
triển khai các bước lập dự án đầu tư chi tiết.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
1. Văn bản chủ trương của Nhà nước, tỉnh Quảng Ninh
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
khoá X về việc Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn.
- Nghị quyết số 06 NQ/TW ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lập,
quản lý và thực hiện quy hoạch.
1
- Thông báo số 444-TB/TU ngày 22 tháng 11 năm 2011 về Kết luận của
Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh tại buổi làm việc với lãnh đạo
huyện Ba Chẽ.
- Thông báo số 1018-TB/TU ngày 24 tháng 4 năm 2013 về ý kiến Kết luận của
Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác triển khai nhiệm vụ năm 2013 của huyện
Ba Chẽ.
- Thông báo số 52/UBND-TK ngày 19 tháng 5 năm 2013 về ý kiến Kết luận của
đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi làm việc với lãnh đạo huyện Ba Chẽ.
- Thông báo số 1057-TB/TU ngày 12 tháng 6 năm 2013 về Kết luận của đ/c Bí
thư Tỉnh ủy, Trưởng Ban Chỉ đạo nông thôn mới tại buổi làm việc với Huyện
ủy Ba Chẽ về xây dựng nông thôn mới.
- Quyết định số 3134/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh
phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp huyện Ba Chẽ, giai
đoạn 2012-2015 và Nghị Quyết số 36/2013/NQ-HĐND ngày 10/01/2013 của
HĐND huyện Ba Chẽ.
- Thông báo số 219/TB-HĐND ngày 29/08/2013 của Thường trực HĐND huyện
Ba Chẽ về việc thông qua nội dung và cơ chế hỗ trợ các dự án phát triển sản
xuất sản phẩm chủ lực của địa phương từ nguồn vốn 40% chương trình nông
thôn mới năm 2013.
- Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp huyện
Ba Chẽ, giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 2322/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND huyện Ba Chẽ về
việc phê duyệt Dự án trồng thâm canh cây Ba kích tím tại huyện Ba Chẽ năm
2013.
- Quyết định số 2318/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND huyện Ba Chẽ về
việc phê duyệt dự án phát triển vùng sảnxuất Nấm Linh chi tập trung theo
hướng bền vững, huyện Ba Chẽ năm 2013.
- Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt Dự án phát triển vùng sản xuất cây Mía tím xã Đồn
Đạc, huyện Ba Chẽ năm 2013.
- Quyết định số 2321/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Chủ tịch UBND huyện Ba
Chẽ về việc phê duyệt Dự án trồng cây Tre mai tại huyện Ba Chẽ năm 2013.
- Quyết định 2432/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của Chủ tịch UBND huyện Ba
Chẽ về việc điều chỉnh dự án trồng thâm canh cây Ba kích tím tại huyện Ba
Chẽ năm 2013.
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC QUY HOẠCH
- Đánh giá sát, đúng tiềm năng về điều kiện tự nhiên, nguồn lực và thực trạng
sản xuất các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp chủ lực của địa phương, làm cơ
sở để xây dựng quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung đến
năm 2020.
- Xác định phương hướng phát triển, cụ thể hoá mục tiêu; xây dựng các chương
PHẦN THỨ NHẤT
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN LỰC LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG
HUYỆN BA CHẼ
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Huyện Ba Chẽ cách thành phố Hạ Long 95 km đi theo đường quốc lộ 18A từ
Hạ Long đi Móng Cái. Từ ngã ba Hải Lạng đi thị trấn Ba Chẽ có 15km đường
rải nhựa.
Ba Chẽ có vị trí nằm trên tọa độ địa lý:
21o7’40” đến 21o23’15” Vĩ Độ Bắc
107o58’5” đến 107o22’00” độ Kinh Đông.
- Phía Bắc giáp huyện Đình Lập - tỉnh Lạng Sơn.
- Phía Nam giáp huyện Hoành Bồ, thành phố Cẩm Phả.
- Phía Đông giáp huyện Tiên Yên.
- Phía Tây giáp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
Huyện Ba Chẽ tuy không nằm trên đường quốc lộ 18A nhưng trên địa bàn
huyện có 3 tỉnh lộ đi qua: Tỉnh lộ 330: Hải Lạng - Ba Chẽ - Lương Mông Sơn Động (Bắc Giang); Tỉnh lộ 342: Thanh Lâm (Ba Chẽ) - Kỳ Thượng
(Hoành Bồ); Tỉnh lộ 329: Thị trấn Ba Chẽ - Mông Dương (Cẩm Phả) phục vụ
cho nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội của huyện với các địa phương lân cận.
Tỉnh lộ 329, đường Cửa Cái - Cái Gian đã được đầu tư tạo thuận lợi cho thị
trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tại TP. Cẩm Phả và TP. Hạ Long.
Ba Chẽ là huyện có vị trí giáp ranh với các huyện lân cận như Tiên Yên,
Hoành Bồ, các huyện này có thế mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp do vậy có
điều kiện để tạo nên vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâm
sản ngoài gỗ.
Tuy Ba Chẽ không gần các trung tâm kinh tế lớn trong tỉnh như các huyện
-
+
Ba Chẽ nằm trong vùng khu hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi nên nóng ẩm mưa
nhiều. Theo số liệu của trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn Quảng
Ninh thì khí hậu Ba Chẽ có những đặc trưng sau:
Nhiệt độ không khí: Trung bình từ 210C - 23oC, về mùa hè nhiệt độ trung bình
dao động từ 26 - 28oC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới 37,6oC vào tháng 6. Về
mùa đông chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc nên thời tiết lạnh, nhiệt độ trung
bình dao động từ 12 - 16oC, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối vào tháng 1 đạt tới 1oC.
Độ ẩm không khí: tương đối trung bình hàng năm ở Ba Chẽ là 83%, cao nhất
vào tháng 3,4 đạt 88%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 cũng đạt tới 76%.
Do địa hình bị chia cắt nên các xã phía Đông Nam huyện có độ ẩm không khí
tương đối cao hơn, các xã phía Tây Bắc do ở sâu trong lục địa nên độ ẩm
không khí thấp hơn. Độ ẩm không khí còn phụ thuộc vào độ cao, địa hình và
sự phân hoá theo mùa, mùa mưa có độ ẩm không khí cao hơn mùa ít mưa.
Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.285mm. Năm có lượng mưa
lớn nhất là 4.077mm, nhỏ nhất là 1.086mm. Mưa ở Ba Chẽ phân bố không đều
trong năm, phân hoá theo mùa tạo ra hai mùa trái ngược nhau là: mùa mưa
nhiều và mùa mưa ít.
Mùa mưa nhiều: Từ tháng 5 đến tháng 10, mưa nhiều tập trung chiếm 85% tổng
lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa nhiều nhất là tháng 7 (490 mm).
Mùa mưa ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất nhỏ chỉ chiếm
15% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1 (27,4mm).
Lũ: Do đặc điểm của địa hình, độ dốc lớn, lượng mưa trung bình hàng năm cao
(trên 2.00mm), mưa tập trung theo mùa, hệ thống sông suối lưu vực ngắn, thực
vật che phủ rừng thấp, vì thế mùa mưa kéo dài lượng nước mưa vượt quá khả
năng trữ nước của rừng và đất rừng thì xuất hiện lũ đầu nguồn gây thiệt hại từ
vùng núi đến vùng hạ lưu theo một phản ứng dây truyền, ảnh hưởng xấu đến
sản xuất).
+ Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: năm 2013 là 1.558,8 ha, tăng so với năm
2006 là 274,27 ha.
+ Diện tích đất chưa sử dụng là 2.676,3 ha chiếm 4,4% diện tích tự nhiên, tăng
so với năm 2006 là 513,7 ha.
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Ba Chẽ
Đơn vị: Ha
TT
Loại đất
TỔNG DTTN
1
Tổng DT đất NLN
1.1
Đất nông nghiệp
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm
1.1.1.1 Đất trồng lúa
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào CN
1.1.1.3 Đất trồng cây HN khác
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm
1.2
Đất lâm nghiệp
1.2.1 Đất rừng sản xuất
1.2.2 Đất rừng phòng hộ
1.3
Đất NTTS
1.4
Đất NN khác
2
834,6
685,3
0,2
149,0
501,4
55.206,8
46.892,3
8.314,5
74,5
3,2
1.558,8
2.676,3
Tăng (+);
-494,91
-56,09
-41,13
-7,01
-4,76
-29,36
-15,06
-466,28
-692,12
225,74
27,56
0,00
274,27
513,70
29,94% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã Lương Mông, Minh Cầm,
Thanh Lâm. Phía Bắc giáp huyện Đình Lập và nằm rải rác ở Khe Tâm, Làng cũ là
đất có thành phần cơ giới thịt nặng, sét, đất có màu đỏ vàng, vàng đỏ, đất chặt bí,
chua, đạm, lân, kali tổng số trung bình, tỷ lệ mùn khá.
+ Đất feralit phát triển trên sa thạch: Loại đất này phân bố hầu hết các xã trong
huyện, nhưng tập trung nhiều ở khu vực đồi núi phía Bắc sông Ba Chẽ như
Khe Hố, Khe lạnh, Thác Lào, Khe Mương, Khe Tập, Đồng Cầu... diện tích là
17.270 ha chiếm 29,94% diện tích tự nhiên. Đất có màu đỏ vàng, xám vàng
thành phần cơ giới nhẹ, chặt, không có kết cấu, khả năng giữ nước kém, nghèo
chất dinh dưỡng, đất chua, phân huỷ chất hữu cơ nhanh.
8
+ Đất feralit đỏ vàng trên đá macma axit: Loại đất này phân bố ở vùng núi phía Bắc
của huyện, đồng thời tập trung ở khu Lang Cang, Làng Cổng, Tân Tiến (Đồn
Đạc) có diện tích 15.331ha chiếm 25,19% diện tích tự nhiên. Đất có màu đỏ
vàng, thành phần cơ giới trung bình đến nhẹ, kết cấu kém, tỷ lệ mùn nơi có thảm
thực vật khá, đất chua, đạm, lân tổng số trung bình, kali nghèo.
+ Hướng sử dụng: Ngoài trồng cây lấy gỗ, loại đất này cũng thích hợp cho trồng
các loại cây dược liệu như: ba kích, trà hoa vàng, kim ngân, đắng sâm,kim
tiền thảo…
- Đất feralit trên núi: Loại đất này phân bố ở độ cao 175 - 700m, phát triển trên
các loại đá trầm tích và macma axit:
+ Đất feralit đỏ vàng trên đá trầm tích lẫn: Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện,
trên dải núi cao, độ dốc lớn. Diện tích 9.490 ha chiếm 15,59% diện tích tự
nhiên. Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng có nhiều màu sắc
khác nhau, các chất đạm, lân, kali dễ tiêu từ nghèo đến trung bình.
+ Đất feralit phát triển trên đá mac ma axit: Loại đất này phân bố ở hầu hết các
xã nhưng tập trung chính ở Lương Mông, Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Lâm,
Thanh Sơn, độ dốc thoải diện tích 9.400,53 ha. Đất có thành phần cơ giới nhẹ
Đất feralit đỏ vàng trên đá trầm tích lẫn
3.2
Đất feralit phát triển trên đá mac ma axit
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Chẽ
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
60.855,56
2379
458
384
1.537
45.541
12.940
17.270
15.331
12.935,56
9.490
3.445,56
100,00
3,91
0,75
0,63
2,53
74,83
- S3 (ít thích hợp): Là các vùng đất có nhiều hạn chế hoặc một số hạn chế
nghiêm trọng khó khắc phục (ví dụ tầng đất mỏng, đá lẫn nhiều, hàm lượng
dinh dưỡng thấp, độ dốc lớn, điều kiện tưới tiêu khó khăn…). Yêu cầu đầu tư
cho hạng thích nghi này rất cao (150 - 200% so với S1) hoặc cho năng suất cây
trồng chỉ bằng 40 - 50% so với S1 trong cùng điều kiện canh tác.
- N (không thích hợp): Đất không thích nghi với loại sử dụng đất nông nghiệp vì
có nhiều yếu tố hạn chế nghiêm trọng, hiện tại rất khó khắc phục. Nếu sản xuất
trên đất này không có hiệu quả hoặc gây tác hại đến môi trường tự nhiên.
a. Xác định yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất đai
Yêu cầu sử dụng đất đai là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai để
đảm bảo cho mỗi loại hình sử dụng đất phát triển bền vững. Việc xác định yêu
cầu sử dụng đất đai được căn cứ vào:
- Đặc điểm, tính chất đất đai.
- Yêu cầu về sinh lý, sinh thái của cây trồng được thoả mãn.
- Đảm bảo có hiệu quả kinh tế lâu dài.
- Bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai và môi trường.
- Ngoài ra còn xem xét tới tập quán canh tác của nhân dân và khả năng ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, mức độ đầu tư các công trình hạ tầng phục vụ
sản xuất.
b. Các loại hình sử dụng đất (LUT):: Trong phạm vi nghiên cứu đưa ra đánh giá
gồm 9 loại hình sử dụng đất như sau:
- LUT1 : Chuyên lúa (ĐX-mùa). Phân bố ở tất cả các xã trong huyện (trừ thị
trấn còn diện tích rất ít.
10
- LUT2 : Mía tím. Phân bố chủ yếu ở xã Đồn Đạc.
- LUT3 : Thanh long ruột đỏ. Phân bố chủ yếu ở xã Nam Sơn.
- LUT4 : Tre mai. Phân bố ở các xã: Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Lâm, Đồn
Đạc, Thanh Sơn, Lương Mông.
100
2.LUT2 : Mía tím
30
62
8
100
3.LUT3 : Cây ăn quả (thanh long
ruột đỏ)
40
145
15
4.LUT4 : Tre mai
73
260
5.LUT5 : Nông lâm kết hợp
5,88
29,96
9,03
50
76,53
12,3
23,47
8.235
9130
16.23
5
33.60
0
71,59
13.32
3
Nguồn nước ngầm: lưu lượng nước ngầm trong các giếng khoan khoảng 1m3/h có
thể đảm bảo cung cấp cho sinh hoạt của người dân, nhưng không đủ để phục vụ
sản xuất.
Nhìn chung: chất lượng nước ở Ba Chẽ trong và tương đối sạch, pH trung tính đạt
yêu cầu đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp.
11
2.3. Tài nguyên rừng
- Tính đến 31/12/2013, diện tích đất lâm nghiệp là 55.677,7 ha. Diện tích đất có
rừng là 42.529,3 ha, trong đó: rừng tự nhiên 16.722,0 ha; rừng trồng là
25.757,3 ha; diện tích đất trống là 13.148,4 ha.
- Diện tích rừng và đất rừng theo 3 loại rừng:
+ Diện tích rừng và đất rừng sản xuất: 47.588,9 ha, trong đó: (1) Đất có rừng là
37.591,1 ha (rừng tự nhiên 13.039,5 ha; rừng trồng là 24.551,6 ha); (2) đất
trống là 9.997,8 ha.
+ Diện tích rừng và đất rừng phòng hộ là 8.088,8 ha
- Hệ động, thực vật rừng:
+ Theo thống kê, hệ thực vật Ba Chẽ có 1.027 loài, 80 họ và 6 ngành, một số
ngành lớn như: Ngành mộc lan (Magnolio phyta): 951 loài; Ngành dương xỉ
(Polypodiophyta): 58 loài; ngành thông (Pinophyta): 11 loài .... Trong đó có
các loài dược liệu quý hiếm cần được bảo vệ như: chè hoa vàng, ba kích tím
bẩy lá một hoa ...
+ Hệ động vật : Có khoảng 250 loài động vật hoang dã, trong đó: thú: 8 bộ, 22
họ, 59 loài; chim: 18 bộ, 44 họ, 154 loài; bò sát, lưỡng thê gồm: 37 loài (trong
đó bò sát 15 loài, lưỡng thê 22 loài).
2.4. Tài nguyên du lịch
2.4.1. Du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch Ba Chẽ chủ yếu là du lịch sinh thái với cảnh quan rừng núi,
khe suối tạo nên những ngọn thác bên cạnh những rừng cây thiên nhiên đẹp
như tình hình suy thoái kinh tế thế giới, lạm phát, giá cả hàng hoá, vật tư tăng
cao, tình hình mưa bão, rét đậm, rét hại... thường xuyên xảy ra, nhưng do sự
nỗ lực cố gắng của các cấp, các ngành, nền kinh tế của huyện vẫn duy trì được
tốc độ tăng trưởng khá cao: Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (GTTT) là
13,0%/năm. Trong đó: Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất là
19,8%/năm; Ngành công nghiệp-xây dựng có tốc độ tăng trưởng 19,3%/năm;
Nông, lâm, thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng 10,7%/năm.
3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Năm 2006 cơ cấu kinh tế: Nông
- lâm - thủy sản là 65,2%; công nghiệp - xây dựng là 18,3%; Thương mại - dịch
vụ 16,5%. Năm 2013 là: Nông, lâm thủy sản chiếm 49%; công nghiệp-xây dựng
24% và thương mại, dịch vụ 27%.
13
3.4. Điều kiện xã hội
3.4.1. Dân số và nguồn nhân lực
Dân số toàn huyện tính đến ngày 31/12/2013 là 20.368 người (tốc độ tăng dân
số 1,68%/năm giai đoạn 2006 - 2013). Dân số nông thôn: 16.070 người (chiếm
78,6% dân số toàn huyện), dân số thành thị là 3.468 người (chiếm 21,4% dân
số toàn huyện).
Huyện Ba Chẽ bao gồm 9 dân tộc anh em, trong đó dân tộc thiểu số chiếm
80,02% tổng dân số. Dân tộc Dao chiếm tỷ lệ cao nhất 41,78%, Sán Chỉ:
14,60%, Tày: 16,56%, Cao Lan: 5,20%, Hoa 1,86%, Sán Dìu 1,15%, Mường
0,03%... Các dân tộc trong huyện hầu hết sống quần tụ theo dòng tộc, họ hàng
hoặc hoà hợp cộng đồng để hỗ trợ nhau trong sản xuất, đời sống và các sinh
hoạt văn hoá, tinh thần cùng tồn tại và phát triển.
Số người trong độ tuổi lao động của huyện hiện nay là 11.589 người (chiếm
những tiến bộ khoa học - công nghệ mới vào sản xuất. Vì vậy, các đối tượng
này cần được quan tâm xóa mù chữ để tiếp cận nhanh với tiến bộ khoa học kỹ
thuật trong nông nghiệp góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa, nhất là đối với các xã nghèo điều kiện hạ tầng – xã hội còn nhiều
khó khăn.
3.4.5. Mức sống
Cùng với việc đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm qua, thu nhập
và đời sống nhân dân trong huyện được cải thiện và nâng cao rõ rệt, an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Tốc độ thu nhập bình quân đầu
người giai đoạn 2006 - 2013 là 14,6%/năm giai đoạn 2006-2013. Năm 2006
thu nhập bình quân đầu người đạt 5 triệu đồng/người/năm; năm 2011 đạt 10
triệu đồng/người/năm; năm 2013 đạt 13 triệu đồng/người/năm. Hộ nghèo đã
giảm từ 35,4% năm 2011 (theo tiêu chí 2011-2015) xuống còn 27,37% năm
2012 và còn 16,55% năm 2013.
3.4.6. Môi trường
Công nghiệp - xây dựng của huyện chưa thực sự phát triển, nhìn chung tình
hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện còn ở mức thấp do diện tích đồi
núi chiếm tỷ trọng lớn, đất trống đồi trọc vẫn còn, thường gây ra xói mòn đất
ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng và độ màu mỡ của đất. Đồng thời việc sử
dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và tập quán sản xuất lạc hậu
của đồng bào dân tộc cũng gây ảnh hưởng lớn đến môi trường. Vì vậy, có thể
nói điều kiện đất, nước ở Ba Chẽ tương đối sạch, chưa có dấu hiệu ô nhiễm
nặng, đây chính là điều kiện để phát triển các sản phẩm nông nghiệp sạch, an
toàn với quy mô lớn đáp ứng thị hiếu thị trường hiện nay, nhất là thị trường
tiêu dùng tại các đô thị lớn, khu du lịch, khu kinh tế và các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
4. Hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm thủy sản
4.1. Giao thông
quan trọng thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, là điều kiện quan trọng
đối với việc hình thành và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung.
4.2. Hiện trạng thủy lợi
Do đặc thù là huyện miền núi, diện tích đất canh tác nông nghiệp nhỏ, manh
mún nên các công trình thủy lợi trong huyện hầu hết là công trình có công
suất nhỏ, phục vụ diện tích canh tác nhỏ.
Hiện nay, toàn huyện Ba Chẽ có 162,78 km kênh mương (trong đó: đã kiên
cố hóa là 54,22km) với năng lực tưới 1.694,5 ha. Xã Đồn Đạc có hệ thống
kênh dài nhất (61,85km); thấp nhất là thị trấn Ba Chẽ với 6 tuyến dài 1,1km.
Có 220 đập dâng (nhiều nhất là xã Đồn Đạc 113 đập; thấp nhất là thị trấn Ba
Chẽ 6 đập) với chiều dài thân đập là 3,3289 km (trong đó đã kiên cố 1,8358
km) với năng lực tưới 556,68 ha.
Về chất lượng công trình: Đập xây chiếm 83%; đập đất chiếm 17%. Có 54,22
km kênh đã được đầu tư kiên cố (33,1%), còn lại 108,56 km (66,70%) là
kênh đất. Do điều kiện địa hình, chế độ thủy văn phức tạp nên 50% các công
trình đã xuống cấp cần được nâng cấp, sửa chữa.
Năng lực tưới tiêu của hệ thống thủy lợi mới đảm bảo được cho 658 ha
Đánh giá chung: Trong những năm qua, các công trình thủy lợi của huyện
đã được cải thiện nhiều, góp phần quan trọng thúc đẩy sản xuất nông lâm
nghiệp phát triển. Tuy nhiên, hầu hết các công trình đều nhỏ, kênh mương có
khoảng 50% là chưa được kiên cố hóa nên mỗi mùa lũ đến hàng năm hệ
thống kênh mương và các phai đập bị sụt lở, xuống cấp nhanh chóng, hơn
nữa do việc khai thác rừng bừa bãi cho nên nguồn sinh thuỷ bị ảnh hưởng,
lượng nước rất hạn chế.
4.3. Hệ thống điện
Hiện nay Ba Chẽ đã có 100% số xã có điện. Tuy nhiên đến nay trong số 4.332
hộ mới chỉ có khoảng 95,2% được sử dụng điện bằng nguồn lưới điện quốc
16
Lương Mông tại trung tâm cụm xã Lương Mông; Chợ phiên Đạp Thanh tại
trung tâm cụm xã Đạp Thanh; Chợ phiên Thanh Lâm; Chợ phiên Tầu Tiên tại
trung tâm cụm xã Đồn Đạc. Hầu hết các chợ trên hiện chưa đạt chuẩn tiêu
chuẩn quy định.
- Các chợ nằm tại trung tâm xã là đầu mối, nơi giao lưu buôn bán của nhân
dân trên địa bàn xã và các xã lân cận tuy nhiên các chợ là chợ phiên. Hệ
thống chợ góp phần quan trọng đối với việc tiêu thụ (tiêu thụ nội huyện) các
sản phẩm nông nghiệp hàng hóa của huyện. Đồng thời là nơi giao thương đối
với các khách hàng ngoài huyện có nhu cầu thu mua nông sản với nhu cầu lớn
phục vụ cho công nghiệp chế biến nông sản - thực phẩm.
17
PHẦN THỨ HAI
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT HÀNG NÔNG NGHIỆP HÓA TẬP TRUNG
I. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM THỦY SẢN CỦA HUYỆN
1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông lâm thủy sản
Giá trị sản xuất ngành lâm - nông nghiệp - thủy sản (giá CĐ 1994) năm 2013
là 199.549 triệu đồng (đạt tốc độ tăng trưởng 10,5%/năm giai đoạn 2006 2013). Ngành nông nghiệp tăng trưởng 8,5%/năm; lâm nghiệp 18,9%, thủy sản
tăng trưởng 3,0%/năm.
Với cơ cấu kinh tế chiếm 49% năm 2013, lâm - nông nghiệp - thủy sản hiện
đang là ngành có tác động lớn đến tăng trưởng kinh tế của huyện đồng thời có
vai trò trong việc giải quyết việc làm cho lao động và đảm bảo đáp ứng nhu
cầu lương thực của huyện. Trong cơ cấu ngành lâm - nông nghiệp - thủy sản
thì lâm nghiệp đóng vai trò chủ đạo chiếm 61,2% (2013), giá trị sản xuất nông
nghiệp chiếm 38,6%; giá trị sản xuất thủy sản chiếm 0,5%.
Bảng 4. Cơ cấu kinh tế ngành lâm- nông nghiệp - thủy sản
TT
Chăn nuôi
%
24,9
28,7
37,7
2
Lâm nghiệp
%
40,1
54,7
58,1
3
Thủy sản
%
0,9
0,7
0,5
Nguồn: Chi cục Thống kê Ba Chẽ và kết quả báo cáo hàng năm.
100
38,6
61,7
38,3
60,9
0,5
100
38,2
60,0
40,0
TT
Hạng mục
ĐVT
2009
1 Sản lượng gỗ khai thác
m3
12627,3
2 Tre, nứa, dóc
1000 cây
1420,0
3 Nhựa thông
Tấn
18,2
4 Vỏ quế tươi
“
86,9
5 Tre nguyên liệu giấy
“
4846,8
6 Song mây, rang, giàng
“
69,2
Nguồn: Niên giám Chi cục Thống kê huyện Ba Chẽ.
2010
15178,4
750,0
6,7
92,5
4100,0
Trà hoa vàng, Kim ngân, Kim tiền thảo,…) và bước đầu đã được người dân
gây trồng. Thấy được tiềm năng to lớn đó, Huyện Ba Chẽ đã xây dựng nhiều
chương trình và tranh thủ sự hỗ trợ của nhà nước (tỉnh, Trung ương) để đầu tư
phát triển cây dược liệu thành thế mạnh nông nghiệp đặc trưng cho huyện. Đến
năm 2014, tổng diện tích cây dược liệu được trồng khoảng 240 ha chủ yếu là
Ba kích (tổng diện tích 187 ha tại các xã: Lương Mông, Minh Cầm, Đạp
Thanh, Thanh Lâm, Thanh Sơn, Đồn Đạc) và Trà hoa vàng (khoảng 53 ha tập
trung tại các xã: Lương Mông, Minh Cầm, Đạp Thanh, Thanh Lâm, Thanh
Sơn, Đồn Đạc). Như vậy, có thể khẳng định, tất cả các xã của huyện Ba Chẽ
đều có đất đai thổ những, khí hậu phù hợp để phát triển thành vùng dược liệu
hàng hóa tập trung, vấn đề còn lại là công tác quy hoạch, tổ chức sản xuất
(trọng tâm là thu hút doanh nghiệp đầu tư và liên kết 4 nhà trong sản xuất), cơ
chế chính sách, đầu tư chế biến và tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định.
3. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
3.1. Trồng trọt
a. Cây hàng năm:
- Cây lương thực: Diện tích gieo trồng cây hàng năm năm 2006 là 1.968,8 ha;
năm 2013 đạt 2.095 ha (tăng so với năm 2006 là 126,2 ha). Trong đó diện tích
cây trồng lương thực có hạt là 1.318,7 ha (giảm so với năm 2006 là 2,6 ha)
giảm chủ yếu từ cây ngô.
19
+ Lúa: Là một huyện miền núi nhưng Ba Chẽ chủ yếu trồng lúa nước. Theo số
liệu thống kê, năm 2010 diện tích gieo trồng lúa là 967,1 ha, năm 2013 là
999,4 ha; sản lượng lúa năm 2010 là 3.553,41 tấn; năm 2013 là 4.546,8 tấn.
Bình quân lương thực đầu người năm 2013 là 270kg/người/năm (cao hơn so
với năm 2006 là 16,3kg/người/năm), trong đó thóc là 222kg/người/năm (cao
hơn so với năm 2006 là 7,6kg/người/năm).
+ Cây ngô: Diện tích trồng ngô từ năm 2006 đến nay ổn định diện tích hơn 300
trồng. Diện tích trồng rau thực phẩm các loại ngày càng tăng, năm 2013 đạt
229,1 ha, sản lượng đạt 2.454,5 tấn.
b. Cây lâu năm:
Với địa hình miền núi, Ba Chẽ có tiềm năng dồi dào để phát triển cây lâu năm
mà chủ yếu là cây ăn quả. Tập đoàn cây ăn quả chủ yếu là nhãn, mít… Năm
20