Giải pháp hỗ trợ hộ gia đình phát triển sản xuất hàng hoá nông nghiệp huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN CÔNG HÙNG

GIẢI PHÁP HỖ TRỢ HỘ GIA ĐÌNH PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT HÀNG HOÁ NÔNG NGHIỆP HUYỆN CÔ TÔ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN CÔNG HÙNG

GIẢI PHÁP HỖ TRỢ HỘ GIA ĐÌNH PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT HÀNG HOÁ NÔNG NGHIỆP HUYỆN CÔ TÔ,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải pháp hỗ trợ hộ gia đình phát
triển sản xuất hàng hoá nông nghiệp huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh”, tôi
đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, bộ phận sau
Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đại học Kinh tế và Q
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng
dẫn TS. Phí Văn Kỷ.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Công Hùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iv
1.2.3. Những kinh nghiệm rút ra về hỗ trợ hộ gia đình phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa từ các địa phƣơng tỉnh ngoài (Cát Bà,Thành phố
Hải Phòng), các huyện, thị cùng tỉnh .............................................................. 33
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 35
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 35
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp ............................................... 35
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin sơ cấp ................................................. 35
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu............................................................................ 37
2.3.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả ............................................................ 37
2.3.2.Nhóm chỉ tiêu kinh tế tổng hợp .............................................................. 38
2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh trình độ và hiệu quả sản xuất hàng hoá của
kinh tế hộ gia đình ........................................................................................... 38
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VIỆC HỖ TRỢ HỘ GIA ĐÌNH PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP NHỮNG NĂM
GẦN ĐÂY Ở HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH ............................. 39
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hƣởng đến phát triển
nông nghiệp ở huyện Cô Tô ............................................................................ 39
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 39
3.1.2. Các điều kiện về kinh tế xã hội của huyện Cô Tô ................................ 44
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Cô Tô .... 49
3.2. Thực trạng và những yếu tố ảnh hƣởng đến công tác hỗ trợ cho các
hộ gia đình phát triển sản xuất hàng hoá nông nghiệp ................................... 50
3.2.1. Tình hình chung về các hộ nông nghiệp ở Cô Tô ................................. 50
3.2.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình ở huyện Cô Tô
những năm gần đây ......................................................................................... 52

những hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu trong thời gian tới
nhằm tăng số lƣợng hộ theo hƣớng sản xuất hàng hoá .................................. 92
4.2. Phƣơng hƣớng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa....................... 93
4.3. Định hƣớng cụ thể từng ngành từ năm 2015-2020 .................................. 93
4.4. Những giải pháp hỗ trợ chủ yếu cho các hộ gia đình phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hoá ............................................................................. 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vi
4.4.1. Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ và khuyến khích hộ kinh tế sản
xuất hàng hóa nông nghiệp ............................................................................. 95
4.4.2. Ngành nông nghiệp tỉnh, huyện có định hƣớng sản xuất hàng hóa
cho hộ gia đình trên cơ sở lựa chọn cây con có thế mạnh, có giá trị cho thị
trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu ...................................................................... 98
4.4.3. Phát huy lợi thế cạnh tranh, hình thành các vùng sản xuất nông
sản hàng hóa chủ lực tập trung có quy mô lớn, chất lƣợng sản phẩm
cao gắn với công nghiệp chế biến ................................................................ 99
4.4.4. Đào tạo nâng cao kiến thức cho các chủ hộ và đào tạo nghề cho lao
động nông nghiệp .......................................................................................... 102
4.4.5. Xây dựng và triển khai các mô hình kinh tế hộ sản xuất nông
nghiệp hàng hóa ............................................................................................ 104
4.4.6. Hỗ trợ kinh phí cho hộ gia đình tham gia triển lãm, hội chợ nông
sản của huyện, tỉnh ........................................................................................ 105
4.5. Kiến nghị ................................................................................................ 105
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 110
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 112


Khoa học kỹ thuật

KHCN

Khoa học công nghệ

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM

Ngân hàng Thƣơng mại

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

PTTH

Phổ thông trung học

TMDV

Thƣơng mại dịch vụ

huyện Cô Tô.................................................................................... 61
Bảng 3.9. Tình hình đất đai của các nhóm hộ điều tra ở huyện Cô Tô ......... 63
Bảng 3.10. Tình hình trang thiết bị của nhóm hộ điều tra ở huyện Cô Tô .... 64
Bảng 3.11. Nhu cầu và khả năng huy động vốn cho SX của các nhóm hộ
điều tra của huyện Cô Tô ................................................................ 67
Bảng 3.12. Lựa chọn của hộ gia đình về khó khăn trong tiêu thụ .................. 78
Bảng 3.13. Kết quả điều tra hỗ trợ vốn cho các hộ gia đình .............................. 80
Bảng 3.14. Kết quả điều tra hỗ trợ ứng dụng KHCN cho các hộ gia đình ........ 81
Bảng 3.15. Kết quả điều tra hỗ trợ thị trƣờng tiêu thụ cho các hộ gia đình........ 83
Bảng 3.16. Kết quả điều tra hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho các
hộ gia đình ....................................................................................... 83
Bảng 3.17. Kết quả điều tra tổng hợp công tác hỗ trợ cho các hộ gia đình ....... 84
Bảng 3.18. Nhu cầu cần hỗ trợ của các nhóm hộ điều tra ở huyện Cô Tô .... 85
Hình 3.1: Biểu đồ dân số huyện Cô Tô 3 năm gần đây .................................. 47
Hình 3.2: Biểu đồ sản lƣợng khai thác gỗ và lâm sản huyện Cô Tô .............. 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một chủ
trƣơng lớn của Đảng, Nhà nƣớc nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
tăng tỷ trọng giá trị công nghiệp và thƣơng mại dịch vụ, giảm tỷ trọng giá trị
sản xuất nông nghiệp. Đây là cơ sở chuyển từ sản xuất tiểu nông, tự cấp tự túc
sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa, đƣa lao động nông nghiệp chuyển sang

bảo an ninh lƣơng thực, tăng thu nhập, giải quyết việc làm và xóa đói giảm
nghèo ở huyện Cô Tô hiện nay và sau này.
Mặt khác nhu cầu thị trƣờng hiện nay đòi hỏi cần có nhiều sản phẩm có
chất lƣợng cao và an toàn, các sản phẩm có giá trị đặc sản, có tính thƣơng mại
cao và các sản phẩm phục vụ nhu cầu tinh thần nhƣ hoa, cây cảnh, đáp ứng tốt
những nhu cầu thị trƣờng đó là mục tiêu của ngành nông nghiệp nói chung và
của ngành nông nghiệp huyện Cô Tô nói riêng.
Do nhận thức đƣợc mức độ cần thiết của việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hƣớng phát triển sản xuất hàng hóa ở huyện Cô Tô, chúng tôi đã chọn
nghiên cứu đề tài: “Giải pháp hỗ trợ hộ gia đình phát triển sản xuất hàng
hoá nông nghiệp huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đề xuất các giải pháp hỗ trợ hộ gia
đình phát triển sản xuất kinh tế hàng hoá nông nghiệp ở huyện Cô Tô. Góp
phần tăng trƣởng, phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội huyện Cô Tô.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất nông nghiệp hàng hóa
và chính sách hỗ trợ hộ gia đình phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3
Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất nông nghiệp của các hộ gia
đình và hỗ trợ hộ gia đình trên địa bàn huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.
Xác định các yếu tố ảnh hƣởng tới việc sản xuất hàng hóa trên địa bàn
huyện Cô Tô.
Đề xuất các giải pháp nhằm hỗ trợ cho hộ gia đình nâng cao hiệu quả

Chương 3: Thực trạng hỗ trợ cho các hộ gia đình phát triển sản xuất
hàng hoá nông nghiệp huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh .
Chương 4: Một số giải pháp hỗ trợ cho hộ gia đình phát triển sản xuất
hàng hóa nông nghiệp ở huyện Cô Tô, giai đoạn 2016 - 2020.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề lý luận về nông nghiệp và hộ sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp, vị trí vai trò nông nghiệp trong
ngành KTQD
1.1.1.1. Khái niệm ngành nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp.
Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là một hệ thống sinh
học - kỹ thuật. Một mặt, cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm
năng sinh học - cây trồng, vật nuôi. Chúng phát triển theo những quy luật sinh
học nhất định, trong đó con ngƣời không thể ngăn cản quá trình phát sinh,
phát triển và diệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn
những quy luật để có những giải pháp thích hợp với chúng. Mặt khác, quan
trọng hơn là phải làm cho ngƣời sản xuất có sự quan tâm thỏa đáng, gắn lợi
ích của họ với sử dụng quá trình sinh học đó nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản
phẩm cuối cùng [14].
1.1.1.2. Vị trí và vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong

chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả
năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trƣờng
- Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát
triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp
hoá, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân.
Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể đƣợc tạo ra bằng nhiều cách, nhƣ tiết kiệm
của nông dân đầu tƣ vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp,
ngoại tệ thu đƣợc do xuất khẩu nông sản .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7
- Ngoài ra khu vực nông nghiệp là thị trƣờng tiêu thụ lớn của công
nghiệp. ở hầu hết các nƣớc đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm
tƣ liệu tiêu dùng và tƣ liệu sản xuất đƣợc tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trƣờng
trong nƣớc mà trƣớc hết là khu vực nông nghiệp [14].
1.1.1.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Thứ nhất, Nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thống, có lịch sử phát
triển lâu đời. Do đó có nhiều đặc điểm trì trệ lạc hậu vẫn còn tồn tại trong sản
xuất. Mặc dù tiến bộ khoa học kỹ thuật , đã áp dụng máy móc thiết bị hiện đại
vào sản xuất nhƣng nhiều vùng ngƣời dân vẫn áp dụng những kỹ thuật cũ để
sản xuất, không muốn thay đổi. Cần phải cải tạo những đặc điểm không phù
hợp, bảo thủ, trì trệ này để phát triển ngành nông nghiệp.
Thứ hai, Nông nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu nhất cho
con ngƣời.
Thứ ba, phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên và đất đai. Mỗi địa phƣơng
đều có có những đặc trƣng riêng về đất, khí hậu, địa hình… phù hợp với phát triển
sản xuất một số loại nông sản nhất định. Do đó sản xuất nông nghiệp là ngành

nâng cao năng suất.
Thứ năm, đây là ngành kinh tế có quy mô lớn, chiếm tỷ trọng về giá trị
sản xuất trong tổng nền kinh tế cao tuy nhiên tỷ trọng lao động và sản phẩm
có xu hƣớng giảm trong quá trình phát triển.
1.1.2. Hộ gia đình - vị trí, ý nghĩa trong sản xuất hàng hóa nông nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm hộ gia đình và kinh tế hộ gia đình.
Hộ gia đình là tế bào kinh tế xã hội đƣợc hình thành trên cơ sở các mối
quan hệ: hôn nhân, huyết thống, phong tục tập quán truyền thống, tâm lý đạo
đức và các quan hệ kinh tế. Hộ là hình thức phổ biến nhất, là tế bào kinh tế xã
hội trong nông thôn Việt Nam. Gia đình là cơ sở của hộ nói chung. Gia đình một loại hình hộ chứa đựng các yếu tố để hình thành những loại hình hộ mở
rộng khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9
Về theo thống kê, Liên Hợp Quốc cho rằng: "Hộ là những ngƣời cùng
sống chung dƣới một mái nhà, cùng ăn chung và có cùng một ngân quỹ".
Xét theo lĩnh vực sản xuất: Kinh tế hộ là một hình thức tổ chức cơ sở
của nền nông nghiệp hàng hoá. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các nông
hộ đƣợc tiến hành trên cơ sở một hoặc một số ngƣời lao động tự đầu tƣ theo
khả năng về vốn để trang bị các tƣ liệu sản xuất cần thiết nhằm sản xuất ra sản
phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ đảm bảo cho sự sinh tồn của hộ và đáp ứng
nhu cầu thị trƣờng.
1.2.2.2. Vị trí, ý nghĩa của hộ gia đình trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Quá trình vận động và phát triển của nền kinh tế là sự gia tăng tổng hợp
của các ngành, các thành phần kinh tế. Kinh tế hộ gia đình cũng là yếu tố đặc
trƣng thúc đẩy xã hội phát triển. Bởi vì, kinh tế hộ gia đình đƣợc coi là tế bào
của kinh tế xã hội trong nông thôn, nó có sắc thái riêng về kinh tế, nhân văn

* Tại sao phải hỗ trợ cho người nông dân
Báo cáo của WB cho rằng Đông Nam Á, đặc biệt là các nƣớc có nền
kinh tế đang chuyển đổi từ nông nghiệp sang đô thị hóa nhƣ Việt Nam, thì
nông nghiệp vẫn đƣợc coi là yếu tố quan trọng trong việc xóa đói nghèo, tăng
thu nhập cho nông dân. Hay nói cách khác, nông dân muốn thoát nghèo vẫn
phải gắn với nông nghiệp. Tuy nhiên, nông nghiệp nƣớc ta còn gặp rất nhiều
khó khăn. Đó là vấn đề khoảng cách giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội;
tình trạng thiếu việc làm, di dân tự phát; xung đột xã hội gia tăng; dân trí và
quan trí thấp; dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe yếu kém; đời sống văn hóa có
nhiều biểu hiện tiêu cực, xuống cấp; năng lực quản lý xã hội, kết cấu hạ tầng
thấp kém; môi trƣờng bị ô nhiễm và suy thoái ở mức báo động [10].
Ngƣời nông dân nƣớc ta còn quá khó khăn.
Cái khó đầu tiên của ngƣời nông dân là vốn. Vốn liếng của ngƣời nông
dân chỉ là mảnh ruộng, cày cấy quanh năm vẫn chỉ đủ nuôi gia đình. Muốn ổn
định sản xuất và làm ăn lớn hơn, cũng phải có vốn. Muốn có vốn thì phải đi
vay, mà khả dĩ nhất là vay ngân hàng. Nhƣng, theo các chuyên gia tín dụng
của ngân hàng, thì một trong những đối tƣợng khách hàng ít đƣợc tin tƣởng
nhất, khó đƣợc cho vay nhất chính là nông dân. Nếu nông dân đƣợc vay,
thƣờng chỉ là vay thế chấp. Nhƣng nông dân vốn nghèo, chẳng có gì thế chấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/


13
đáng giá cả, ngoài mảnh ruộng, khu vƣờn. Thế chấp đi rồi, nếu làm ăn thất bát
thì sao?
Vay vốn đã khó, có vốn rồi thì làm gì, làm sao để đạt hiệu quả cao khi
mà ngƣời nông dân hiểu biết ít, khó khăn trong việc tìm ra hƣớng làm.
Cái khó nữa là nhu cầu liên kết, sản xuất, buôn bán. Cái này rất cần, vì
vốn nhỏ nên phải liên kết. Nhƣng thực tế rất ít đƣợc đáp ứng. Không chỉ có

- Chính sách đầu tƣ/hỗ trợ kinh phí cho quy hoạch vùng sản xuất tập
trung; hỗ trợ theo hệ thống khuyến nông, khuyến ngƣ…
- Chính sách đầu tƣ/hỗ trợ các yếu tố đầu ra cho hộ gia đình (công nghệ
sau thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, xuất khẩu…)
b. Theo ngành/hoạt động sản xuất, chính sách hỗ trợ phát triển nông
nghiệp đƣợc chia thành:
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành trồng trọt
Đầu tƣ phát triển ngành trồng trọt bao gồm đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ
tầng phát triển nông nghiệp (giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi..), hỗ trợ
đầu vào nhƣ giống cây, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; đầu tƣ tập huấn
khuyến nông, xây dựng, triển khai các mô hình sản xuất mới, đầu ra...
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành chăn nuôi
Hỗ trợ phát triển chăn nuôi gồm các nội dung nhƣ: hỗ trợ cung cấp vốn,
hỗ trợ lãi suất vốn vay; cung cấp và đƣa vào sản xuất giống con mới có năng
suất, chất lƣợng cao; đầu tƣ hỗ trợ trong công tác thú y; đầu tƣ thông qua các
chƣơng trình khuyến nông về giống, phƣơng thức chăn nuôi…
- Chính sách hỗ trợ phát triển ngành lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một ngành đƣợc nhận nhiều chính sách và ƣu tiên đầu tƣ
công của Nhà nƣớc thông qua các chƣơng trình bảo tồn và khôi phục rừng tự
nhiên, trồng mới các diện tích đất bỏ hoang, bỏ hóa, đất trống đồi núi trọc để
phát triển rừng sản xuất…Các chƣơng trình trên tập trung vào công tác hỗ trợ
dƣới dạng tiền hoặc giống cây cho phát triển rừng sản xuất, cho công tác khoanh
nuôi bảo vệ rừng; đi kèm với nó là các chính sách ƣu tiên, hỗ trợ cho các lâm
trƣờng, trang trại nông, lâm nghiệp phát triển sản xuất…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status