BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 35

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

BÁO CÁO THUYẾT MINH
QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ
ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

BA CHẼ, 2015


ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ
================

BÁO CÁO THUYẾT MINH
QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ
ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

BA CHẼ, 2015


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................2
VI. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU........................................................................5
PHẦN THỨ NHẤT...............................................................................................6
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ NÔNG
NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ ................................................6
PHẦN THỨ HAI.................................................................................................20
ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA ................20
NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN BA CHẼ ĐẾN NĂM 2015.............20
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.......................................................................20

hàng hóa chủ lực an toàn, có qui mô lớn tập trung, công nghệ cao đủ sức cạnh
tranh cả về lượng và chất trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
Nhằm cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030, thay đổi căn bản phương thức sản xuất
nông nghiệp, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị sử
dụng đất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nông dân cần thiết phải xây dựng
quy hoạch phát triển vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung. Vì vậy,
lập và thực hiện “Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung
huyện Ba Chẽ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” sẽ tạo ra bước phát
triển mới của ngành trong giai đoạn tới. Hồ sơ quy hoạch được phê duyệt là cơ
sở pháp lý quan trọng để triển khai các bước lập dự án đầu tư chi tiết.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
1. Văn bản chủ trương của Nhà nước, tỉnh Quảng Ninh
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
khoá X về việc Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn.
- Nghị quyết số 06 NQ/TW ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về việc tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lập,
quản lý và thực hiện quy hoạch.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

2


- Thông báo số 444-TB/TU ngày 22 tháng 11 năm 2011 về Kết luận của
Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh tại buổi làm việc với lãnh đạo
huyện Ba Chẽ.
- Thông báo số 1018-TB/TU ngày 24 tháng 4 năm 2013 về ý kiến Kết luận của
Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác triển khai nhiệm vụ năm 2013 của huyện
Ba Chẽ.

qua một số cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm - ngư
nghiệp huyện Ba Chẽ, giai đoạn 2012-2015.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

3


- Quyết định số 838/2013/QĐ-UBND ngày 08/4/2013 của UBND huyện Ba Chẽ
về việc ban hành Quy chế thực hiện Nghị Quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày
28/12/2011 của HĐND huyện Ba Chẽ về việc thông qua một số cơ chế chính
sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp huyện Ba Chẽ, giai
đoạn 2012-2015 và Nghị Quyết số 36/2013/NQ-HĐND ngày 10/01/2013 của
HĐND huyện Ba Chẽ.
- Thông báo số 219/TB-HĐND ngày 29/08/2013 của Thường trực HĐND
huyện Ba Chẽ về việc thông qua nội dung và cơ chế hỗ trợ các dự án phát triển
sản xuất sản phẩm chủ lực của địa phương từ nguồn vốn 40% chương trình
nông thôn mới năm 2013.
- Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp huyện
Ba Chẽ, giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 2322/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt Dự án trồng thâm canh cây Ba kích tím tại huyện Ba
Chẽ năm 2013.
- Quyết định số 2318/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt dự án phát triển vùng sảnxuất Nấm Linh chi tập
trung theo hướng bền vững, huyện Ba Chẽ năm 2013.
- Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Chủ tịch UBND huyện
Ba Chẽ về việc phê duyệt Dự án phát triển vùng sản xuất cây Mía tím xã Đồn
Đạc, huyện Ba Chẽ năm 2013.

- Phương pháp tham vấn chuyên gia: tham vấn các ý kiến chuyên gia để thu thập
dữ liệu đầu vào. Các chuyên gia được tham vấn tại các lĩnh vực có liên quan
phát triển sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung...
- Phương pháp phân tích dự báo: Được sử dụng để phân tích, đánh giá các thông
tin về thị trường làm căn cứ để quy hoạch sản xuất.
- Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phần mềm máy tính, dự tính dự báo đã
được công nhận và sử dụng rộng rãi ở Việt Nam để tính toán hiệu quả và chọn
lựa phương án phát triển.
- Phương pháp kế thừa những tài liệu, kết quả tổng kết hoạt động sản xuất nông
lâm ngư nghiệp hàng năm trên địa bàn huyện.
- Phương pháp bản đồ.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Cập nhật nội dung các vùng sản xuất tập trung trên địa bàn huyện đã lập dự án
đầu tư và được UBND huyện phê duyệt.
- Nghiên cứu đề xuất những sản phẩm nông nghiệp chính có thế mạnh của
huyện và các điều kiện hình thành vùng sản xuất tập trung mang lại giá trị kinh
tế cao như: Mía tím, Ba kích tím, Tre mai, chăn nuôi đại gia súc, Nấm Linh
chi, nuôi trồng thủy sản, xác định các hạng mục đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ
vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung như giao thông, thủy lợi, điện
sản xuất vv…
VI. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1. Cây trồng: Dược liệu (ba kích, trà hoa vàng, nấm linh chi, dược liệu khác); cây
trồng khác: mía tím, tre mai, thanh long; cây lâm nghiệp như: Sa mộc.
2. Vật nuôi: gia súc (trâu, bò); gia cầm (gà bản địa, ngan đen); nuôi ong.
3. Thủy sản: cá nước ngọt.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

5


Mũi Chùa (huyện Tiên Yên) là điều kiện rất thuận lợi cho việc lưu thông, trao
đổi, tiêu thụ hàng hóa.
1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình Ba Chẽ bị chia cắt bởi các dãy núi và các con sông, suối tạo thành
những thung lũng nhỏ hẹp, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít, manh mún.
Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 300 - 500m với độ dốc trung bình
từ 20-250. Nhìn chung với đặc điểm địa hình dốc, đất canh tác nông nghiệp ít,
manh mún, không tập trung như huyện Ba Chẽ, không thuận lợi cho sản xuất
nông nghiệp, khó khăn trong công tác đầu tư kinh phí xây dựng các công trình
cơ sở hạ tầng, thuỷ lợi, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường, phục vụ sản xuất
và sinh hoạt cho nhân dân.
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

6


Tuy không thuộc vùng núi cao nhưng địa hình chia cắt phức tạp nên phần lớn
là đất dốc, thung lũng nhỏ hẹp, diện tích đất canh tác nông nghiệp bị hạn chế,
tiềm năng đất đai chủ yếu thích hợp cho kinh tế lâm nghiệp và phát triển chăn
nuôi đại gia súc.
1.3. Khí hậu

-

-

-

+
+

vùng núi đến vùng hạ lưu theo một phản ứng dây truyền, ảnh hưởng xấu đến
toàn bộ nền kinh tế - xã hội trong khu vực. Mực nước lũ có năm cao 5 - 6m, lũ
mạnh cuốn trôi những gì có trên dòng sông chảy làm tắc giao thông, gây thiệt
hại lớn đến tài sản và hoa màu của nhân dân.
Nắng: Trung bình số giờ năng dao động từ 1.600 - 1.700h/năm nắng tập trung
từ tháng 5 đến tháng 12, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 2 và 3.
Gió: Ba Chẽ thịnh hành 2 loại gió chính là gió Đông Bắc và gió Đông Nam:
Gió Đông Bắc: thịnh hành từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau là gió Bắc và Đông
Bắc, tốc độ gió từ 2 - 4m/s. Gió mùa Đông Bắc tràn về theo đợt, mỗi đợt kéo dài
từ 3 - 5 ngày, tốc độ gió trong những đợt gió mùa Đông Bắc đạt tới cấp 5 - 6,
thời tiết lạnh, giá rét ảnh hưởng tới mùa màng, gia súc và sức khoẻ con người.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

7


+ Gió Đông Nam: Từ tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành gió nam và đông nam, tốc

độ gió trung bình cấp 2 - 3.
Điều kiện khí hậu của Ba Chẽ cho phép phát triển cả các cây trồng nhiệt đới
và cây trồng ôn đới (ở vùng đồi núi) tạo ra sự đa dạng các sản phẩm nông
nghiệp … đáp ứng nhu cầu thị trường nhất là các khu vực công nghiệp, đô thị.
2. Tài nguyên thiên nhiên
2.1. Tài nguyên đất đai
- Toàn huyện có 8 loại đất chính nằm trong hệ thống đất đồi núi và đất canh tác,
chủ yếu là đất Feralit phát triển trên sa thạch, trên phiến thạch sét, trên macma
axit và phát triển trên phù sa cổ, phù sa ven sông suối. Nhìn chung, các loại đất
đều có tầng dày trung bình 30 - 80 cm trở lên, rất phù hợp với việc gieo trồng
các loại cây lương thực, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp.

yêu cầu đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp.
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

8


2.3. Tài nguyên rừng
- Tính đến 31/12/2013, diện tích đất lâm nghiệp là 55.677,7 ha. Diện tích đất có
rừng là 42.529,3 ha, trong đó: rừng tự nhiên 16.722,0 ha; rừng trồng là
25.757,3 ha; diện tích đất trống là 13.148,4 ha.
- Diện tích rừng và đất rừng theo 3 loại rừng:
+ Diện tích rừng và đất rừng sản xuất: 47.588,9 ha, trong đó: (1) Đất có rừng là
37.591,1 ha (rừng tự nhiên 13.039,5 ha; rừng trồng là 24.551,6 ha); (2) đất
trống là 9.997,8 ha.
+ Diện tích rừng và đất rừng phòng hộ là 8.088,8 ha
- Hệ động, thực vật rừng:
+ Theo thống kê, hệ thực vật Ba Chẽ có 1.027 loài, 80 họ và 6 ngành, một số
ngành lớn như: Ngành mộc lan (Magnolio phyta): 951 loài; Ngành dương xỉ
(Polypodiophyta): 58 loài; ngành thông (Pinophyta): 11 loài .... Trong đó có
các loài dược liệu quý hiếm cần được bảo vệ như: chè hoa vàng, ba kích tím
bẩy lá một hoa ......
+ Hệ động vật : Có khoảng 250 loài động vật hoang dã, trong đó: thú: 8 bộ, 22
họ, 59 loài; chim: 18 bộ, 44 họ, 154 loài; bò sát, lưỡng thê gồm: 37 loài (trong
đó bò sát 15 loài, lưỡng thê 22 loài).
2.4. Tài nguyên du lịch
2.4.1. Du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch Ba Chẽ chủ yếu là du lịch sinh thái với cảnh quan rừng núi,
khe suối tạo nên những ngọn thác bên cạnh những rừng cây thiên nhiên đẹp
như: Thác Trúc, Khe Lạnh, Khe O... Đây là những điểm du lịch đang còn tiềm
ẩn ở Ba Chẽ, tại đây khách du lịch có thể tham quan, nghỉ dưỡng, thắng cảnh

như tình hình suy thoái kinh tế thế giới, lạm phát, giá cả hàng hoá, vật tư tăng
cao, tình hình mưa bão, rét đậm, rét hại... thường xuyên xảy ra, nhưng do sự
nỗ lực cố gắng của các cấp, các ngành, nền kinh tế của huyện vẫn duy trì được
tốc độ tăng trưởng khá cao: Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (GTTT) là
13,0%/năm. Trong đó: Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất là
19,8%/năm; Ngành công nghiệp-xây dựng có tốc độ tăng trưởng 19,3%/năm;
Nông, lâm, thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng 10,7%/năm.

3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Năm 2006 cơ cấu kinh tế: Nông
- lâm - thủy sản là 65,2%; công nghiệp - xây dựng là 18,3%; Thương mại - dịch
vụ 16,5%. Năm 2013 là: Nông, lâm thủy sản chiếm 49%; công nghiệp-xây dựng
24% và thương mại, dịch vụ 27%.
Biểu cơ cấu kinh tế giai đoạn 2006-2013

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

10


3.3. Thực trạng thu chi ngân sách trên địa bàn
Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện năm 2013 là 334.574,2 triệu đồng
(tăng 36,5%/năm so với năm 2006). Phần lớn ngân sách của huyện là do trợ
cấp của tỉnh (chiếm 96% ngân sách toàn huyện). Phần thu ngân sách trên địa
bàn huyện chỉ chiếm 4% ngân sách của huyện, tuy nhiên cũng có xu hướng
tăng qua các năm (17,5%/năm giai đoạn 2006 - 2013).
Chi ngân sách: Chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng lớn (chiếm 77,3% tổng
chi ngân sách) và về cơ bản trong những năm qua huyện đều chấp hành chi
đúng theo dự toán được duyệt. Chi đầu tư phát triển: Là huyện miền núi khó
khăn và đang trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa


334.574,2
13.126,8
329.361,3

TĐT
(%/năm)
36,5
17,5
36,8

2.840
2.840
112.255

53.780,6
53.780,6
235.146,7

36.533,3
36.533,3
268.377,5

92,0
92,0
33,1

ĐV

2006

cho trẻ em tại 100% xã, thị trấn, tuyên truyền giáo dục sức khỏe nhằm nâng
cao kiến thức chăm sóc trẻ em cho các gia đình. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em
dưới 5 tuổi chiếm 21,2%. Số trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại
dịch bệnh nguy hiểm đạt 100%.
3.4.4. Giáo dục
Từ năm 2000 đến nay, huyện đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học - chống
mù chữ, từ tháng 11/2006 đến nay toàn huyện luôn duy trì được 8/8 xã, thị trấn
đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo tiêu chí của Bộ Giáo dục và
Đào tạo tạo tiền đề cho việc thực hiện phổ cập giáo dục bậc trung học trong
những năm tới, trong đó có xã Lương Mông đạt phổ cập giáo dục tiểu học
đúng độ tuổi ở mức độ 2 và đến nay 8/8 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi.
3.4.5. Mức sống
Cùng với việc đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm qua, thu nhập
và đời sống nhân dân trong huyện được cải thiện và nâng cao rõ rệt, an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Tốc độ thu nhập bình quân đầu
người giai đoạn 2006 - 2013 là 14,6%/năm giai đoạn 2006-2013. Năm 2006
thu nhập bình quân đầu người đạt 5 triệu đồng/người/năm; năm 2011 đạt 10
triệu đồng/người/năm; năm 2013 đạt 13 triệu đồng/người/năm. Hộ nghèo đã
giảm từ 35,4% năm 2011 (theo tiêu chí 2011-2015) xuống còn 27,37% năm
2012 và còn 16,55% năm 2013.
3.4.6. Môi trường
Công nghiệp - xây dựng của huyện chưa thực sự phát triển, nhìn chung tình
hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện còn ở mức thấp do diện tích đồi
núi chiếm tỷ trọng lớn, đất trống đồi trọc vẫn còn, thường gây ra xói mòn đất
ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng và độ màu mỡ của đất. Đồng thời việc sử
dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và tập quán sản xuất lạc hậu
của đồng bào dân tộc cũng gây ảnh hưởng lớn đến môi trường.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

Năm 2006 - 2007 thực hiện nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất của tỉnh và
nguồn vốn chương trình 135, Phòng Nông nghiệp&PTNT huyện Ba Chẽ đã
tiến hành gieo ươm giống cây Ba kích tại huyện và đã xây dựng được 2 mô
hình trồng Ba kích tím tại 2 xã Thanh Lâm, Minh Cầm diện tích 2ha, đến năm
2014 tổng diện tích cây Ba kích tím toàn huyện là 186,87 ha Trong đó: xã
Lương Mông 3,15 ha; Minh Cầm 2,53 ha; Đạp Thanh 2,94ha; Thanh Lâm
126,8 ha; Thanh Sơn 32,45 ha; Đồn Đạc 11,5 ha; Nam Sơn 7,5 ha.
(2). Trà Hoa Vàng
Cây Trà hoa vàng là loài cây mọc tự nhiên trong rừng từ nhiều năm nay ở Ba
Chẽ. Theo tài liệu “Cây thuốc sạch của Việt Nam cho sức khoẻ cộng đồng”
của Công ty TNHH Cây thuốc Việt Nam và một số tài liệu khac thì Trà hoa
vàng đa có ở tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), tỉnh Quảng Ninh, Tam Đảo, Lâm
Đồng, Lạng Sơn, Thái Nguyên và nhiều vùng khác ở Việt Nam. Chúng có
hình dáng gần giống cây chè xanh và sinh sống trong các khu rừng có độ ẩm,
có độ cao dưới 500m. Cây Trà hoa vàng đâm lộc khoảng từ tháng 4 đến tháng
5, tháng 11 bắt đầu nở hoa có đường kính 5-6cm rất đẹp.
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

13


Trà hoa vàng ưa khí hậu nóng ẩm, bên bờ suối có bóng râm, nên rất thích hợp
ở vùng cao Ba Chẽ, vì nơi đây có con sông Ba Chẽ khí hậu ẩm ướt.
Trà hoa vàng đã được các nhà khoa học chứng minh có khả năng kiềm chế được
sự sinh trưởng của khối u, giảm cholesterol trong máu, chữa xơ cứng động mạch
do lượng mỡ trong máu cao, giúp điều hòa huyết áp, hạ đường huyết. Bởi vậy giá
hoa trà rất cao, hiện giá bán ở Ba Chẽ là 15 triệu đồng/kg hoa khô.
Tính đến năm 2014, toàn huyện đã trồng được 53,4 ha, Trà hoa vàng, năng
suất bình quân đạt 0,04 tấn hoa khô/ha. Trà hoa vàng trên địa bàn huyện được
trồng tập trung tại các xã như: Thanh Sơn 20,7ha; Đồn Đạc 15ha; Thanh Lâm

Tre Mai đã được nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện Ba Chẽ trồng, khai
thác, chế biến từ nhiều năm nay, đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người
dân với giá bán bình quân 12.000 đồng/kg măng tươi, 300.000 đồng/kg măng
khô; 200.000 đồng/lọ măng muối (loại bình nhựa 7kg).
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

14


Tre mai là cây dễ trồng, ít công chăm sóc, tốn ít đất vì có thể trồng tận dụng,
phù hợp với các xã của huyện Ba Chẽ với tiềm năng diện tích đất lâm nghiệp
phong phú, đất đai trên triền sông suối thích hợp với điều kiện sinh trưởng và
phát triển của cây tre mai. Tre mai có giá trị kinh tế cao, sau 3 năm trồng bắt
đầu cho thu hoạch, nhân dân trong huyện đã có kinh nghiệm trồng chăm sóc và
thu hoạch. Diện tích cây tre mai toàn huyện đến năm 2014 đạt 46,5 ha, sản
lượng măng đạt 566,4 tấn. Trong đó: xã Lương Mông 4,32 ha, sản lượng 109,2
tấn; Minh Cầm 7,99 ha, sản lượng 57,6 tấn; Đạp Thanh 5,97 ha, sản lượng 138
tấn; Thanh Lâm 5,48 ha, sản lượng 104,4 tấn; Thanh Sơn 5,8 ha, sản lượng 24
tấn; Đồn Đạc 11 ha, sản lượng 30 tấn; Nam Sơn 5,58 ha, sản lượng 92,4 tấn;
Thị trấn 0,36 ha, sản lượng 10,8 tấn. Cây tre mai phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội của huyện Ba Chẽ.
(2). Mía tím
Cây Mía tím là cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái và đất đai của Ba
Chẽ, đặc biệt là xã Đồn Đạc. Chất lượng sản phẩm thơm ngon, mềm, độ đường
cao và được thị trường ưa chuộng, sản phẩm được tiêu thụ ở thị trường trong
và ngoài huyện phục vụ khu du lịch. Giá bán trung bình 4.000 - 10.000đ/cây.
Năm 2014 diện tích Mía tím toàn huyện đạt 56 ha, sản lượng đạt 1.494,4 tấn.
Năng suất mía tăng từ 119,8 tạ/ha năm 2005 lên 191,36 tạ/ha năm 2009 và đạt
266,8 tạ/ha năm 2014. Trong những năm gần đây nhân dân đã tập trung đầu tư
cho sản xuất cây mía tím, đây là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, doanh thu

phòng hộ) là 100,0 ha. Tập đoàn cây rừng tập trung các cây sau: Keo chiếm
75%; thông chiếm 15%; sa mộc chiếm 8%; quế chiếm 2% diện tích rừng
trồng.
1.1.2. Chăn nuôi
A. Chăn nuôi gia súc (trâu, bò)
Đàn Trâu, Bò: Năm 2014 có 2.538 con Trâu, sản lượng thịt hơi đạt 183,54 tấn
(so với năm 2013 đàn Trâu giảm 153 con), đàn Bò đạt 630 con (giảm so với
năm 2013 là 98 con), sản lượng thịt Bò hơi đạt 44,78 tấn. Chương trình cải tạo
và nâng cao chất lượng đàn Bò của địa phương đã có chuyển biến tích cực
(tính đến 10/2013 huyện có 162 con Bò Laisind).
Số lượng Trâu bò có xu hướng giảm mạnh trong những năm gần đây do cơ giới
hóa nông nghiệp phát triển mạnh, diện tích đồng cỏ bị thu hẹp; tập quán chăn
nuôi theo phương thức thả rông, quản lý kém, công tác tiêm phòng cho đàn gia
súc chưa cao, dịch bệnh phát sinh ảnh hưởng tâm lý của người chăn nuôi.
Hình thức chăn nuôi: các mô hình chăn nuôi theo hình thức trang trại hầu như
chưa có, chủ yếu là chăn nuôi nông hộ với hình thức chăn nuôi tận dụng, đầu tư
thấp nên năng suất, chất lượng sản phẩm thấp giảm sức cạnh tranh trên thị trường.
B. Chăn nuôi gia cầm
- Theo thống kê tính đến 31/12/2014 tổng số đàn gia cầm trên địa bàn huyện là
53.200 con, sản lượng thịt hơi đạt 119,3 tấn. Xã có số lượng đàn gia cầm lớn
nhất là xã Đồn Đạc 13.982 con, Thanh Sơn 9.330 con; Nam Sơn 8.668 con,
Thanh Sơn 6.484 con; Đạp Thanh 5.562 con; Thi trấn 3.423 con; Lương Mông
3.371 con; Minh Cầm 2.380 con.
- Giống gia cầm chủ yếu là nuôi gà giống địa phương tự tạo giống và gà giống mua
từ Bắc Giang. Được nuôi theo hình thức chăn thả, thức ăn chủ yếu là những sản
phẩm nông nghiệp của địa phương. Do thịt gia cầm Ba Chẽ có chất lượng thơm
ngon nên đã có nhiều khách hàng trong và ngoài tỉnh ưu chuộng, nhu cầu sử dụng
ngày càng nhiều. Giá trị kinh tế cao (giá bán gà địa phương: 200.000 – 250.000
đ/kg; Gà Bắc Giang có giá: 80.000 – 120.000 đồng/kg thịt hơi).
C. Nuôi ong lấy mật

Sơn huyện Ba Chẽ với quy mô 71,7 ha.
Bảng 2. Hiện trạng một số sản phẩm hàng hoá nông nghiệp năm 2014
Hạng mục

Toàn
huyện

Lương
Mông

Minh
Cầm

Đạp
Thanh

Thanh
Lâm

Thanh
Sơn

Đồn
Đạc

Nam
Sơn

Thị
trấn

20,7
0,83

15
0,60

71,7
1,226

6
0,09

3
0,045

1
0,015

21,3
0,47

6
0,09

20
0,3

4,4
0,066


56
1.494,4

5
107,5

1,5
24,1

5
85

1,5
25,5

5
85

33
1056

2,5
43,8

2,5
67,5

23,7
44,0


- Sản lượng (tấn)
3. Thanh Long
- Diện tích (ha)
- Sản lượng (tấn)
II. Chăn nuôi
1. Đàn trâu

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

0,2

7,5

1,2
0,10

17


Hạng mục
- Số con (con)
- SL thịt hơi (tấn)
2. Đàn bò
- Số con (con)
- SL thịt hơi (tấn)
3. Gia cầm
- Số con (con)
- SL thịt hơi (tấn)
4. Nuôi ong
- Số đàn (đàn)

Thanh
Sơn
307
16,3

Đồn
Đạc
441
25,3

Nam
Sơn
287
49,1

Thị
trấn
61
1,2

630
44,78

99
2,45

23

214
4,4


9.330
17,4

13.982
25,8

8.668
16,0

3.423
19,0

240
1,44
36,2
30,1

240
1,44
1,1
1,2

0,6
0,6

0,7
1,2

1,4

2. Những khó khăn, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân
2.1. Những khó khăn, tồn tại chủ yếu
- Sản xuất nông nghiệp hàng hoá mới bắt đầu hình thành, quy mô nhỏ, người
dân chưa biết cách tổ chức sản xuất, phát triển sản phẩm và tiếp thị (mẫu mã,
mạng lưới, thương hiệu); khả năng sáng tạo còn thấp, chất lượng sản phẩm
không ổn định, sản phẩm không đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu
dùng;

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

18


- Do đặc điểm địa hình của huyện bị chia cắt, diện tích đất sản xuất nông nghiệp
ít và không tập trung, không có quy mô lớn, việc áp dụng cơ giới hoá và tiến
bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá còn rất khó khăn.
- Một số loại cây trồng, vật nuôi chi phí đầu vào lớn, thời gian nuôi, trồng đến
khi cho thu hoạch lâu, đòi hỏi có vốn đầu tư nên việc mở rộng quy mô gặp khó
khăn như ba kích tím, chăn nuôi đại gia súc…
- Trồng ba kích tím theo hướng thâm canh đòi hỏi một quy trình khắt khe từ lai
ghép, cấy mô, đất ươm mầm…Trong khi đó, tập quán sản xuất của người dân
chỉ trồng các loại cây đơn giản, dễ trồng, không đòi hỏi nhiều kỹ thuật. Vì vậy
để phát triển trồng đại trà ba kích tím vẫn còn là một trở ngại lớn.
2.2. Nguyên nhân của tồn tại
2.2.1. Nguyên nhân khách quan
- Do địa bàn rộng, xa, giao thông đi lại khó khăn, huyện không nằm trên quốc lộ
18A nên việc tiêu thụ nông sản không thuận lợi.
- Quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp rất ít (chỉ chiếm 2,27% tổng diện tích đất tự
nhiên), vì vậy để phát triển sản xuất hàng hoá nông nghiệp thành vùng tập
trung quy mô lớn rất khó khăn.

Giai đoạn 2016-2020 là 14,1%/năm. Giai đoạn 2021-2030 là 12,8%/năm.
- GTTT bình quân đầu người là 800 USD/người/năm năm 2015 và đạt 3.000
USD năm 2020.
- Cơ cấu giá trị tăng thêm: Năm 2015: ngành lâm - nông nghiệp - thủy sản
chiếm 48%; công nghiệp - xây dựng chiếm 24,5%; dịch vụ 27,5%. Năm
2020 tương tự: 35%; 37%; 28%. Năm 2030 tương tự: 30%; 40%; 30%.
2. Dự báo dân số, lao động huyện Ba Chẽ đến năm 2020
2.1. Dự báo dân số
- Dự báo phát triển dân số đến năm 2015 và 2020, định hướng đến năm 2030
theo xu thế giảm dần tỷ lệ tăng dân số tự nhiên. Giai đoạn 2006 - 2013 tỷ lệ
tăng tự nhiên trên địa bàn toàn huyện là 1,68%/năm; Trong những năm tới,
tốc độ tăng dân số tự nhiên sẽ giảm dần (mỗi gia đình chỉ có 1 - 2 con) do
vậy dự kiến tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2013 - 2015 là 1,5%/năm;
giai đoạn 2016 - 2020 là 1,4%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 1,3%/năm.
- Dự kiến đến năm 2020 với phương án lấp đầy 70% cụm công nghiệp Nam
Sơn. Đến năm 2030 dự kiến lấp đầy 100% các cụm công nghiệp đã được
quy hoạch. Dự báo dân số của huyện (cả tăng tự nhiên và cơ học) như sau:
Bảng 3. Dự báo phát triển dân số huyện Ba Chẽ
TT
1
2
3
4
5
6

Hạng mục
DS trung bình (tính cả tăng tự
nhiên và cơ học)
Dân số thành thị

17.600
18.030
20.090
1,3
10.180
23.160
65

"

11.520

12.570

17.315

22.465

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

20


2.2. Dự báo lao động của huyện
- Số người trong độ tuổi lao động năm 2015 là 13.515 người; năm 2020 là
17.850 người và năm 2030 là 23.160 người.
- Lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân: năm 2015 là 12.570
người; năm 2002 là 17.315 người và năm 2030 là 22.465 người.
- Cơ cấu lao động có xu hướng giảm mạnh từ khu vực nông lâm thủy sản sang
công nghiệp - xây dựng và dịch vụ: Cơ cấu lao động khu vực nông, lâm, thủy


"
"
"
%
"
"
"

8.285
269
1.996
100
78,5
2,5
18,9

9.428
754
2.388
100
75
6
19

10.389
3463
3.463
100
60


26,5
2.795

30
3.770

60
10.390

80
17.970

-

Nông lâm nghiệp thủy sản

"

1.202

1.384

4.822

7.424

-

Công nghiệp - xây dựng

Khối lượng
người
(tấn)

Kg

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

260

7.732

Năm 2030
B.quân/
Khối lượng
người
(tấn)
220

7.839

21


Hạng mục
§VT

Năm 2020
B.quân/
Khối lượng


534

4.Trứng (Tr.đ)

Quả

60

1.784

80

2.850

5.Rau xanh

Kg

110

3.271

120

4.276

6.Quả tươi

Kg

nhanh nông sản hàng hóa theo theo hướng sản xuất tập trung.
- Tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Chương trình xây dựng và phát triển thương
hiệu cho sản phẩm nông nghiệp đến năm 2015 và danh mục dự án trên cơ sở
lựa chọn ra các sản phẩm có thế mạnh, nhằm tạo lập và khẳng định thương
hiệu cho hàng hóa nông sản, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, áp
dụng khoa học kỹ thuật, tạo hướng phát triển bền vững cho nông dân và doanh
nghiệp. Tỉnh đã đăng ký 23 nông sản đặc trưng và phấn đấu đến năm 2015
đăng ký 30 thương hiệu nông sản và số nông sản thương hiệu sẽ được tăng
trong giai đoạn 2016-2020.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ

22


5. Dự báo về các tiến bộ khoa học – công nghệ
5.1. Trồng trọt
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Trồng rau bằng kỹ thuật thuỷ
canh (hyđrôpnics), màng dinh dưỡng (deep pond & flooting board technology)
và canh tác trên giá thể không đất; công nghệ nuôi cấy mô (tissue culture) cho
cây dược liệu, cây ăn trái...; ứng dụng chất điều hoà sinh trưởng thực vật (plant
regulators) trong điều khiển cây trồng; ứng dụng công nghệ gene; sản xuất
nấm và các chế phẩm vi sinh.
5.2. Chăn nuôi
- Nuôi gia cầm an toàn sinh học: Thực hiện các biện pháp thực tiễn để các mầm
mống gây dịch bệnh không tới được đàn vật nuôi và không để đàn vật nuôi
tiếp xúc với những chủ thể mang mầm mống dịch bệnh. An toàn sinh học bao
quát toàn bộ hoạt động của trại nuôi theo thời gian (từ lúc chọn vị trí xây dựng
trại đến lúc trại cho ra sản phẩm) và không gian (thực hiện trong toàn bộ trại
nuôi và cả vùng cách ly an toàn của nó). An toàn sinh học cần thiết cho mọi cơ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status