ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ HOÀNG NGA
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iii
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ...................................................................4
1.2. Một số quan điểm về rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thƣơng mại ..............5
1.2.1. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng .......................................................5
1.2.2. Rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại ....................................8
1.3. Quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thƣơng mại .................................13
1.3.1. Các khái niệm .......................................................................................13
1.3.2 Sự cần thiết của Quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM ....................14
1.3.3 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM ................................16
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản trị rủi ro thanh khoản ....................33
1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản tại một số ngân hàng trên thế giới và
bài học đối với ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam .........................35
1.4.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản tại một số ngân hàng trên
thế giới ...........................................................................................................35
1.4.2. Bài học đối với ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam .......41
CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..44
2.1. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................44
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................44
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: ............................................44
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: ..............................................44
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu tại bàn ..........................................................45
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM .......................................47
3.1. Khái quát về tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển
Việt Nam.................................................................................................................47
4.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý thanh khoản ................91
4.2.6. Nâng cấp và làm chủ hệ thống công nghệ thông tin ............................93
4.2.7. Tăng cường quản lý rủi ro và kiểm toán nội bộ ...................................94
4.2.8. Đổi mới công tác quản trị, nâng cao vai trò của Hội đồng ALCO ......95
4.2.9. Đẩy mạnh công tác huy động vốn ........................................................96
4.2.10. Phát triển thương hiệu, mạng lưới .....................................................96
4.3. Một số kiến nghị ..............................................................................................97
4.3.1. Về phía chính phủ .................................................................................97
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ..............................................98
KẾT LUẬN .............................................................................................................102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................104
PHỤ LỤC ................................................................................................................106
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
STT
Tên đầy đủ
1
ALCO
Hội đồng quản lý tài sản Nợ- tài sản Có
2
NHTMCP
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần.
8
NOW
Tài khoản lệnh rút tiền có thể thƣơng lƣợng
9
QTRRTK
Quản trị rủi ro thanh khoản
10
RRTK
Rủi ro thanh khoản
11
TCTD
Tổ chức tín dụng
12
BCBS
Ủy ban BASEL về giám sát các ngân hàng
18
HĐQT
Hội đồng quản trị
19
KDV &TT
Kinh doanh vốn và tiền tệ
20
QLTT & RRTN Quản lý thị trƣờng và rủi ro tác nghiệp
i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Stt
Bảng
Nội dung
Dự báo khe hở thanh khoản của Ngân hàng A năm 2014
25
5
Bảng 3.1
6
Bảng 3.2
Tình hình huy động vốn ngân hàng BIDV 2013-2014
58
7
Bảng 3.3
Phân loại nợ giai đoạn 2013 – 2014
60
8
Bảng 3.4
Thu nhập hoạt động dịch vụ giai đoạn 2012 – 2014
Kết quả hoạt động kinh doanh và một số chỉ tiêu tài
chính chủ yếu giai đoạn 2011 – 31/12/2014
Bảng huy động tiền gửi khách hàngtheo kỳ hạn giai
đoạn 2013 – 2014
56
74
Chỉ số nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn
75
Kế hoạch lợi nhuận giai đoạn 2015 – 2017:
83
ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Stt
Biểu đồ
Nội dung
Sơ đồ
Nội dung
1
Sơ đồ 2.1
Các bƣớc nghiên cứu thực hiện luận văn
46
2
Sơ đồ 3.1
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng BIDV
51
3
Sơ đồ 3.2
Sơ đồ bộ máy quản lý của ngân hàng BIDV
52
4
thể thiếu sự có mặt của hệ thống ngân hàng thƣơng mại( NHTM). Với chức năng
đặc biệt ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển nền kinh
tế. Trong những năm qua,cùng với những thành tựu đổi mới của đất nƣớc, hệ thống
ngân hàng Việt Nam đã có những đổi mới sâu sắc góp phần vào việc ổn định tiền tệ,
thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc
theo hƣớng mở rộng quan hệ kinh tế với các nƣớc trong khu vực và trên thế
giới.Thanh khoản từ lâu đã đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát
triển của từng ngân hàng thƣơng mại nói riêng và hệ thống ngân hàng thƣơng mại
nói chung. Theo các chuyên gia, trong 36 loại rủi ro hoạt động tài chính ngân hàng
thì rủi ro thanh khoản đƣợc coi là nguy hiểm nhất, có thể tiêu tốn lợi nhuận làm kiệt
quả năng lực tài chính và thậm chí làm mất khả năng chi trả hay cam kết tài chính
với đối tác. Hơn hai thập kỷ qua, kể từ khi hệ thống ngân hàng Việt Nam thực hiện
cải cách, các ngân hàng thƣơng mại đã có bƣớc phát triển mới cả về lƣợng và chất,
nhƣng vấn đề rủi ro thanh khoản chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Một trong những
nhiệm vụ quan trọng mà các nhà quản lý ngân hàng cần thực hiện là đảm bảo khả
năng thanh khoản hợp lý cho ngân hàng. Tuy nhiên hệ thống ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam còn yếu kém về nhiều mặt nhƣ: nguồn vốn, kinh nghiệm quản lý, kinh
doanh, công nghệ, kỹ thuật, chất lƣợng và loại hình dịch vụ, đặc biệt khả năng
chống đỡ rủi ro. Vì vậy, quản trị thanh khoản và rủi ro thanh khoản là vấn đề rất cần
thiết, yêu cầu phải đƣợc thực hiện một cách thƣờng xuyên liên tục.
Ở các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam, môi trƣờng kinh tế chƣa thực sự ổn
định thì công tác quản trị thanh khoản lại càng cần thiết hơn trong công tác quản trị
ngân hàng . Đặc biệt là đối với ngân hàng lớn nhƣ ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát
triển Việt Nam, bên cạnh việc đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các
ngân hàng thì ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động. Trong
1
hoạt động của ngân hàng khi xảy ra tình trạng dƣ thừa thanh khoản hay thiếu hụt thanh
Phạm vi về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thống kê, báo cáo của NH
TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam trong 3 năm 2012, 2013, 2014 và dự kiến tình
hình giai đoạn 2015-2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp thu thập thông tin: Báo cáo nội bộ của ngân hàng TMCP đầu tƣ và
phát triển Việt Nam năm 2012, 2013, 2014.Từ các số liệu trên sẽ áp dụng phƣơng pháp
phân tích, so sánh, tồng hợp để thấy đƣợc những thay đổi trong hoạt động quản trị rủi
ro thanh khoản có tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi gửi vào mail cá nhân của nhân viên các
phòng ban: Ban ALCO, ban kế toán, ban QLRR thị trƣờng và tác nghiệp. Sau đó sẽ thu
thập dữ liệu chọn lọc phân tích để tìm ra những thông tin hữu ích cho bài nghiên cứu.
5. Những đóng góp mới của đề tài:
Đề tài quản trị rủi ro thanh khoản là một đề tài khá mới đối với các nhà nghiên
cứu về kinh tế tại Việt Nam. Báo cáo nghiên cứu về quản trị rủi ro thanh khoản tại một
Ngân hàng thƣơng mại, cụ thể là tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam giúp ta có thể hiểu thêm về cơ cấu quản trị rủi ro thanh khoản và tình hình
thanh khoản tại ngân hàng. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằn giúp nâng cao hiệu quả
rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam nói
riêng cũng nhƣ ngân hàng thƣơng mại cổ phần nói chung.
6. Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cảm ơn,lời cam đoan, danh mục tài liệu
tham khảo, danh mục các bảng, danh mục các hình, luận văn gồm các chƣơng:
Chương 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về quản trị
rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại
Chương 2. Thiết kế nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng TMCP
đầu tư và phát triển Việt Nam
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân
Việt Nam chỉ mới phân tích bƣớc đầu về quá trình mua bán vốn tại ngân hàng chứ
chƣa có đề tài phân tích tổng quát về thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân
hàng.Các đề tài nhƣ “ Cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam” của Trƣơng Võ Kim Ngân, “ Giải pháp phát
4
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tƣ và phát triển Hải
Dƣơng” của Lê Thị Minh Phƣơng, “ Giải pháp phát triển ngân hàng đầu tƣ và phát
triển Việt Nam thành tập đoàn tài chính” của Nguyễn Văn An.
Ta có thể thấy, trong các đề tài nghiên cứu về ngân hàng thƣơng mại cổ phần
đầu tƣ và phát triển Việt Nam không có đề tài nghiên cứu đƣa ra các giải pháp cụ
thể nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản.
Bên cạnh đó, kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và thực trạng
kém thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam vào đầu năm 2008 thì vấn
đề thanh khoản luôn là một đề tài nóng bỏng đƣợc đặt ra cho các ngân hàng thƣơng
mại Việt Nam nhƣng chƣa đƣợc xem xét, nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể.
Trong phạm vi trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các năm
vừa qua có rất ít sinh viên thực hiện đề tài về quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân
hàng thƣơng mại. Do đó, báo cáo nghiên cứu này sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề cụ thể
về quản trị rủi ro thanh khoản tại một ngân hàng thƣơng mại cụ thể là ngân hàng
TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam.
1.2. Một số quan điểm về rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.2.1.1. Rủi ro trong ngân hàng
Rủi ro là một khái niệm quen thuộc với cuộc sống con ngƣời. Rủi ro xuất
hiện ở mọi nơi trong cuộc sống và luôn đe doạ đến cuộc sống của con ngƣời. Nhƣ
vậy, rủi ro là một phần của cuộc sống hàng ngày, là những nguy cơ tiềm ẩn của khả
năng xảy ra và có thể sẽ mang lại những tổn hại về vật chất, tinh thần hoặc các yếu
tố khác trong đời sống xã hội.
+ Rủi ro đọng vốn: Đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ
theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi vay. Sự sai hẹn này là do trễ hạn.
+ Rủi ro mất vốn: Đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo
hợp đồng bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi vay. Sự sai hẹn này là do không thanh toán.
Rủi ro hoạt động
Là loại rủi ro tổn thất tài sản do hoạt động kém hiệu quả, hoạt động có vấn
đề, có vi phạm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có sự gian lận hay những thảm họa
không lƣờng trƣớc đƣợc.
Rủi ro hoạt động bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức mà
một ngân hàng điều hành các hoạt động của mình. Các ví dụ về rủi ro hoạt động là:
6
việc cấu trúc hạn mức không phù hợp trong lĩnh vực kinh doanh nguồn vốn, quản
trị tồi các quy trình quản lý tín dụng, cán bộ tham ô...
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm khi lãi
suất thị trƣờng thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi nhiều nhân tố khác nhƣ cấu
trúc và kỳ hạn của tài sản và nguồn, quy mô và kỳ hạn của các hợp đồng kỳ hạn.
Rủi ro lãi suất có thể có một số hình thức khác nhau, nhƣ rủi ro xác định lại lãi suất,
rủi ro đƣờng cong lãi suất thay đổi, rủi ro tƣơng quan lãi suất và rủi ro quyền chọn
đi kèm.
Ngoài ra còn các loại rủi ro khác nhƣ rủi ro pháp luật, rủi ro uy tín, rủi ro giá
cả...Chúng đều ít nhiều có ảnh hƣởng đến hoạt động của các NHTM.
Rủi ro pháp luật: xảy ra khi khách hàng và những ngƣời khác khởi kiện
ngân hàng với lý do có thể phát sinh từ quá trình hoạt động kinh doanh bình thƣờng,
ví dụ việc ngân hàng từ chối cấp lại hạn mức cho vay mà theo khách hàng là vô lý...
Rủi ro pháp luật cũng có thể xảy ra khi nhà nƣớc thay đổi đột ngột chính sách gây
7
thua lỗ cho ngân hàng.
Rủi ro uy tín: là rủi ro dƣ luận đánh giá xấu về ngân hàng, gây khó khăn
nghiêm trọng cho ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ
ngân hàng.
Qua nghiên cứu và thực tiễn cho thấy tất cả các loại rủi ro chủ yếu trên đều
có thể đƣợc nhận diện, đo lƣờng để đƣa ra các dự báo kịp thời có tính cảnh báo, trên
cơ sở đó xây dựng những phƣơng án nhằm ngăn ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất
các thiệt hại rủi ro gây ra nếu các NHTM xây dựng đƣợc một hệ thống chính sách
quản lý rủi ro một cách hiệu quả.
1.2.2. Rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Khái niệm về thanh khoản và rủi ro thanh khoản
Khái niệm thanh khoản
Dƣới góc độ tài sản: Thanh khoản đƣợc hiểu là khả năng chuyển đổi tài sản
thành tiền. Theo Peter S.Rose “ Một tài sản có tính thanh khoản cao nếu nó thỏa
mãn đồng thời các đặc điểm: Có thị trƣờng giao dịch để có thể chuyển hóa tài sản
thành tiền; Có giá cả tƣơng đối ổn định, không bị ảnh hƣởng bởi số lƣợng và thời
gian giao dịch”.( Trích: Quản trị ngân hàng thƣơng mại, Peter S.Rose, nxb tài chính,
Hà Nội)
Nhƣ vậy, tính thanh khoản của tài sản đƣợc đo lƣờng thông qua thời gian và
khách hàng. Nhƣ thế, có thể ngân hàng đang có trạng thái kinh doanh tốt ở một
khoảng thời gian nhất định, thể hiện qua các chỉ số về lợi nhuận, hệ số vòng quay
của vốn, các chỉ số ROA, ROE…, nhƣng chƣa chắc ngân hàng đó đã có trạng thái
thanh khoản cao.
Khả năng và yêu cầu về thanh khoản thể hiện trong nguồn cung và cầu thanh
khoản.
Cung thanh khoản
Cầu thanh khoản
Các khoản tiền gửi sẽ nhận đƣợc
Khách hàng rút các khoản tiền gửi
Thu nhập từ lãi và việc cung cấp các
Giải ngân theo hợp đồng tín dụng đã cung
dịch vụ
cấp
Các khoản tín dụng sẽ thu về
Thanh toán các khoản vay và phải trả
Bán các tài sản đang kinh doanh và
Chi phí trả lãi và cung ứng dịch vụ ngân
9
khoản ở đâu, khi nào?
Khái niệm rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản (RRTK) xảy ra khi ngân hàng không đáp ứng đƣợc nhu cầu
vốn cho chi trả, thanh toán, cấp tín dụng một cách đầy đủ, kịp thời với chi phí hợp lý.
RRTK bao gồm việc thay đổi hay suy giảm các nguồn tài trợ không dự kiến.
RRTK cũng xuất hiện do không nhận ra sự thay đổi của thị trƣờng nên ảnh hƣởng
đến khả năng thanh khoản.
RRTK xảy ra khi cung về tiền ít hơn cầu về tiền. RRTK liên quan đến khả
10
năng chuyển từ các tài sản thành tiền một cách nhanh chóng với chi phí thấp nhất.
Hay nói một cách khác, RRTK là rủi ro khi ngân hàng không đủ tiền đáp ứng các
khoản phải chi trả thanh toán, cấp tín dụng một cách kịp thời.
Mức độ rủi ro thanh khoản bao gồm:
-
RRTK ở mức thấp
+ Ngân hàng có sẵn nguồn tài trợ và có lợi thế cạnh tranh về chi phí khi xảy
ra thiếu hụt thanh khoản.
+ Nguồn tài trợ đa dạng hóa, không bị lệ thuộc và ít bị lệ thuộc vào các
nguồn tài trợ lớn đƣợc cung cấp bởi một số ít nhà cung cấp vốn.
+ Khả năng thanh khoản thông qua việc có thể dễ dàng bán tài sản.
+ Ngân hàng không bị rơi vào tình trạng thiếu hụt thanh khoản nghiêm trọng
khi có những thay đổi ngƣợc chiều trên thị trƣờng.
+ Ngân hàng có thể nhận đƣợc sự trợ giúp tốt từ ngân hàng mẹ…
-
- NH tăng lãi suất huy động lên cao bất thƣờng. Đây là dấu hiệu chứng tỏ NH
đang rất cần vốn. Khi có nhu cầu cao về vốn, NH sẽ liên tục đẩy lãi suất lên cao
cùng với nhiều hình thức khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng.
- Bị mất tín nhiệm trên thị trƣờng. Khi NH bị giảm uy tín trên thị trƣờng điều
đó cũng có nghĩa là lòng tin của công chúng vào NH giảm đi. Một mặt, khách hàng
sẽ hạn chế hoặc không gửi tiền vào NH, điều này khiến cho cung thanh khoản giảm.
Mặt khác, các khách hàng hiện tại của NH giảm lòng tin đối với NH thì họ sẽ rút
tiền từ tài khoản tiết kiệm, tài khoản thanh toán, điều này khiến cho cầu thanh
khoản của NH tăng lên gây ảnh hƣởng tới hoạt động kinh doanh của NH.
- NH chịu lỗ từ việc bán tài sản. Khi cung thanh khoản giảm và cầu thanh
khoản tăng lên, trong trƣờng hợp NH không thể bù đắp vốn từ một nguồn nào khác,
NH buộc phải bán các tài sản vội vã với những tổn thất đáng kể nhằm mục đích đáp
ứng yêu cầu thanh khoản.
- Có sự suy giảm khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn. NH từ chối đáp ứng
những yêu cầu vay vốn hợp lý, có lợi từ những khách hàng có chất lƣợng tín dụng
cao. Hoặc là áp lực về thanh khoản buộc nhà quản lý NH từ chối một số yêu cầu
vay vốn đáng đƣợc chấp nhận.
- NH buộc phải vay vốn từ NHNN và vay trên thị trƣờng liên ngân hàng với
quy mô lớn và mức lãi suất cao. NH thƣờng vay vốn trên thị trƣờng liên NH và vay
vốn từ NHNN để bù đắp cho những khoản thiếu hụt tạm thời. Nhƣng nếu tần suất
vay nhiều, quy mô vay lớn và thậm chí là chịu mức lãi suất vay cao thì cũng có thể
nói NH đang gặp RRTK.
- Tiền gửi của dân cƣ bị rút ra nhiều hơn hoặc có sự gia tăng của việc tiền gửi
12
có kỳ hạn bị rút ra trƣớc hạn. Đây là dấu hiệu cho thấy niềm tin của công chúng vào
NH đang giảm đi, hoặc các chƣơng trình, chính sách thu hút vốn của NH không
hiệu quả. Khi tiền gửi của dân cƣ bị rút ra nhiều hơn hoặc có sự gia tăng của việc
vậy, quản trị rủi ro đƣợc xem là hoạt động trọng tâm và cần đƣợc thực hiện ở mọi
cấp độ ngân hàng.
Quản trị rủi ro là quá trình xử lý rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ
thống nhằm kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những
ảnh hƣởng bất lợi của rủi ro (Nguyễn Văn Tiến, 2010).
Nhìn chung, mục đích của hoạt động quản trị rủi ro là nhằm xác định rõ, đo
lƣờng và kiểm soát rủi ro ở mức độ nào là chấp nhận đƣợc, cho phép ngân hàng đạt
đƣợc sự tƣơng quan hợp lý giữa rủi ro ngân hàng chấp nhận đƣợc và rủi ro ngân
hàng muốn giảm thiểu.
1.3.1.2 Khái niệm về quản trị rủi ro thanh khoản
QTRRTK là quá trình nhận dạng, đo lƣờng, kiểm soát và tài trợ những nguy
cơ rủi ro về việc ngân hàng không thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nhu cầu thanh
khoản cho khách hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2010).
Quản trị rủi ro không có nghĩa là né tránh mà là đối diện với rủi ro để lựa chọn
mức giới hạn rủi ro có thể chấp nhận đƣợc nhằm tăng khả năng sinh lợi cho ngân hàng.
Để có thể quản lý thanh khoản tốt các nhà quản trị ngân hàng cần phải đảm
bảo đƣợc các mục tiêu sau.
Tuân thủ quy định của NHNN và pháp luật.
Đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ thanh toán đến hạn của toàn hệ thống với
chi phí hợp lý, đảm bảo an toàn trong hoạt động.
Giảm thiểu rủi ro thanh khoản thông qua quá trình nhận biết, ƣớc tính,
theo dõi, kiểm soát rủi ro theo chuẩn mực quốc tế.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh.
1.3.2 Sự cần thiết của Quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM
Công thức CAMELS thể hiện 6 yếu tố căn bản ảnh hƣởng tới hoạt động của
NHTM. Quản lý tốt 6 yếu tố này sẽ có khả năng giảm thiểu những nguy cơ gây nên
sự đổ vỡ ngân hàng, đó là: (1) Vốn ; (2) Chất lƣợng TSC (3) Khả năng quản lý (4)
- Ngân hàng phải bán các chứng khoán hoặc các tài sản khác với giá thấp. Từ
đó, làm giảm thu nhập của ngân hàng . Có thể giải thích điều này là do nhiều ngân
hàng giữ rất ít các khoản tiền mặt và tiền gửi, thay vào đó là nắm các chứng khoán
hoặc cho vay; Khi nhu cầu thanh khoản lên cao, ngân hàng có thể phải bán bớt tài
sản. Hậu quả đƣợc đo bằng sự sụt giảm giá bán chứng khoán so với giá thị trƣờng
15