ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iii LỜI
MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ...................................................................4 1.2.
Một số quan điểm về rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thƣơng mại ..............5
1.2.1. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng .......................................................5
1.2.2. Rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại....................................8
1.3. Quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thƣơng mại .................................13
1.3.1. Các khái niệm.......................................................................................13
1.3.2 Sự cần thiết của Quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM ....................14
1.3.3 Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM ................................16 1.3.4
Các nhân tố ảnh hưởng đến Quản trị rủi ro thanh khoản ....................33
1.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản tại một số ngân hàng trên thế giới và
bài học đối với ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam .........................35
1 . 4 . 1 . Ki n h n g hi ệ m q uả n t r ị r ủi r o t h an h k ho ả n t ạ i m ột s ố n g ân hà n g t r ê n
thế giới ...........................................................................................................35
1.4.2. Bài học đối với ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam.......41
CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..44
2.1. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................44 2.2.
Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................44
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: ............................................44
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:..............................................44
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu tại bàn ..........................................................45
4.2.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách, phương pháp luận về quản trị rủi ro thanh
khoản...............................................................................................................85
4.2.2. Xây dựng chiến lược quản lý thanh khoản...........................................86
4.2.3. Tăng vốn tự có nhằm tăng năng lực tài chính .....................................88 4.2.4.
Đổi mới mô hình tổ chức quản lý thanh khoản ....................................89
4.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý thanh khoản ................91
4.2.6. Nâng cấp và làm chủ hệ thống công nghệ thông tin ............................93
4.2.7. Tăng cường quản lý rủi ro và kiểm toán nội bộ...................................94 4.2.8.
Đổi mới công tác quản trị, nâng cao vai trò của Hội đồng ALCO......95 4.2.9. Đẩy
mạnh công tác huy động vốn ........................................................96 4.2.10. Phát
triển thương hiệu, mạng lưới .....................................................96
4.3. Một số kiến nghị ..............................................................................................97
4.3.1. Về phía chính phủ.................................................................................97
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ..............................................98
KẾT LUẬN .............................................................................................................102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................104
PHỤ LỤC................................................................................................................106
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
STT
Tên đầy đủ
1
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
7
NHTMCP
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần.
8
NOW
Tài khoản lệnh rút tiền có thể thƣơng lƣợng
9
QTRRTK
Quản trị rủi ro thanh khoản
10
RRTK
Rủi ro thanh khoản
11
NH
Ngân hàng
17
BCBS
Ủy ban BASEL về giám sát các ngân hàng
18
HĐQT
Hội đồng quản trị
19
KDV &TT
Kinh doanh vốn và tiền tệ
20
QLTT & RRTN Quản lý thị trƣờng
và rủi ro tác nghiệp
i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.4
Dự báo khe hở thanh khoản của Ngân hàng A năm 2014
25
5
Bảng 3.1
6
Bảng 3.2
Tình hình huy động vốn ngân hàng BIDV 2013-2014
58
7
Bảng 3.3
Phân loại nợ giai đoạn 2013 - 2014
60
8
Bảng 3.4
Bảng 4.1
Nội dung
Kết quả hoạt động kinh doanh và một số chỉ tiêu tài
chính chủ yếu giai đoạn 2011 - 31/12/2014
Bảng huy động tiền gửi khách hàngtheo kỳ hạn giai
đoạn 2013 - 2014
Trang
56
74
Chỉ số nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn
75
Kế hoạch lợi nhuận giai đoạn 2015 - 2017:
83
ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Stt
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Stt
Sơ đồ
Nội dung
1
Sơ đồ 2.1
Các bƣớc nghiên cứu thực hiện luận văn
46
2
Sơ đồ 3.1
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng BIDV
51
3
Sơ đồ 3.2
Sơ đồ bộ máy quản lý của ngân hàng BIDV
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thế giới nói chung và mỗi quốc gia nói riêng hoạt động không
thể thiếu sự có mặt của hệ thống ngân hàng thƣơng mại( NHTM). Với chức năng đặc
biệt ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế. Trong
những năm qua,cùng với những thành tựu đổi mới của đất nƣớc, hệ thống ngân hàng Việt
Nam đã có những đổi mới sâu sắc góp phần vào việc ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trƣởng
kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc theo hƣớng mở rộng quan
hệ kinh tế với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới.Thanh khoản từ lâu đã đóng vai
trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của từng ngân hàng thƣơng mại nói
riêng và hệ thống ngân hàng thƣơng mại nói chung. Theo các chuyên gia, trong 36 loại
rủi ro hoạt động tài chính ngân hàng thì rủi ro thanh khoản đƣợc coi là nguy hiểm nhất,
có thể tiêu tốn lợi nhuận làm kiệt quả năng lực tài chính và thậm chí làm mất khả năng
chi trả hay cam kết tài chính với đối tác. Hơn hai thập kỷ qua, kể từ khi hệ thống ngân
hàng Việt Nam thực hiện cải cách, các ngân hàng thƣơng mại đã có bƣớc phát triển mới
cả về lƣợng và chất, nhƣng vấn đề rủi ro thanh khoản chƣa đƣợc quan tâm đúng mức.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng mà các nhà quản lý ngân hàng cần thực hiện là
đảm bảo khả năng thanh khoản hợp lý cho ngân hàng. Tuy nhiên hệ thống ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam còn yếu kém về nhiều mặt nhƣ: nguồn vốn, kinh nghiệm quản lý,
kinh doanh, công nghệ, kỹ thuật, chất lƣợng và loại hình dịch vụ, đặc biệt khả năng
chống đỡ rủi ro. Vì vậy, quản trị thanh khoản và rủi ro thanh khoản là vấn đề rất cần thiết,
yêu cầu phải đƣợc thực hiện một cách thƣờng xuyên liên tục.
Ở các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam, môi trƣờng kinh tế chƣa thực sự ổn
định thì công tác quản trị thanh khoản lại càng cần thiết hơn trong công tác quản trị ngân
hàng . Đặc biệt là đối với ngân hàng lớn nhƣ ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt
Nam, bên cạnh việc đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thì
ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động. Trong
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về địa điểm: Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp trong hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát
triển Việt Nam.
2
Phạm vi về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thống kê, báo cáo của NH
TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam trong 3 năm 2012, 2013, 2014 và dự kiến tình hình
giai đoạn 2015-2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp thu thập thông tin: Báo cáo nội bộ của ngân hàng TMCP đầu tƣ và
phát triển Việt Nam năm 2012, 2013, 2014.Từ các số liệu trên sẽ áp dụng phƣơng pháp phân
tích, so sánh, tồng hợp để thấy đƣợc những thay đổi trong hoạt động quản trị rủi ro thanh
khoản có tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi gửi vào mail cá nhân của nhân viên các phòng
ban: Ban ALCO, ban kế toán, ban QLRR thị trƣờng và tác nghiệp. Sau đó sẽ thu
thập dữ liệu chọn lọc phân tích để tìm ra những thông tin hữu ích cho bài nghiên cứu.
5. Những đóng góp mới của đề tài:
Đề tài quản trị rủi ro thanh khoản là một đề tài khá mới đối với các nhà nghiên
cứu về kinh tế tại Việt Nam. Báo cáo nghiên cứu về quản trị rủi ro thanh khoản tại một Ngân
hàng thƣơng mại, cụ thể là tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam giúp ta có thể hiểu thêm về cơ cấu quản trị rủi ro thanh khoản và tình hình thanh khoản
tại ngân hàng. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằn giúp nâng cao hiệu quả rủi ro thanh khoản
tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam nói riêng cũng nhƣ ngân
hàng thƣơng mại cổ phần nói chung.
6. Kết cấu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cảm ơn,lời cam đoan, danh mục tài liệu
tham khảo, danh mục các bảng, danh mục các hình, luận văn gồm các chƣơng:
Chương 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về quản trị
tiễn tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng Việt Nam của Nguyễn Thị Thu
Hằng, " Thanh khoản tại ngân hàng thƣơng mại định lƣợng, giải pháp thực tiễn thị trƣờng
Việt Nam trong những năm gần đây" của Nguyễn Bảo Ngọc.
Các đề tài nghiên cứu đến vấn đề quản trị thanh khoản tại từng ngân hàng cụ thể
chƣa nhiều. Đặc biệt đề tài nghiên cứu về ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam
chỉ mới phân tích bƣớc đầu về quá trình mua bán vốn tại ngân hàng chứ chƣa có đề tài
phân tích tổng quát về thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng.Các đề tài
nhƣ " Cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát
triển Việt Nam" của Trƣơng Võ Kim Ngân, " Giải pháp phát
4
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh ngân hàng đầu tƣ và phát triển Hải
Dƣơng" của Lê Thị Minh Phƣơng, " Giải pháp phát triển ngân hàng đầu tƣ và phát triển
Việt Nam thành tập đoàn tài chính" của Nguyễn Văn An.
Ta có thể thấy, trong các đề tài nghiên cứu về ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu
tƣ và phát triển Việt Nam không có đề tài nghiên cứu đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản.
Bên cạnh đó, kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và thực trạng kém
thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam vào đầu năm 2008 thì vấn đề thanh
khoản luôn là một đề tài nóng bỏng đƣợc đặt ra cho các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam nhƣng chƣa đƣợc xem xét, nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể.
Trong phạm vi trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các năm vừa
qua có rất ít sinh viên thực hiện đề tài về quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng
thƣơng mại. Do đó, báo cáo nghiên cứu này sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề cụ thể về quản
trị rủi ro thanh khoản tại một ngân hàng thƣơng mại cụ thể là ngân hàng TMCP đầu tƣ
và phát triển Việt Nam.
1.2. Một số quan điểm về rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
1.2.1.1. Rủi ro trong ngân hàng
khách hàng không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối
với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc
hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn. Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong số các
rủi ro của ngân hàng. Từ khái niệm trên, ta có thể phân tích rủi ro tín
dụng thành các khoản sau:
+ Rủi ro đọng vốn: Đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ
theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi vay. Sự sai hẹn này là do trễ hạn.
+ Rủi ro mất vốn: Đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo
hợp đồng bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi vay. Sự sai hẹn này là do không thanh toán.
Rủi ro hoạt động
Là loại rủi ro tổn thất tài sản do hoạt động kém hiệu quả, hoạt động có vấn
đề, có vi phạm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có sự gian lận hay những thảm họa không
lƣờng trƣớc đƣợc.
Rủi ro hoạt động bao gồm toàn bộ các rủi ro có thể phát sinh từ cách thức mà một
ngân hàng điều hành các hoạt động của mình. Các ví dụ về rủi ro hoạt động là:
6
việc cấu trúc hạn mức không phù hợp trong lĩnh vực kinh doanh nguồn vốn, quản
trị tồi các quy trình quản lý tín dụng, cán bộ tham ô...
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm khi lãi
Các loại rủi ro khác
Ngoài ra còn các loại rủi ro khác nhƣ rủi ro pháp luật, rủi ro uy tín, rủi ro giá
cả...Chúng đều ít nhiều có ảnh hƣởng đến hoạt động của các NHTM.
Rủi ro pháp luật: xảy ra khi khách hàng và những ngƣời khác khởi kiện ngân
hàng với lý do có thể phát sinh từ quá trình hoạt động kinh doanh bình thƣờng, ví dụ việc
ngân hàng từ chối cấp lại hạn mức cho vay mà theo khách hàng là vô lý... Rủi ro pháp
luật cũng có thể xảy ra khi nhà nƣớc thay đổi đột ngột chính sách gây
7
thua lỗ cho ngân hàng.
Rủi ro uy tín: là rủi ro dƣ luận đánh giá xấu về ngân hàng, gây khó khăn
nghiêm trọng cho ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ ngân
hàng.
Qua nghiên cứu và thực tiễn cho thấy tất cả các loại rủi ro chủ yếu trên đều có
thể đƣợc nhận diện, đo lƣờng để đƣa ra các dự báo kịp thời có tính cảnh báo, trên cơ sở đó
xây dựng những phƣơng án nhằm ngăn ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại
rủi ro gây ra nếu các NHTM xây dựng đƣợc một hệ thống chính sách quản lý rủi ro một
cách hiệu quả.
1.2.2. Rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Khái niệm về thanh khoản và rủi ro thanh khoản
Khái niệm thanh khoản
Dƣới góc độ tài sản: Thanh khoản đƣợc hiểu là khả năng chuyển đổi tài sản
thành tiền. Theo Peter S.Rose " Một tài sản có tính thanh khoản cao nếu nó thỏa mãn
đồng thời các đặc điểm: Có thị trƣờng giao dịch để có thể chuyển hóa tài sản thành tiền;
Chi phí trả lãi và cung ứng dịch vụ ngân
9
sử dụng
hàng
Vay mƣợn từ thị trƣờng tiền tệ
Mua lại cổ phiếu
Phát hành cổ phiếu ra thị trƣờng
Thanh toán cổ tức cho cổ đông
Đối với hầu hết các ngân hàng, cầu thanh khoản phát sinh từ hai nguồn chính:
Khách hàng rút tiền gửi, Cấp tín dụng cho khách hàng. Việc thanh toán các khoản vay, chi
phí về nghiệp vụ và thuế, chi trả cổ tức cũng làm tăng cầu thanh khoản.
Để đáp ứng cầu về thanh khoản nêu trên, ngân hàng có thể sử dụng một số
nguồn cung thanh khoản. Nguồn cung quan trọng nhất là nguồn tiền gửi bổ sung của
khách hàng, ngoài ra nguồn cung quan trọng nữa là các khoản thanh toán nợ
của khách hàng, và nguồn thu từ bán tài sản, doanh thu và vay từ thị trƣờng tiền tệ.
Sự khác biệt về cung cầu thanh khoản xác định trạng thái thanh khoản ròng
(NLP -Net Liquidity Position) của ngân hàng:
Trạng thái thanh khoản ròng = ∑ Cung thanh khoản - ∑ Cầu thanh khoản
+ Nếu Cung thanh khoản lớn hơn Cầu thanh khoản: NLP>0 => Ngân hàng
phải đối mặt với thặng dƣ thanh khoản, nhƣ vậy cần xác định nên đầu tƣ hiệu quả
khoản thặng dƣ thanh khoản này nhƣ thế nào cho tới khi chúng cần sử dụng để đáp ứng
nhu cầu thanh khoản tƣơng lai.
-
RRTK ở mức trung bình
+ Ngân hàng có đủ nguồn tài trợ với chi phí hợp lý.
+ Nguồn tài trợ nhìn chung đƣợc đa dạng hóa, một số nhà cung cấp vốn có
thể ảnh hƣởng nhất định nhƣng không có sự tập trung đáng kể.
+ Sẵn có những thay thế trên thị trƣờng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với các
điều khoản về chi phí và kỳ hạn có thể chấp nhận đƣợc. Trạng thái thanh khoản của ngân
hàng không bị ảnh hƣởng nhiều trong ngắn hạn.
+ Khả năng tăng nguồn thanh khoản thông qua việc bán tài sản ở mức trung bình. +
Ngân hàng ít bị tác động về nguồn tài trợ khi có những thay đổi ngƣợc
chiều trên thị trƣờng.
+ Ngân hàng có thể nhận đƣợc sự trợ giúp tƣơng đối tốt từ ngân hàng mẹ…
-
RRTK ở mức cao
+ Cấu trúc tài sản nợ bất hợp lý.
+ Nguồn tài trợ có thể tập trung vào một số ít nhà cung cấp vốn có ảnh
hƣởng, có bằng chứng về ảnh hƣởng của các nhà cung cấp vốn lớn.
+ Ngân hàng thể hiện khả năng yếu kém trong việc bán tài sản.
11
+ Trợ giúp từ ngân hàng mẹ là rất ít hoặc không có.
+ Khả năng thua lỗ tiềm tàng đối với thu nhập và vốn do chi phí tài sản nợ
cao hay bán tài sản không theo kế hoạch có thể lớn.
+ Ảnh hƣởng đến thu nhập và vốn trƣớc những rủi ro thanh khoản trong quá
NH đang giảm đi, hoặc các chƣơng trình, chính sách thu hút vốn của NH không hiệu
quả. Khi tiền gửi của dân cƣ bị rút ra nhiều hơn hoặc có sự gia tăng của việc tiền gửi có
kỳ hạn bị rút ra trƣớc hạn làm cung thanh khoản của NH giảm đi, và nếu giả định rằng cầu
thanh khoản của NH ổn định thì NH cũng có thể gặp RRTK.
1.2.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản
Một là, do sự mất cân xứng về thời hạn đến hạn giữa Tài sản Có và Tài sản Nợ.
Do các NH huy động vốn các khoản tiền gửi ngắn hạn nhƣng lại cho vay với thời hạn
dài hơn, dẫn đến sự khác biệt về thời điểm xuất hiện cũng nhƣ quy mô các luồng tiền ra
vào NH và nhƣ vậy sẽ ảnh hƣởng đến khả năng thanh khoản của NH...
Hai là, do sự nhạy cảm của tài sản tài chính với những thay đổi lãi suất. Khi lãi
suất tăng, nhiều ngƣời gửi tiền sẽ rút tiền ra tìm kiếm cơ hội đầu tƣ có mức lãi suất cao
hơn đó. Những ngƣời vay tiền sẽ hạn chế vay, hoặc rút hết số dƣ hạn mức tín dụng với
mức lãi suất thấp đã thoả thuận. Nhƣ vậy, thay đổi lãi suất ảnh hƣởng đồng thời đến
luồng tiền gửi cũng nhƣ luồng tiền vay, và cuối cùng là đến thanh khoản của NH.
Ngoài ra, lãi suất thay đổi sẽ ảnh hƣởng đến thị giá của các tài sản mà NH đem bán để
tăng thanh khoản, và trực tiếp ảnh hƣởng đến chi phí đi vay trên thị trƣờng tiền tệ của NH.
Ba là, Ngân hàng luôn phải đáp ứng nhu cầu thanh khoản một cách hoàn hảo.
Những trục trặc về thanh khoản sẽ làm xói mòn niềm tin của dân chúng vào NH. Nhƣ
vậy, một trong những công việc quan trọng đối với nhà quản lý NH là luôn liên hệ chặt
chẽ với những khách hàng có số dƣ tiền gửi lớn và những khách hàng đang còn hạn
mức tín dụng lớn chƣa sử dụng để biết kế hoạch của họ khi nào thì rút tiền và rút bao
nhiêu để có phƣơng án thanh khoản thích hợp.
1.3. Quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Các khái niệm
1.3.1.1 Quản trị rủi ro
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là không thể tránh khỏi, mà đặc biệt nó còn
có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp. Chính vì
13
vỡ ngân hàng, đó là: (1) Vốn ; (2) Chất lƣợng TSC (3) Khả năng quản lý (4) Khả năng
sinh lời; (5) Khả năng thanh khoản; (6) Độ nhạy cảm với thị trƣờng. Trong 6 yếu tố
trên đây, thì khả năng thanh khoản đƣợc xem nhƣ một yếu tố nhạy
14
cảm nhất, có khả năng ảnh hƣởng rất nhanh tới hoạt động của NHTM. Vì vậy, quản
trị rủi ro thanh khoản có vai trò quan trọng đối với những hoạt động cơ bản của
ngân hàng bởi những lý do sau:
Thứ nhất, giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời có sự đánh đổi. Ngân
hàng càng tập trung nhiều vốn để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh khoản thì khả năng
sinh lời của ngân hàng sẽ càng thấp và ngƣợc lại, nếu ngân hàng muốn đạt nhiều lợi nhuận
thì phải chịu nhiều rủi ro, mạo hiểm về thanh khoản. Trong thực tế, các NHTM có xu
hƣớng không muốn duy trì mức vốn ngân hàng cần thiết do khoản tài sản này không sinh
lợi. Thêm vào đó, với thị trƣờng tiền tệ ngày càng phát triển, rất nhiều NHTM cho rằng
không quá khó khăn để vay đƣợc một khối lƣợng vốn lớn tại bất kỳ thời điểm nào khi có
nhu cầu, nên không cần tích trữ quá nhiều dự trữ thanh khoản dƣới hình thức những tài
sản dễ bán. Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra rằng yêu cầu về thanh khoản là vấn đề không
thể xem nhẹ, một số NHTM đã phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt tiền mặt nghiêm
trọng. Khả năng thanh khoản tốt nghĩa là ngân hàng có thể tính toán và dự đoán chính
xác luồng vốn vào và ra khỏi ngân hàng tại bất cứ thời điểm nào, đồng nghĩa với việc
ngân hàng hoàn toàn có thể chủ động trong sử dụng nguồn vốn của mình và tối đa hoá
hiệu quả sử dụng vốn. Khi đó, thu nhập sẽ tăng, tạo cơ hội cho NHTM mở rộng hoạt động
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Thứ hai, Nếu RRTK xảy ra sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng, mức độ
nhẹ sẽ là giảm thu nhập và uy tín của ngân hàng. Cụ thể:
- Ngân hàng phải huy động với lãi suất cao hơn để đáp ứng nhu cầu thanh
khoản (mua thanh khoản trên thị trƣờng). Điều này dẫn tới sự tăng chi phí vốn của
ngân hàng.