i
Đạ
ng
ườ
Tr
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
----- -----
cK
họ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SỬ DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY ĐỂ ƢỚC LƢỢNG
inh
RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
tế
ThS. Lê Ngọc Quỳnh Anh
Khóa: 2012 - 2016
Hu
ế
Quỏ trỡnh thc tp cui khúa l khoõng thi gian hu ớch v rỗt cổn thit cho
mi sinh viờn trang b cho mỡnh nhng kin thc thc t, k nng ngh nghip khi
ra trng cú th t tin, v thớch nghi vi cụng vic tt hn.
Li ổu tiờn em xin gi li cõm n chồn thnh n Ban giỏm hiu nh
trng cựng ton th quý thổy cụ giỏo Trng ọi hc Kinh t Hu, nhng ngi
ó dọy d, v chuyn giõng nhng kin thc b ớch, quý bỏu cho em trong sut nhng
nm thỏng hc tp tọi trng. Em xin cõm n quý thổy cụ giỏo khoa Ti chớnh
Ngõn hng, c bit l Thọc sù Lờ Ngc Qunh Anh l nhng ngi ó trc
tip hng dn, giỳp em trong sut quỏ trỡnh thc tp cui khúa.
ng thi em xin gi li cõm n n cỏc anh ch, cụ chỳ cỏn b cụng nhõn
viờn trong Ngõn hng Thng mọi c phổn ổu t v Phỏt trin Chi nhỏnh
Quõng Tr núi chung v PGD Vùnh Linh núi riờng ó tọo nhiu iu kin giỳp
, hng dn em trong sut thi gian thc tp, cng nh úng gúp ý kin b ớch cho
em hon thnh t thc tp ca mỡnh vi kt quõ nh mong i.
Trong bi bỏo cỏo khúa lun tt nghip ny mc dự bõn thồn em ó c gng n
lc ht mỡnh giõi quyt cỏc yờu cổu v mc ớch t ra, xong do kin thc v kinh
nghim thc t cũn họn ch nờn khụng th trỏnh khi nhng thiu sút.
Em rỗt mong nhn c s chợ bõo, b sung ý kin úng gúp ca cỏc thổy cụ
giỏo, bi bỏo cỏo ca em c hon thin hn.
Em xin chõn thnh cõm n!
t
ih
c
Hu
NHTW
Ngân hàng Trung ương
TCTD
Tổ chức tín dụng
inh
cK
họ
NHTM
tế
ih
Đạ
ọc
Hu
ế
ii
i
Đạ
ng
ườ
1.1.3. Nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng .................................................................8
Đạ
1.1.3.1. Nguyên nhân bất khả kháng ............................................................................8
1.1.3.2. Thông tin không cân xứng ..............................................................................9
1.1.3.3. Sự điều khiển của cơ chế thị trường................................................................ 9
ih
1.1.4. Những rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng .........................................10
1.1.4.1. Rủi ro lãi suất ................................................................................................ 11
ọc
1.1.4.2. Rủi ro tín dụng .............................................................................................. 11
1.1.4.3. Rủi ro thanh khoản ........................................................................................12
Hu
1.1.4.4.Rủi ro hối đoái ................................................................................................ 13
1.1.4.5. Rủi ro môi trường ......................................................................................... 13
1.1.4.6. Rủi ro trong công nghệ..................................................................................13
ế
1.1.4.7. Rủi ro về nguồn vốn. .....................................................................................14
iii
1.2.5.1.Phương pháp tiếp cận cung cầu thanh khoản .................................................22
tế
1.2.5.2. Phương pháp tiếp cận chỉ số thanh khoản .....................................................24
1.2.5.3. Các tiêu chí tổng hợp đánh giá thanh khoản-các tín hiệu từ thị trường ........25
Đạ
CHƢƠNG 2: SỬ DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY ĐỂ ƢỚC LƢỢNG RỦI RO THANH
KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM......... 28
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .......................28
ih
2.1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng ........................................................................28
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh .......................................................................30
ọc
2.1.3 Các thành tựu đạt được .....................................................................................30
2.2. Tình hình thanh khoản của ngân hàng ................................................................ 39
Hu
2.3. Giới thiệu về mô hình.......................................................................................... 45
2.4. Tỷ lệ thanh khoản ................................................................................................ 46
2.5. Mô hình ước lượng.............................................................................................. 46
ế
inh
PHẦN 3: KẾT LUẬN ..................................................................................................61
1. Kết luận ..................................................................................................................61
2. Ưu điểm và hạn chế của đề tài ...............................................................................61
tế
3. Hướng phát triển của đề tài ....................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 63
ih
Đạ
PHỤ LỤC .....................................................................................................................64
ọc
Hu
ế
v
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng
bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống
tài chính nói riêng, trong đó NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản,
thị phần và số lượng các ngân hàng. NHTM có nhiệm vụ tập trung và phân phối lại
nguồn vốn cho nền kinh tế. Vì thế, hoạt động của NHTM đóng vai trò hết sức quan
trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia. Khi nền kinh tế ngày càng
cK
họ
phát triển, các hoạt động của Ngân hàng ngày càng thâm nhập sâu vào đời sống xã hội
và tác động đến tất cả mọi người. Sự sống còn của các NHTM có liên quan mật thiết
tới toàn bộ đời sống kinh tế - chính trị - xã hội của một quốc gia.
Với tư cách là một doanh nghiệp, một doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế
nên Ngân hàng không thể tránh khỏi rủi ro kinh doanh. Trong hoàn cảnh hội nhập kinh
inh
tế và tính cạnh tranh ngày càng cao như hiện nay thì việc khả năng đối mặt với các rủi
ro ngày càng lớn. Mà một trong những rủi ro quan trọng nhất trong kinh doanh Ngân
hàng là rủi ro thanh khoản. Hay nói một cách khác là mất khả năng thanh toán.Vì vậy
tế
tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến việc mất khả năng thanh khoản? Và làm thế nào
để lượng hoá được nó, là vấn đề sống còn của một ngân hàng.
Xuất phát từ mục tiêu trên, nên khi được tạo điều kiện thực tập tại Ngân hàng
ng
ườ
Tr
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về rủi ro đối với hoạt động Ngân hàng.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro thanh khoản.
- Sử dụng mô hình hồi quy để ước lượng rủi ro thanh khoản tại BIDV.
- Đề xuất kết quả cho các nhà quản trị Ngân hàng để có thêm một nguồn để
ước lượng rủi ro thanh khoản. Từ đó đề ra các biện pháp phòng tránh rủi ro thích hợp
và kịp thời.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Rủi ro thanh khoản tại BIDV
cK
họ
4. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Số liệu nghiên cứu trong giai đoạn 2013-2015, được BIDV chi nhánh
Quảng Trị cung cấp và thu thập qua các báo cáo thường niên được BIDV công bố cho Ủy
ban chứng khoán Nhà nước trên hai website hnx.com.vn và fpts.com.vn truy vấn vào hồ sơ
lưu trữ của mã chứng khoán BID.
inh
- Không gian: Thực tập tại BIDV chi nhánh Quảng Trị. Nghiên cứu rủi ro
thanh khoản của BIDV Việt Nam. Tuy luận văn ước lượng tại BIDV Việt Nam nhưng
2
ế
đến rủi ro thanh khoản nói riêng và hoạt động của BIDV nói chung.
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Phương pháp xử lí số liệu
Phương pháp sử dụng mô hình kinh tế lượng: Số liệu thứ cấp do ngân hàng
BIDV cung cấp và thu thập trên internet qua các báo cáo thường niên mà BIDV công
bố được xử lí qua phần mềm Eviews 7.0, sau đó tiến hành ước lượng mô hình bằng
phương pháp bình phương nhỏ nhất. Kiểm định các giả thiết của mô hình. Từ đó ước
lượng được rủi ro thanh khoản để đề xuất cho Ngân hàng biết được tình hình thanh
khoản của Ngân hàng. Từ đó đề ra các biện pháp phòng tránh kịp thời.
Mô hình ước lượng:
cK
họ
Yt=β1Xtβ2Yt-1β3
( Nguồn: Luận văn Sử dụng mô hình hồi quy để ước lượng rủi ro thanh khoản tại
Hu
doanh nghiệp kinh doanh thông thường ở chỗ Ngân hàng luôn phải đánh đổi giữa thu
nhập cao và khả năng thanh toán của mình. Nếu như trong một thời kỳ Ngân hàng chú
trọng vào kinh doanh để đạt lợi nhuận cao ( tăng đầu tư) thì khả năng thanh khoản của
ế
Ngân hàng sẽ thấp. Ngược lại, để đảm bảo khả năng thanh khoản cao, Ngân hàng tăng
3
i
Đạ
ng
ườ
Tr
cường nắm giữ các tài sản có tính lỏng cao, là những tài sản đem lại thu nhập thấp cho
Ngân hàng. Do đó khi tỷ lệ này tăng ( X tăng ) thì biến phụ thuộc Yt sẽ giảm, hệ số β2
được kỳ vọng là mang dấu (-).
Yt-1: là biến trễ một thời kỳ của biến phụ thuộc Yt. Nếu thời kỳ trước Ngân
hàng có tỷ lệ thanh toán nhanh nhất định thì ở thời kỳ sau nó sẽ được duy trì hoặc tăng
lên. Do đó hệ số β3 được kỳ vọng là mang dấu (+).
t: là thời gian tính theo quý (bắt đầu từ quý 3/2011 đến quý 4/2015)
trung gian tài chính phải luân chuyển được vốn từ những người tiết kiệm đến những nhà
cK
họ
đầu tư sản xuất. Ngân hàng là một trong những trung gian tài chính thực hiện chức năng
ấy. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng mang tính đặc thù và có ảnh hưởng rất lớn đến
toàn bộ nền kinh tế và ảnh hưởng của nó mang tính dây truyền, lây lan và sâu rộng.
Để hiểu được chức năng đặc biệt của ngân hàng trong nền kinh tế, ta thử hình
dung một thế giới không có hoạt động Ngân hàng. Trong một thế giới như vậy, những
inh
khoản tiền tiết kiệm của dân cư chỉ có thể được sử dụng hoặc dưới dạng tiền mặt hoặc
tiếp đầu tư vào các chứng khoán công ty. Trong thế giới không có Ngân hàng quy mô
luân chuyển các dòng tiền này giữa người tiết kiệm và các nhà đầu tư là rất thấp. Lí do
đó là:
tế
* Chi phí để giám sát trực tiếp hoạt động của công ty là rất tốn kém. Khi mua
chứng khoán công ty, người mua chứng khoán phải được đảm bảo rằng tình hình kinh
Đạ
doanh của công ty là có hiệu quả, tình hình tài chính của công ty là lành mạnh,…Để
giám sát được hoạt động của công ty, những người đầu tư chứng khoán phải mất rất
ih
Trong một thế giới không có Ngân hàng, quy mô luân chuyển tiền tiết kiệm
giữa người dân và nhà đầu tư là rất thấp. Tuy nhiên trong xã hội ngày nay hệ thống
ngân hàng phát triển mạnh mẽ và được coi như bộ xương sống của nền kinh tế. Hệ
thống Ngân hàng cung cấp một kênh dẫn vốn gián tiếp từ những người tiết kiệm đến
những người có nhu cầu về vốn.
Ngân hàng thực hiện hai chức năng cơ bản sau :
cK
họ
+ Chức năng luân chuyển tài sản.
+ Chức năng cung cấp các dịch vụ thanh toán, môi giới, bảo lãnh…
Về chức năng dịch vụ thanh toán môi giới tư vấn… Ngân hàng hoạt động như
đại lý của khách hàng trong việc môi giới cung cấp các dịch vụ thanh toán và các
thông tin cho khách hàng. Thông qua chức năng tư vấn và cung cấp dịch vụ thanh toán
làm cho chi phí đầu tư của khách hàng giảm xuống và người đầu tư có thể nắm bắt
inh
được tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty một cách chính xác và
toàn diện hơn. Do đó, thông qua chức năng cung cấp dịch vụ tư vấn và đầu tư, hệ
thống Ngân hàng đã khuyến khích được tỉ lệ tiết kiệm trong dân chúng tăng lên.
tế
Về chức năng luân chuyển tài sản, Ngân hàng tiến hành đồng thời hai hoạt
động. Thứ nhất, Ngân hàng huy động vốn bằng cách phát hành các chứng chỉ tiền gửi.
Đạ
i
Đạ
ng
ườ
Tr
các nguồn lực, khuyến khích tiến bộ công nghệ, thoả mãn tối ưu nhu cầu người tiêu
dùng, phân phối thu nhập theo hướng nâng cao hiệu quả, kiểm soát tiềm lực kinh tế và
chính trị, đảm bảo quyền tự do hoạt động cá nhân. Song kết quả cuối cùng của cạnh
tranh là có người thắng và cũng có kẻ bại.
Như vậy, rủi ro đã đến với những người không thành công trong việc kinh
doanh trong môi trường kinh tế cạnh tranh mà thất bại nhiều hơn thành công. Chính
đặc trưng này của cạnh tranh đã tạo ra sự biến động đầy bất trắc trong lĩnh vực kinh
doanh. Sự đa dạng hóa trong kinh doanh có tác động lớn đến hoạt động của doanh
cK
họ
nghiệp và rủi ro cũng gắn liền với kinh doanh.
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì rủi ro đến từ nhiều phía, có
thể do chủ quan hoặc khách quan của các nhà kinh doanh. Song có thể nói rằng: Trong
từng thời kỳ xã hội khác nhau thì rủi ro có những loại khác nhau và mức độ thiệt hại
do rủi ro gây nên cũng khác nhau.
- Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng.
inh
Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh và rủi ro là hai phạm trù cặp đôi mà
Sự thua lỗ được biểu hiện dưới hình thức không đạt được thu nhập như dự kiến
7
ế
mà chi vượt quá dự toán, thu không đủ bù chi.
i
Đạ
ng
ườ
Tr
Nguyên nhân dẫn đến thua lỗ do Ngân hàng không phân tích hoặc phân tích
không hết các yếu tố cần cho các hoạt động được thực thi, dự toán sai các đối tượng
cho vay và đầu tư hoặc do hoàn cảnh ngẫu nhiên không thuận lợi cho Ngân hàng. Các
rủi ro vốn xảy ra dẫn đến sự thua lỗ của Ngân hàng.
Rủi ro làm chi vượt dự toán trong khi thu nhập không thể bù đắp được.
- Tổn thất:
+ Uy tín: Tất cả các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đều biểu hiện quan
hệ hai chiều: khách hàng tốt thì Ngân hàng cho vay, Ngân hàng uy tín cao trên thị
cK
họ
1.1.3.2. Thông tin không cân xứng
Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ Nợ và Có
chuyển
vốn từ người gửi tiền sang người đi vay tiền - Toàn bộ giao dịch này sẽ suôn sẻ nếu
các bên tham gia đều có những thông tin và hiểu biết đầy đủ về nhau. Song một thực tế
còn tồn tại là: một bên thường không biết tất cả những gì cần biết về phía bên kia và sự
không cân bằng về thông tin mà mỗi bên có được như vậy được gọi là “ thông tin
không cân xứng". Việc thiếu thông tin trong các giao dịch này sẽ đưa đến “ sự lựa
chọn đối nghịch" và “ rủi ro đạo đức".
cK
họ
Chọn lựa đối nghịch xảy ra trước khi diễn ra giao dịch. Bản chất vấn đề là thay
vì lựa chọn những người trả được nợ để cho vay, nhà Ngân hàng - mặc dù không mong
muốn - song vì thông tin không cân xứng - đã chọn người tích cực vay nhất để cho
vay, nhưng lại là người có khả năng tạo ra kết cục không trả được nợ, gây rủi ro cho
Ngân hàng.
Thông tin không cân xứng có thể dẫn đến rủi ro về đạo đức sau khi giao dịch.
inh
Đó là hiện tượng người vay do thiếu đạo đức, thực hiện những hoạt động trái với cam
kết sau khi nhận được khoản tiền vay, đưa đến việc khó có thể hoàn trả món vay, gây
rủi ro cho Ngân hàng.
thuẫn nảy sinh trong quá trình kinh doanh: mâu thuẫn về giá cả (lãi suất), về mức cung
9
i
Đạ
ng
ườ
Tr
cầu của vốn, về các sản sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng... Trong quá trình
giải quyết mâu thuẫn, các Ngân hàng cạnh tranh nhau quyết liệt và tất yếu có Ngân
hàng thắng lợi và có Ngân hàng chịu rủi ro thất bại. Lịch sử Ngân hàng đã ghi lại
nhiều trường hợp Ngân hàng phá sản và các cuộc khủng hoảng Ngân hàng: Từ năm
1930 đến 1933: làn sóng phá sản Ngân hàng đã tràn từ Áo, Đức, Anh sang Mỹ, sự đổ
bể của hàng loạt các Ngân hàng như Ngân hàng Bankhaus Herstatt của Đức (1974),
Ngân hàng quốc gia Franklin - Ngân hàng đứng thứ 12 của Mỹ (1974), bài học đắt giá
của Ngân hàng Baring, một Ngân hàng có tên tuổi ra đời từ 1762 bị đổ vỡ vào năm
cK
họ
1995, và gần đây cơn ác mộng Daiwa chi nhánh của Ngân hàng Nhật bản tại Newyord
- thua lỗ tới 1,1 tỷ USD, hay sự sụp đổ của hệ thống quỹ tín dụng đô thị năm 1989 ở
Việt nam đã cho ta thấy sự khắt khe đến mức nào của kinh tế thị trường.
Ngoài ra, cần xét đến mối quan hệ với khách hàng, khi Ngân hàng đóng vai chủ
nợ - dùng nguồn vốn huy động được đem cho các doanh nghiệp và cá nhân cần vốn vay
- Thực tế cho thấy trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp là khách hàng
Hu
với hoạt động Ngân hàng cũng mang tính chất đặc thù. Những rủi ro mà Ngân hàng
thường gặp phải như:
- Rủi ro lãi suất
ế
- Rủi ro tín dụng
10
i
Đạ
ng
ườ
Tr
- Rủi ro thanh khoản
- Rủi ro hối đoái
- Rủi ro công nghệ
- Rủi ro môi trường
- Rủi ro khác
1.1.4.1. Rủi ro lãi suất
Lãi suất là giá cả của sản phẩm Ngân hàng, nên mọi tác động trực tiếp đến giá
ih
lợi trong cạnh tranh, buộc Ngân hàng phải tăng lãi suất huy động và hạ lãi suất cho vay
để thu thút khách hàng, do đó làm tăng chi phí và giảm thu nhập của Ngân hàng: Do
cung tiền tệ nhỏ hơn cầu tiền tệ nên Ngân hàng phải tăng lãi suất để huy động vốn: Do
ọc
chính sáchưu đãi cho vay của nhà nước, nên Ngân hàng phải giảm lãi suất cho vay.
1.1.4.2. Rủi ro tín dụng
Hu
Rủi ro tín dụng là rủi ro do ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của
các khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng thời hạn.
Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều
ế
hoạt động mang tính chất tín dụng khác của Ngân hàng như hoạt động bảo lãnh, tài trợ
11
i
Đạ
ng
ườ
Rủi ro thanh toán là loại rủi ro riêng của Ngân hàng, do Ngân hàng không duy
thường xuyên cho khách hàng.
tế
trì được thường xuyên một tài sản có “tính lỏng” cao dẫn đến mất khả năng chi trả
Đạ
Rủi ro thanh toán nảy sinh do những nguyên nhân sau:
+ Do mất cân bằng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn dư thừa quá lớn,
trong khi đó thị trường đầu ra hạn hẹp. Nên một số Ngân hàng đã dùng vốn huy động ngắn
ih
hạn để cho vay trung, dài hạn quá mức, dẫn đến thiếu hụt khả năng thanh toán cuối cùng.
+ Đến hạn, các khoản vay khó thu hồi được, uy tín của Ngân hàng giảm sút,
ọc
người gửi tiền hay người đi vay thường phản ứng trước những khó khăn của Ngân
hàng bằng cách sử dụng hạn mức tín dụng để đảm bảo có tiền cho những nhu cầu về
sau hoặc rút hết số dư tiền gửi vì sợ có thể không rút được.
Hu
Trong trường hợp Ngân hàng mất khả năng thanh toán, vốn tự có của Ngân
hàng, bất cứ một trạng thái ngoại hối “trưòng” hay “đoản” đều có thể gặp rủi ro hối
đoái khi tỉ giá ngoại tệ thay đổi. Nếu ngân hàng ở trạng thái ngoại tệ “trường”, thì khi
ngoại tệ tăng giá Ngân hàng sẽ có lãi, ngược lại Ngân hàng sẽ bị lỗ khi ngoại tệ đó
xuống giá. Nếu Ngân hàng đang ở trạng thái “đoản” về một ngoại tệ nào đó, khi ngoại
tệ lên giá Ngân hàng sẽ bị lỗ và ngược lại.
Như vậy, việc tạo ra các trạng thái ngoại tệ “trường” hay “đoản” chính là
inh
nguyên nhân gây rủi ro hối đoái cho Ngân hàng. Đây chính là kết quả của việc Ngân
hàng thực hiện các giao dịch ngoại tệ phục vụ cho khách hàng và cho chính bản thân
mình, hoặc Ngân hàng huy động vốn bằng ngoại tệ và đầu tư vào các tài sản có bằng
1.1.4.5. Rủi ro môi trƣờng
tế
ngoại tệ.
Đạ
Rủi ro môi trường là rủi ro do hoạt động của Ngân hàng gây nên, bao gồm: rủi
ro do sự biến động của thiên nhiên (lũ lụt, động đất), rủi ro về kinh tế (khủng hoảng,
suy thái), rủi ro do sự thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nứơc gây nên bất lợi cho
ih
Ngân hàng.
Rủi ro môi trường là rủi ro mà Ngân hàng khó kiểm soát được chúng cóthể làm
+ Rủi ro do thừa vốn: NHTM thông qua hình thức “đi vay để cho vay” nhằm
kiếm lợi nhuận, còn vốn tự có “chỉ là cái đệm chống đỡ sụt giá của các tài sản có”. Khi
nguồn vốn của Ngân hàng bị ứ đọng có nghĩa là Ngân hàng huy động vào mà không
cho vay ra được hay cho vay ra quá ít, lợi nhuận không đủ bù đắp chi phí thì Ngân
cK
họ
hàng sẽ gặp rủi ro.
+ Rủi ro do thiếu vốn: Do việc chuyển hoán của các kỳ hạn sử dụng vốn và
nguồn vốn không nhịp nhàng dẫn đến việc Ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu
cho vay, đầu tư hoặc nhu cầu thanh toán của khách hàng. Điều này cũng dẫn đến rủi ro
cho Ngân hàng.
1.1.4.8. Các rủi ro khác
inh
Như rủi ro hoạt động, rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lí…
1.2. Lý thuyết về rủi ro thanh khoản
1.2.1. Khái quát rủi ro thanh khoản đối với hoạt động Ngân hàng
tế
Đối với các tổ chức nói chung, thì rủi ro thanh khoản gây ra đối với các Ngân
hàng là thường xuyên và nghiêm trọng hơn cả. Nguyên nhân chính xuất phát từ đặc
ng
ườ
Tr
đầu đối với nhà quản lí Ngân hàng là đảm bảo khả năng thanh toán một cách thường
xuyên, liên tục và đầy đủ.
Một Ngân hàng được coi là thanh khoản nếu có khả năng tiếp cận được đầy đủ
với các nguồn thanh khoản một cách tức thời tại mức chi phí hợp lí và thời điểm có nhu
cầu. Từ khái niệm này cho thấy để được xem là thanh khoản thì Ngân hàng phải:
- Hoặc là có sẵn trong tay một lượng tài sản cần thiết (lượng tài sản dự trữ
thanh khoản bên tài sản có – Stored liquidities)
- Hoặc là phải có khả năng đi vay hay huyđộng tức thời được nguồn vốn thanh
cK
họ
khoản, hay bán được các tài sản thuộc bên tài sản có.
- Trục trặc trong thanh khoản thường là tín hiệu đầu tiên về những khó khăn tài
chính đối với Ngân hàng và hậu quả tiếp đến có thể là:
+ Mất dần những người gửi tiền một cách truyền thống.
+ Buộc phải chuyển hoá các tài sản có thanh khoản tiền do thiếu hụt tiền mặt.
+ Tiếp cận với thị trường tiền tệ để tăng vốn với những điều kiện khắt khe hơn :
inh
ví dụ như phải có tài sản thế chấp, chịu mức lãi suất cao… và có thể bị từ chối cho vay.
Tất cả những biểu hiện này đều là cho Ngân hàng tiến gần đến bờ vực mất khả
năng thanh toán và đi đến phá sản
sản nợ. Thực tế là Ngân hàng thường có một tỉ lệ đáng kể tài sản nợ, có đặc điển là
15
i
Đạ
ng
ườ
Tr
phải được hoàn trả tức thời nếu người gửi có nhu cầu, như tiền gửi không kì hạn, tiền
gửi có kì hạn có thể rút trước thời hạn, tài khoản NOW… do đó Ngân hàng luôn phải
sẵn sàng thanh khoản.
Nguyên nhân thứ hai: Sự nhạy cảm của tài sản tài chính với những thay đổi lãi
suất. Khi lãi suất tăng, nhiều người gửi tiền sẽ rút tiền ra tìm kiếm nơi gửi khác có mức
lãi suất cao hơn. Những người có nhu cầu tín dụng sẽ hoãn lại, hoặc rút hết số dư hạn
mức tín dụng với mức lãi suất thấp đã thoả thuận. Như vậy thay đổi lãi suất ảnh hưởng
đến luồng tiền gửi cũng như luồng tiền vay, và cuối cùng là đến thanh khoản của Ngân
cK
họ
hàng. Ngoài ra lãi suất thay đổi sẽ ảnh hưởng đến thị giá của các tài sản mà Ngân
hàng đem bán để tăng thanh khoản, và trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí đi vay trên thị
trường tiền tệ của Ngân hàng.
cứ lúc nào khi những người gửi tiền thực hiện rút tền ngay lập tức. Khi những người
Hu
gửi rút tiền đột ngột, buộc ngân hàng phải đi vay bổ sung hoặc bán bớt tài sản thanh
khoản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản.Trong tất cả các nhóm tài sản có, thì tiền mặt
là phương tiện đầu tiên và trực tiếp để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Nhưng đáng tiếc
ế
là tiền mặt là tài sản không đem lại thu nhập lãi suất cho Ngân hàng, do đó các Ngân
16
i
Đạ
ng
ườ
Tr
hàng có xu hướng giảm thiểu tài sản có ở dạng tiền mặt. Vì vậy để thu được thu nhập
từ lãi suất, các Ngân hàng phải đầu tư tiền vào các tài sản ít thanh khoản hơn hoặc
những tài sản có thể chuyển hoá thành tiền, nhưng chi phí để chuyển hoá thành tiền
ngay lập tức với các tài sản khác nhau thì rất khác nhau. Khi phải bán một tài sản ngay
lập tức thì giá của nó có thể thấp hơn rất nhiều so với trường hợp có thời gian để tìm
kiếm người mua và thương lượng về giá. Kết quả là một số tài sản chỉ có thể chuyển
hoá thành tiền ngay lập tức tại mức giá bán rất thấp, do đó có thể đe doạ đến khả năng
thanh toán cuối cùng của Ngân hàng. Ngoài thanh lý tài sản Ngân hàng có thể tìm
tư, cho thuê…Đối với tiền gửi không kì hạn, người gửi có thể rút tiền bất cứ lúc nào
vào những ngày làm việc của Ngân hàng. Như vậy, về mặt lí thuyết, nếu một Ngân
ọc
hàng có tỉ trọng lớn về tiền gửi không kì hạn, thì nó luôn phải sẵn sàng đối phó với
tình huống khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào.
Hu
Trên thực tế các Ngân hàng đều biết rằng, trong điều kiện bình thường thì chỉ
có một tổng số ít trong tổng số những người gửi tiền có nhu cầu rút tiền hằng ngày. Do
đó phần lớn số tiền dư gửi hằng ngày trở thành số tiền dư gửi thường xuyên hằng
ế
ngày, cung cấp nguồn vốn dài hạn cho Ngân hàng. Đồng thời, những nhu cầu rút tiền
17
i
Đạ
ng
ườ
Tr
gửi hằng ngày, được cân đối chủ yếu bằng các khoản tiền gửi mới, và các khoản thu
nhập từ hoạt động Ngân hàng.
một phương pháp quản lí, tài sản nợ hiệu quả thì bên tài sản nợ sẽ không bị ảnh hưởng
khi khách hàng rút tiền bất thường. Đây là lí do tại sao ngày nay, các kĩ thuật quản lí
tài sản nợ lại phát triển nhanh và nhiều đến vậy. Đặc biệt với sự phát triển của thị
ih
trường chứng khoán là nguồn cung cấp nguồn vốn huy động cho Ngân hàng khi cần.
1.2.3.3. Phƣơng pháp quản lí tài sản có (chuyển hoá tài sản)
ọc
Thay vì vay trên thị trường bán buôn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, ngân
hàng có thể chuyển hoá một bộ phận tài sản thanh khoản, Ngân hàng có thể chuyển
Hu
thành tiền mặt.
Một tài sản được coi là tài sản thanh khoản thì phải đáp ứng được các điều kiện sau:
- Có thể chuyển hoá thành tiền mặt nhanh chóng.
ế
- Chi phí chuyển đổi thấp.
18