Thực trạng và giải pháp tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của các doanh nghiệp việt nam - Pdf 35

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Mục lục

Page 1


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

PHẦN MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, để có thể tồn tại và phát triển các
quốc gia đều tích cực giao thương, trao đổi hàng hoá với nhau. Trong đó hoạt động nhập
khẩu ngày càng có vai trò quan trọng, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt
Nam, nó chính là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trong nước với thị trường thế
giới.
Ngày nay việc kí kết và thực hiện hợp đồng thường được các doanh nghiệp thực hiện
theo một trình tự để đơn giản hoá và hiệu quả hơn. Đây là công việc phức tạp, nó đòi hỏi
phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đòi hỏi sự phân bổ các nguồn lực của đơn vị kinh
doanh một cách hợp lý, hơn nửa là đảm bảo quyền lợi quốc gia và uy tín kinh doanh của
doanh nghiệp. Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện hợp đồng, đơn vj kinh doanh
phải cố gắng tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả, lợi nhuận của toàn bộ nghiệp vụ giao
dịch. Trên thực tế, do quy mô từng công ty, các tiềm lực, vấn đề thị trường, mùa vụ, các
yếu tố khách quan...đều ảnh hưởng rất lớn đến tiến trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu,
thực hiện có hiệu quả các hợp đồng đó, kiểm soát được tiến trình thực hiện từng hợp
đồng là vấn một đề lớn.
Do đó, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tốt thì vấn đề đặt ra là phải thực hiện
tốt quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng, bởi đây là cơ sở pháp lý để xác định quyền và
nghĩa vụ giữa các bên, là căn cứ giải quyết tranh chấp khiếu nại – một vấn đề mà trong
hoạt động thương mại quốc tế khó tránh khỏi.



THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
này sẽ do bên đặt uỷ thác chịu, đơn vị nhập khẩu chỉ nhận được thù lao gọi là hoa hồng
do bên đặt uỷ thác trả.

2. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
Sau khi hợp đồng được kí kết, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải tổ chức thực hiện
hợp đồng đó. Đây là một công việc khó khăn và phức tạp, chính vì vậy đòi hỏi doanh
nghiệp phải có một quy trình nhất định, rõ ràng. Điều này giúp cho doanh nghiệp tránh
được những rủi ro không đáng có.
Dưới đây là quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu thường được các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu áp dụng:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.

Xin giấy phép nhập khẩu
Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh toán
Thuê tàu, lưu cước phí
Mua bảo hiểm
Làm thủ tục hải quan

-

mậu dịch nếu hàng đó thuộc danh mục quản lý của nhà nước.
Tổng cục hải quan cấp giấy phép nhập khẩu hàng phi mậu dịch (hàng mẫu , quà
biếu,hàng triễn lãm).

Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ kinh doanh để nhập khẩu một hoặc một số mặt hàng
với một số nước nhất định, chuyên chở bằng một phương thức vận tải và giao nhận tại
một cửa khẩu nhất định.
2/ THỰC HIỆN NHỮNG CÔNG VIỆC Ở GIAI ĐOẠN ĐẦU CỦA KHÂU THANH
TOÁN
Có nhiều phương thức để thanh toán hợp đồng nhập khẩu:
A. MỞ L/C (LETTER OF CREDIT – THƯ TÍN DỤNG)

Khi hợp đồng nhập khẩu quy định phương thức thanh toán là L/C ( Letter of credit
– Thư tín dụng) thì một trong những công việc đầu tiên mà bên nhập khẩu phải làm để
thực hiện hợp đồng là mở L/C. Đây là phương thức được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng.
Thư tín dụng (L/C) là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền
cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán hợp lệ và phù hợp
với nội dung của L/C. Ngân hàng mở L/C được người mua phải trả một khoản thủ tục từ
Page 5


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
0,125% - 0,5% số tiền mở L/C, nếu người mua mở L/C thì người mua phải trả một
khoản thủ tục phí cho ngân hàng mở L/C và thường phải kí quỹ từ 20% - 25% số tiền L/C
tại ngân hàng mở L/C. Thanh toán tiền hằng bằng L/C là phương thức thanh toán đảm
bảo hợp lý, thuận tiện an toàn , hạn chế rủi ro cho cả bên mua và bên bán. Tuy nhiên, do
ngân hàng mở để cam kết trả tiền theo yêu cầu của người mua cho nên khi mở thư tín

Thanh toán bằng CAD (Cash Against Documents – trả tiền lấy chứng từ): Theo
phương thức này, nhà nhập khẩu cần tới Ngân hàng yêu cầu mở tài khoản tín thác

-

để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu
Thanh toán bằng TT trả trước (Telegraphic Transfer Remittance – điện chuyển
tiền): nhà nhập khẩu cần làm thủ tục chuyển tiền theo đúng qui định trong hợp

-

đồng.
Thanh toán bằng nhờ thu hoặc chuyển tiền trả sau: nhà nhập khẩu chờ người bán
giao hàng rồi mới tiến hành công việc của khâu thanh toán

3.THUÊ TÀU, LƯU CƯỚC PHÍ
Phần lớn hàng hoá giao dịch mua bán trên thị trường thế giới đều được thực hiện vận
chuyển bằng đường biển (chiếm khoảng 80% khối lượng hàng hoá trong buôn bán quốc
tế) bởi tính ưu việt của loại hình vận tải này. Đối với nhà nhập khẩu, nghiệp vụ thuê tàu
để vận chuyển hàng hoá chỉ phát sinh khi trong hợp đồng mua bán quy định nghĩa vụ này
thuộc về phía người mua (theo điều kiện giao hàng nhóm F và EXW).
Nhà nhập khẩu sẽ tiến hành nghiệp vụ thuê tàu dựa trên các căn cứ sau:
-

Những điều khoản của hợp đồng mua bán.
Đặc điểm của hàng hoá mua bán
Điều kiện vận tải.

Việc thuê tàu hay lưu cước phí đòi hỏi phải có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin về
tình hình thị trường thuê tàu, tinh thông các điều kiện thuê tàu. Vì thế trong thực tế đa số

 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại

Page 8


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Trình tự thực hiện:
-

Đối với cá nhân, tổ chức: Khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan nộp, xuất

-

trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan.
Đối với cơ quan hành chính nhà nước:
 Bước 1: cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ
khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra
thực tế hàng hóa.
 Bước 2: kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm
tra thực tế.
 Bước 3: thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “ Đã làm thủ tục hải quan”, trả
tờ khai cho người khai hải quan.
 Bước 4: Phúc tập hồ sơ.

Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan Hải quan.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đươn hợp

báo: 02 bản chính;
 Giấy phép NK đối với hàng hóa phải có giấy phép NK theo quy định pháp
luật: 01 bản (chính nếu NK 1 lần hoặc bản sao khi NK nhiều lần và phải
xuất trình bản chính để đối chiếu);
 Trường hợp chủ hàng có yêu cầu dược hưởng thuế suất thuế NK ưu đãi đặc
biệt: nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và 01 bản
sao thứ 3;
 Nếu hàng hóa NK có tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD

-

thì không phải nộp hoặc xuất trình C/O;
Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 01 bản

chính.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 8 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: xác nhận thông quan
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có

-

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hải quan sửa đổi năm 2005.
Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một

-


 Bước 2: Sau khi làm xong thủ tục NK tại chỗ, người khai hải quan NK
chuyển 01 tờ khai hải quan điện tử in đã hoàn thành thủ tục hải quan cho
DN để lưu hồ sơ trong trường hợp cơ quan hải quan cần kiểm tra hồ sơ
-

giấy.
Đối với cơ quan hải quan
 Bước 1: Kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai NK tại chỗ
 Bước 2: Thôn báo cho hải quan làm thủ tục về tờ khai đã hoàn thành thủ
tục qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
 Bước 3: Thông báo cho Cục thuế địa phương nơi theo dõi thuế của DN
nhập khẩu tại chỗ biết để theo dõi theo Mẫu số 19 Phụ lục VIII QĐ
52/2007/QĐ-BTC.
Cách thức thực hiện: Gửi, nhận thông tin hệ thống máy tính của DN đã được nối
mạng qua C-VAN

Page 11


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Thời hạn khai hải quan điện tử
Cũng theo Thông tư, đối với hàng hóa nhập khẩu, việc khai hải quan được thực hiện
trước khi hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến
cửa khẩu.
Ngày hàng hóa đến cửa khẩu đối với trường hợp phương tiện vận tải là ngày ghi trên dấu
của cơ quan Hải quan đóng lên bản khai hàng hóa (hoặc bản lược khai hàng hóa) nhập
khẩu tại cảng dỡ hàng trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (dường biển, đường
hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc
sổ theo dõi phương tiện vận tải (đường sông, đường bộ). Trường hợp phương tiện vận tải

cảng (theo phương thức LCL/ LCL): chủ hàng đến cảng hoặc chủ tàu để đóng phí lưu
kho và xếp dỡ, lấy biên lai. Sau đó đem: biên lai lưu kho, 3 bản D/O, Invoice và Paking
list, đến va9n phòng đại lý hãng tàu cảng để ký xác nhận D/O. Chủ hàng mang 2 D/O còn
lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu
xuất kho cho chủ hàng.
Đem hai phiếu xuất kho đến kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho, tách riêng hàng hóa
để chờ hải quan kiểm tra, đến hải quan cảng mời hải quan kho bãi giám sát việc nhận
hàng. Sau khi hải quan xác nhận” hoàn thành thủ tục hải quan” hàng được xuất kho,
mang ra khỏi cảng để đưa về địa điểm quy định.
Nhận nguyên container, hải quan kiểm tra tại kho riêng:
 Làm đơn xin kiểm hàng tại kho riêng, nộp cùng bộ hồ sơ đăng ký thủ tục

hải quan. Container chỉ được phép đưa về kho riêng khi đã đăng ký trước
và kho được hải quan công nhận đủ điều kiên và cấp giấp phép.
 Làm thủ tục mượn container tại hãng tàu, đóng tiền, ký quĩ, phí xếp dỡ, tiền
vận chuyển container từ cảng về kho riêng.
 Đem bộ chứng từ:
+ D/O (3 bản) có chữ ký nhân viên hải quan khâu đăng ký thủ tục, đóng
dấu “ đã tiếp nhận tờ khai”.
+ Biên lai thu phí xếp dỡ và vận chuyển của hãng tàu.
+ Biên lai thu tiền phí lưu giữ container.
+ Đơn xin mượn container đã được chấp thuận;

Page 13


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Đến văn phòng đại lý hãng tàu để làm giấy phép xuất container khỏi bãi.Tại
đây giữ một D/O.Cùng nhân viên phụ trách bãi tìm container, kiểm tra tính

Trong quá trình nhận hàng, nhân viên giao nhận phải thường xuyên bám sát hiện trường,
cập nhật số liệu từng giờ, từng ca, từng ngày.Kịp thời phát hiện sai sót để có biện pháp
xử lý thích hợp.Cơ quan giám định hàng hóa lấy mẫu, phân tích kết luận số lượng, chất
lượng hàng hóa có phù hợp với hợp đồng không. Bảo hiểm xác định mức độ thiệt hại, lập
biên bản giám định (Survey Report) ;cảng lập “Biên bản xác nhận hàng hóa hư hỏng đổ
vỡ do tàu gây nên” (cargo out turn report), ngoài ra cảng còn lập biên bản kết toán nhận
hàng với tàu (report on receipt of cargo) và bảng kê hàng hóa thiếu or thừa so với lược
Page 14


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
khai của tàu (certificate of short overlanded cargo and outturn report).Cuối cùng, khi giao
hàng xong, cần kí “biên bản tổng kết giao nhận hàng hóa”.
7. KIỂM TRA HÀNG HOÁ
-

Theo quy định của Nhà nước, hàng nhập khẩu qua cửa khẩu cần được kiểm tra kĩ.
Đối với mọi hàng hoá nhập khẩu, mà mỗi cơ quan tuỳ theo chức năng tiến hành

-

việc kiểm tra.
Cơ quan giao thông (ga,cảng) phải kiểm tra niêm phong kẹp trì trước khi dỡ hàng
ra khỏi phương tiện. Nếu hàng bị tổn thất hoặc sắp xếp không theo vị trí vận
đơn( là chứng từ vận chuyển) thì cơ quan giao thông mời công ty giám định lập
biên bản giám định. Nếu hàng hoá chuyên chở đường biển mà thiếu hụt, mất mát
thì phải có “biên bản kết toán nhận hàng với chủ tàu” còn nếu có đổ vỡ thì phải có

-


Tên, địa chỉ của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại.
Cơ sở pháp lý của việc khiếu nại ( hợp đồng số).
Lý do khiếu nại.
Yêu sách cụ thể đối với người bán.

Trong hồ sơ khiếu nại, còn có các chứng từ kèm theo làm bằng chứng khiếu nại, thông
thường gồm:
-

Hợp đồng mua bán.
Vận đơn.
Biên bản giám định.

Khiếu nại vận tải: tiến hàng khiếu nại người chuyên chở khi bản than họ vi phạm hợp
đồng, cụ thể: khi người chuyên chở không mang tàu hoặc mang tàu đến chậm, khi hàng
hoá bị tổn thất, mất mát, thiếu hụt, khi hàng bị kém chất lượng…do lỗi của người chuyên
chở.
Thể thức và hồ sơ khiếu nại: đơn khiếu nại và các chứng từ kèm theo. Đơn khiếu nại phải
làm bằng văn bản.
Nội dung đơn khiếu nại:
-

Tên và địa chỉ của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại
Số hợp đồng.
Khiếu nại về cái gì.
Yêu sách cụ thể.

Chứng từ kèm theo đơn khiếu nại:
-

Đối với hàng hoá bị hư hỏng hay mất mát:
- Biên bản giám định do bảo hiểm hoặc đại lý của bảo hiểm cấp.
- Biên bản đổ vỡ do tàu gây ra (COR).
2 Đối với hàng hoá bị thiếu nguyên kiện:
- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC).
- Xác nhận hàng thiếu của VOSA(Vietnam Ocean Shipping Agency: đại lý
1

hàng hải Việt Nam) (CSC)……
3 Đối với tổn thất chung:
- Văn bản tuyên bố tổn thất chung của chủ tàu.
- Bảng tính toán phân bổ tổn thất chung của lý toán sư.
- Các văn bản có liên quan khác.
4 Đối với hàng hoá bị tổn thất toàn bộ:
- Thư thông báo của người chuyên chở cho người nhận về tổn thất toàn bộ.
- Xác nhận lô hàng của người chuyên chở về lô hàng đã được sắp xếp lên
-

tàu.
Thư khiếu nại hang tàu (nếu có).

Page 17


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Hồ sơ khiếu nại phải gửi trực tiếp cho hang bảo hiểm hoặc đại lý của bảo hiểm trong thời
gian sớm nhất song không chậm quá 9 tháng ( nếu khiếu nại tổn thất có lien quan đến
trách nhiệm người thứ 3) kể từ khi hàng hoá được sỡ khỏi tàu biển tại cảng có ghi tên
trong hợp đồng bảo hiểm trừ khi có thoả thuận khác.

1

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Nhìn chung, quy trình tổ chức hoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệp tại Việt Nam
khá giống nhau, hầu hết đều nhập khẩu theo giá CIF và còn phải chịu nhiều thủ tục Hải
quan rườm rà, khiến doanh nghiệp đôi khi phải bỏ lỡ cơ hội và nhiều thời cơ trong kinh
doanh. Đồng thời điều này cũng khiến cho các bạn hàng quốc tế e ngại trong việc ký kết
hợp đồng giao dịch với nước ta.
Khó khăn tồn tại:
a. Thủ tục hải quan: Chính sách của nhà nước: các doanh nghiệp (trong và ngoài nước)
đều gặp phải rất nhiều khó khăn do chính sách nhà nước không thống nhất, thường xuyên
thay đổi khiến cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng không nhỏ. Thủ
tục rườm rà khiến nhiều khách hàng ngoại ngại hợp tác với các doanh nghiệp Việt.
b. Thị trường trong nước dần trở nên bão hòa dẫn đến lượng hàng tiêu thụ chậm ảnh
hưởng đến việc quay vòng vốn và thanh toán vốn với ngân hàng. Đồng thời trên thị
trường cũng có một phần không nhỏ hàng nhập lậu.Các công ty là doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu nên thường gặp không ít rủi ro trong quá trình mua từ nước ngoài
về và tiêu thụ trong nước. nhiều khi bên mua chưa thanh toán làm vốn lưu động của công
ty quay vòng chậm, công nợ tồn đọng. Điều này gây khó khăn cho việc nhập khẩu.

Page 19


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
c.Kiểm tra hàng hoá: Công tác kiểm tra hàng hoá gặp khó khăn về thủ tục hành chính
khi xảy ra thiểu sót,suy giảm về chất lượng hàng hoá làm ảnh hưởng đến tiến độ của
doanh nghiệp.

quản lý hành chính đối với việc kinh doanh xuất nhập khẩu bị hủy bỏ do yêu cầu của việc
hội nhập hóa và toàn cầu hóa. Khi đó sẽ có rất nhiều các nhà kinh doanh nước ngoài vào
hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Trong số những nhà kinh doanh tốt thì không thể
không tránh khỏi có những công ty “ma”, kinh doanh bằng lừa đảo. Khi đó vấn đề sẽ đặt
nặng lên đôi vai những người tham gia ký kết và điều hành hợp đồng nhập khẩu, thì với
một đội ngũ cán bộ và cung cách làm việc như hiện nay sẽ rất có thể gây ra những rủi ro
không thể lường trước được cho công ty.
Nguyên nhân:
Về mặt khách quan, thủ tục hành chính để tiến hành nhập khẩu của các ngành hiện nay
còn rất phiền hà, qua nhiều tầng, nấc trung gian, chậm cải tiến, có những quy định ngặt
nghèo khi áp dụng trong điều kiện hiện nay. Về cấp số cho hàng hóa nhập vào còn phức
tạp, thường từ 3 đến 6 tháng mới xong, do vậy gây trở ngại rất lớn cho việc thực hiện hợp
đồng nhập khẩu. Việc xác minh, xét duyệt đơn hàng rất máy móc, chậm thiếu hiểu biết về
chuyên môn, gây mất thời gian. Cơ quan hải quan các cấp lại căn cứ máy móc vào thủ tục
ngành, nên hàng về tuy cùng nội dung nhưng mỗi nước có quy chế riêng lại phải chờ xác
minh mới tiến hành kiểm hóa.
Về mặt chủ quan, trình độ năng lực cán bộ của một số công ty chuyên làm xuất nhập
khẩu cũng là mới, một số học về ngoại thương nhưng không cơ bản, đội ngũ mới hình
thành, ít kinh nghiệm và ít về số lượng…
Trên đây là một số tồn tại cần được khắc phục để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
2

GIẢI PHÁP CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Page 21


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM


Page 22


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu
cần phải kiểm tra kỹ, mỗi cơ quan tuỳ theo chức năng mà tiến hàng công việc kiểm tra
đó. Mục đích của quá trình kiểm tra hàng hoá nhập khẩu là bảo vệ quyền lợi hợp pháp
của người mua và là cơ sở khiếu nại. Nội dung cần kiểm tra như sau:





Kiểm tra về số lượng, số lượng hàng thiếu, đổ vỡ và nguyên nhân.
Kiểm tra về chất lượng.
Kiểm tra về chủng loại, kích thước, màu sắc, nhãn hiệu, quy cách.
Kiểm tra sự suy giảm về chất lượng, mức độ suy giảm và nguyên nhân.
Khi nhận hàng hoá nếu có sai sót về số lượng và chất lượng thì cần mời đại diện

của cơ quan bảo hiểm, cảng, hãng vận tải, đại diện của người bán kịp thời làm thủ tục
khiếu nại.
c

Cần chủ động và linh hoạt trong vấn đề thuê phương tiện vận chuyển
hàng nhập khẩu.

Đây có thể là điểm yếu chung cho tất cả các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu của Việt Nam nói chung. Do các cán bộ nghiệp vụ chưa có nhiều kinh nghiệm và

cách đáng kể:





Ít phí tổn hơn về bao bì (3-4 lần so với đường biển).
Phí bảo hiểm rất thấp.
Giao hàng được nhiều chuyến hơn.
Chuyển hàng nhanh hơn.

Do vậy những mặt hàng nào của công ty cần phải nhận hàng nhanh hoặc có giá trị
cao thì nên dung phương tiện vận tải này.
d

Về việc mở L/C.

Trong quá trình mở L/C thì công ty cũng không nên mở sớm quá và cũng không
nên mở muộn quá. Vỉ nếu sớm quá thì công ty sẽ bị đọng vốn còn nếu như mở muộn quá
thì sẽ gây khó khăn cho việc giao hàng của bên đối tác từ đó ảnh hưởng đến quá trình
nhập hàng của công ty. Tốt nhất công ty nên mở L/C vào thời điểm mà bên kia cùng lúc
giao hàng. Có như vậy nó sẽ đảm bảo được quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Page 24


THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Đôi khi có những lúc bên đối tác nước ngoài lại yêu cầu công ty mở L/C tại ngân
hàng mà công ty không có tài khoản. Lúc này công ty cần có chính sách mềm dẻo để
thương lượng với đồi tác chuyển sang mở tại ngân hàng mà công ty có tài khoản. Còn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status