Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..........................................................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ...............................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP.....................................7
1.1. Lý luận cơ bản vềvốn kinh doanh tại doanh nghiệp.....................................................................7
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh....................................................................................................7
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh..........................................................................................................8
1.1.3. Các bộ phận cấu thành vốn kinh doanh....................................................................................9
1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh.....................................................................................................12
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp....................................................................................12
1.2.1. Khái niệm về Hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp............................................................12
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp................................................13
1.2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn...............................................................................13
1.2.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động..........................................................14
1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định..................................................................15
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.....................................16
1.2.4. Sự cần thiết của Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp........................................17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT.......22
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát.................................22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.......................................................................22
2.1.1.1 Lịch sử hình thành................................................................................................................22
2.1.1.2 Quy trình phát triển:.............................................................................................................23
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát................................................26
2.1.2.2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận.........................................................26
2.1.3 Khái quát tình hình Tài chính và Kết quả kinh doanh trong một số năm qua của Công ty Cổ
phần thiết bị Tân Phát.......................................................................................................................28
2.4 Đánh giá ưu điểm và những mặt còn tồn tại trong thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty Cổ phần thiết bị Tân Phát..............................................................................................................46
2.4.1 Kết quả đạt được trong công tác sử dụng vốn.........................................................................46
2.4.2 Những khó khăn hạn chế cần khắc phục.................................................................................47
2.4.2.1 Những hạn chế.....................................................................................................................47
2.4.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế.........................................................................................48
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN
PHÁT.....................................................................................................................................................50
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn..............................................................................50
3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn............................................................52
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu động.............................................................................52
3.1.1.1. Đảm bảo đủ nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh................................................52
3.1.1.2. Lập kế hoạch sử dụng vốn lưu động....................................................................................53
3.1.1.3. Tiết kiệm chi phí, sử dụng hợp lý tài sản.............................................................................54
3.1.1.4. Thúc đẩy công tác thu hồi nợ...............................................................................................55
3.1.1.5. Đẩy nhanh thực hiện tiêu thụ hàng tồn kho........................................................................55
3.1.1.6. Tăng nhanh vòng quay vốn lưu động...................................................................................55
3.1.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn cố định...............................................................................56
3.1.2.1. Lập kế hoạch và thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng, sửa chữa TSCĐ..................................56
3.1.2.2. Quản lý và sử dụng vốn........................................................................................................56
3.1.2.3. Đổi mới công tác tổ chức, tăng cường đào tạo đội ngũ CBCNVC.........................................57
3.2. Những kiến nghị với Nhà nước..................................................................................................58
KẾT LUẬN..............................................................................................................................................62
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 2
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
ĐH
CĐ
TC
Ý nghĩa
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Bảng cân đối kế toán
Bảng kết quả kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn
Doanh thu
Kinh doanh
Đối thủ cạnh tranh
Ngân sách nhà nước
Vốn lưu động
Sản xuất kinh doanh
Cán bộ công nhân viên chức
Thu nhập doanh nghiệp
Việt nam đồng
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Danh mục các bảng:
Số hiệu
Tên bảng
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 4
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm
2013 – 2015
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 2013
– 2015
Hiệu quả sử dụng tổng vốn của Công ty so với các ĐTCT
năm 2015
Một số chỉ tiêu dự kiến đạt được trong năm 2016
Danh mục các sơ đồ, hình vẽ:
Số hiệu
hình
2.1
Tên hình
Trang
Sơ đồ tổ chức công ty
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển thì phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn đó
sao cho có hiệu quả, nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp mình.
Để thu được lợi nhuận tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ doanh
nghiệp nào cũng phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Vốn
chính là tiền đề của sản xuất kinh doanh.Song việc tổ chức và huy động các nguồn vốn
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 5
Luận văn tốt nghiệp
thiết bị Tân Phát.
Do khoảng thời gian thực tập ngắn, trình độ, năng lực còn nhiều mặt hạn chế, kinh
nghiệm, hiểu biết còn hạn hẹp nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý từ phía các thầy cô giáo, các cán bộ nhân viên
Công ty và các bạn để đề tài của em hoàn thiện hơn đồng thời cũng củng cố thêm kiến
thức cho bản thân.
Qua đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới toàn thể cán bộ, nhân viên công ty Cổ phần
thiết bị Tân Phát đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em thực tập và tìm hiểu thông tin cũng
như sự hướng dẫn hỗ trợ và bổ sung những ý kiến, kinh nghiệm thực tế. Đặc biệt em
xin được cảm ơn cô giáo Nguyễn Chung Thủy - giảng viên Khoa Quản lý kinh doanh,
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã hướng dẫn em tận tình, giúp em thực hiện và
hoàn thành tốt đề tài này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Tăng Thị Trang
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 6
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận cơ bản vềvốn kinh doanh tại doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh
luật quy định đối với từng ngành nghề và từng loại hình sở hữu doanh nghiệp. Dưới
mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp.
- Vốn điều lệ : là số vốn do các thành viên đóng góp và ghi vào điều lệ của doanh
nghiệp. Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, theo từng ngành nghề, vốn điều lệ
không được thấp hơn vốn pháp định.
Đứng trên góc độ hình thành vốn, vốn của doanh nghiệp bao gồm:
- Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn phải có từ khi hình thành doanh nghiệp.
- Vốn bổ sung: Là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà sản xuất bổ
sung bằng phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành viên, do bán trái
phiếu.
- Vốn liên doanh: Là vốn do các bên cùng cam kết liên doanh với nhau để hoạt
động.
- Vốn đi vay: Trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có,
doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản đi vay khá lớn của ngân hàng. Ngoài ra còn
có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau giữa các đơn vị nhà cung cấp, khách hàng và bạn
hàng.
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 8
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Đứng trên góc độ chu chuyển vốn người ta chia ra toàn bộ vốn của doanh nghiệp
thành hai loại vốn là vốn cố định và vốn lưu động.
- Vốn lưu động: Vốn lưu động trong doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để
đầu tư, mua sắm tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Tiêu chuẩn nhấtđịnh để nhận biết tài sản cốđịnh hữu hình: mọi tư liệu lao động là
tài sản cốđịnh có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản riêng
lẻ liên kết với nhau, để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhấtđịnh mà nếu
thiếu bất cứ bộ phận nào thì cả hệ thống không hoạtđộngđược, nếu đồng thời thoả mãn
cả hai nhu cầu sau:
Có thời gian sử dụng từ năm năm trở lên.
Có giá trị từ năm triệu đồng trở lên.
Trường hợp có một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau
trong mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ
phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó, mà
yêu cầu quản lý đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản đó được coi là một tài
sản cố định hữu hình độc lập.
Ví dụ như: khung vàđộng cơ trong một chiếc ô tô.
*Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiềuchu kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp.
Ví dụ: chi phí sử dụng đất, chi phí bằng phát minh sáng chế…
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình: mọi khoản chi phí thực tế doanh
nghiệp đã bỏ ra có liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đồng thời thoả mãn cả hai điều kiện trên mà không thành tài sản cố định hữu
hình thì coi như là tài sản cố định vô hình.
Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phân loại tài sản cố định theo tính chất của tài
sản cố định cụ thể là:
Tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh gồm:
cấu thành vốn lưu động và mối quan hệ giữa các loại và của mỗi loại so với tổng số.
Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng
có hiệu quả vốn lưu động.Nó đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng khâu, từng bộ phận,
trên cơ sở đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động được chia làm 3 loại:
- Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ từng thay thế và dự
trữ đưa vào sản xuất.
- Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản xuất như sản
phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ.
-Vốn trong lưu thông: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông
như thành phẩm, vốn bằng tiền mặt.
Căn cứ vào việc xác định vốn người ta chia vốn lưu động thành hai loại:
Vốn định mức: là vốn lưu động quy định mức tối thiểu cần thiết cho sản xuất kinh
doanh. Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất, sản phẩm hàng hoá mua ngoài
dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến…
Vốn lưu động không định mức: là số vốn không phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán định
mức như: thành phẩm trên đường gửi đi, vốn kế toán…
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 11
nghiệp
Luận văn tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 12
nghiệp
Luận văn tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy các
nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn Vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang
tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn
nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục
tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa trị tài sản của vốn chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng
hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn…Nó phản ánh quan hệ giữa đầu
ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể
là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng
vốn càng cao. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo
các điều kiện sau:
Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi mà
không sử dụng, không sinh lời.
Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.
Tỷ suất lợi nhuận=---------------------------------------Doanh thu thuần trong kỳ
Tỷsuất lợi nhuận trên tổngvốn:
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên tổngvốn= -----------------------------------------Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng vốn sản xuất trong kỳ.
1.2.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động trong kỳ:
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động trongkỳ =-----------------------------------Vốn lưu động bình quân
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng.
Qua đó cho biết một đồng lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Hàm lượng vốn lưu động:
Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm lượng vốn lưu động= ------------------------------------------------Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu phải có bao nhêu đồng vốn lưu
động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
Kỳ luân chuyển vốn lưu động
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 14
nghiệp
Luận văn tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Luận văn tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định,nó giúp cho các nhà phân
tích biết được đầu tư một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
Doanh thu thuần trongkỳ
Hiệu suất sử dụngvốn cố định =---------------------------------------Vốn cố định bình quân trongkỳ
Hàm lượng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu trong
kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố định của
Công ty càng cao.
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hàm lượng vốn cố định =--------------------------------------------Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Hiệu quả
sử dụng vốn cố định xác định bằng lợi nhuận ròng trong kỳ chia cho vốn cố định sử
dụng bình quân trong kỳ.
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Hiệu quả vốn cố định = --------------------------------------------------Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trình độ tổ chức hạch toán nội bộ doanh nghiệp và tổ chức quản lý kinh doanh.Để
có hiệu quả cao thì bộ máyquản lý doanh nghiệp phải thực sự gọn nhẹ và thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của mình đồng thời phải phối hợp tốt với nhau trong quá trình
doanh nghiệp phải có những dự toán chính xác về biến dộng trên thị trường đầu vào và
đầu ra của doanh nghiệp, cũng như phải nắm bắt chính xác các thông tin về chung.
Tính chất của sản phẩm:
Sản phẩm của doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thương mại nên các sản phẩm
lĩnh vực sản xuất – kinh doanh chính của tập đoàn là thiết bị ngành sửa chữa ôtô, thiết
bị công nghiệp nhiệt năng và cung ứng các dịch vụ tư vấn dự án đầu tư, tư vấn kỹ
thuật…là nơi chứa đựng chi phí và doanh thu cho doanh nghiệp qua đó quyết định lợi
nhuận của doanh nghiệp.
1.2.4. Sự cần thiết của Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Việc tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh là tất
yếu khách quan và xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đa hóa lợi
nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một trong các biện
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 17
nghiệp
Luận văn tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một hướng để nâng cao lợi nhuận
cho doanh nghiệp.
Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Tóm lại, nâng cao việc quản lý và sử dụng vốn có vai trò quan trọng trong quá
trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết và là tiền đề
để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
* Lựa chọn và áp dụng hợp lý các nguồn vốn:
Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
có thể huy động vốn từ rất nhiều nguồn vốn khác nhau, đối với doanh nghiệp nhà nước
bên cạnh số vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp các nguồn huy động vốn bổ sung, vay
tín dụng, liên doanh liên kết…
Việc lựa chọn nguồn vốn là rất quan trọng và phải dựa vào trên nguyên tắc hiệu
quả.Tuỳ thuộc vào mụcđích của việc huy động mà lựa chọn các nguồn huy động hợp
lý, có hiệu quả, đápứngđầy đủ các nhu cầu về vốn, tránh tình trạng thừa thiếu vốn.
* Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm:
Hiệu quả sử dụng vốn trước hết quy định bởi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm,
khẳng định được vị trí, khả năng kinh doanh của mình. Do vậy các doanh nghiệp phải
luôn chú trọng các mục tiêu thụ sản xuất với số lượng bao nhiêu? Giá cả thế nào để
nhằm huy động được các nguồn lực vào hoạt động nào cóđượcthu nhập và lợi nhuận.
Vì vậy, vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn
là phải lựa chọn đúng phương án kinh doanh, các phương án này phải dựa trên cơ sở
tiếp cận kinh doanh, xuất phát từ nhu cầu thị trường.
* Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán nội bộ doanh
nghiệp:
Để có hiệu quả cao bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh phải gọn nhẹ ăn
khớp nhịp nhàng với nhau. Mặt khác ảnh hưởng của Công ty hạch toán, kế toán nội bộ
doanh nghiệp có tác động không nhỏ.
Các doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải:
Xử lý nhanh những tài sản cố định không sử dụng, hư hỏng nhằm thu hồi Vốn
nhanh, bổ sung thêm vốn cho hoạt động kinh doanh.
Phân cấp quản lý tài sản cố định nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trong sử dụng
tài sản cố định.
Đối với tài sản lưu động, vốn lưu động biện pháp chủ yếu mà mọi doanh nghiệp áp
dụng là:
Xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kỳ kinh doanh nhằm huy
động hợp lý các nguồn vốn bổ sung.
Quản lý chặt chẽ nguồn đầu vào
Tổ chức tốt quá trình quản lý lao động, tăng cường biện pháp nâng cao chất lượng
sản phẩm, áp dụng các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần xứng đáng với
người lao động.
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh để thu hồi vốn
kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 20
nghiệp
Luận văn tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng nhằm củng cố uy tín trên thị trường.
Trong mối quan hệ thanh toán cần hạn chế các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn chưa
đòi được, hạn chế tình trạng công nợ dây dưa, không có khả năng thanh toán.
Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty bằng tiếng việt:công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
Tên giao dịch: TPE JSC
Giấy phép kinh doanh: 0100981927 | Ngày cấp: 15/02/2006
Ngày hoạt động: 01/04/2000
Loại hình doanh nghiệp: công ty thương mại.
Mã số thuế: 0100981927
Vốn điều lệ: 75.000.000.000
Mệnh giá cổ phần: 10.000
Tổng số cổ phần: 7.500.000
Địa chỉ: Số 168 Phan Trọng Tuệ, Xã Thanh Liệt, Huyện Thanh Trì, Hà Nội
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 22
nghiệp
Luận văn tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Điện thoại: 043.6812043
Trang web: http://www.tanphat.com
Địa chỉ email: [email protected]
Giám Đốc: Nguyễn Minh Tân
Luận văn tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Phát đã tạo được uy tín với đối tác, khách hàng, vững vàng ở vị trí doanh nghiệp hàng
đầu Việt Nam trong lĩnh vực thiết bị công nghiệp.
Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản trong những năm gần đây
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 24
nghiệp
Luận văn tốt
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
STT
Chỉ tiêu
1
352.984.868.243 356.687.183.199 419.610.807.577
và cung cấp dịch
6.258.111.591
5.818.200.226
(Nguồn: bảng CĐKT và bảng KQSXKD tại Phòng kế toán)
Bảng 2.2 Số lượng lao động của Công ty
STT
Chỉ tiêu
1
Số lượng nhân
Đơn vị
viên:
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
242
2
Trình độ
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác
Các chức năng, nhiệm vụtheo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp
Chức năng: Công ty Cổ Phần thiết bị Tân Phát có chức năng phải kinh doanh theo
đúng ngành nghề đã đăng kí.
Nhiệm vụ:
Thực hiện việc hoạch toán kinh doanh độc lập có hiệu quả.
Xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp với mục tiêu của công ty đề ra.
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – k7 25
nghiệp
Luận văn tốt