Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
MỤC LỤC
1
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
1
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu
TSCĐ
TSLĐ
CĐKT
KQKD
TNHH
DT
KD
NSNN
VLĐ
SXKD
CBCNVC
2
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
2
Trang
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
3.1
Khoa quản lý kinh doanh
Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Công ty
Số lượng lao động của Công ty
Cơ cấu tài sản của Công ty từ năm 2013 - 2015
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ 2013 – 2015
Sơ đồ tổ chức công ty
Trang
25
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển thì phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn đó
sao cho có hiệu quả, nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp mình.
3
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
3
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Để thu được lợi nhuận tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ doanh
nghiệp nào cũng phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng. Vốn
chính là tiền đề của sản xuất kinh doanh.Song việc tổ chức và huy động các nguồn vốn
kịp thời, việc quản lý, phân phối và sử dụng các nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho
hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục và có lợi nhuận cao.
Do đó để đáp ứng một phần các yêu cầu mang tính chất chiến lược của mình, các
doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
3.1.
Phạm vi nghiên cứu
4
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
4
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Nghành nghề của Công ty là chuyên cung cấp thiết bị công nghiệp, dịch vụ thương
mại và kĩ thuật, cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ đến cho dịch vụ bảo hành,
bảo trì…. Vì vậy việc nghiên cứu phân tích chỉ đi vào phân tích chỉ số tài chính chung
của toàn Công ty chứ không phân tích kỹ từng bộ phân kinh doanh. Đề tài tập trung
nghiên cứu vào vấn đề vốn của Công ty như: tình hình tài sản, nguồn vốn, chỉ số tài
chính và hiệu quả sử dụng vốn. Số liệu được thu thập trong 3 năm 2013, 2014 và năm
2015.
3.2.
Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần thiết
bị Tân Phát.
Do khoảng thời gian thực tập ngắn, trình độ, năng lực còn nhiều mặt hạn chế, kinh
nghiệm, hiểu biết còn hạn hẹp nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý từ phía các thầy cô giáo, các cán bộ nhân viên
Công ty và các bạn để đề tài của em hoàn thiện hơn đồng thời cũng củng cố thêm kiến
thức cho bản thân.
5
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
5
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Qua đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới toàn thể cán bộ, nhân viên công ty Cổ phần
thiết bị Tân Phát đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em thực tập và tìm hiểu thông tin cũng
như sự hướng dẫn hỗ trợ và bổ sung những ý kiến, kinh nghiệm thực tế. Đặc biệt em
xin được cảm ơn Th.s Nguyễn Chung Thủy - giảng viên Khoa Quản lý kinh doanh,
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã hướng dẫn em tận tình, giúp em thực hiện và
hoàn thành tốt đề tài này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Tăng Thị Trang
Để sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có một khoản tiền ứng trước vì
doanh nghiệp cần có nguồn đầu vào hàng hoá phục vụ cho quá trình kinh doanh của
mình, tuy nhiên các nhu cầu thể hiện dưới hình thức khác nhau.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
Có rất nhiều cách phân loại vốn kinh doanh, tùy theo những góc độ khác nhau:
Đứng trên góc độ pháp luật, vốn của doanh nghiệp bao gồm:
- Vốn pháp định : là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp
luật quy định đối với từng ngành nghề và từng loại hình sở hữu doanh nghiệp. Dưới
mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp.
- Vốn điều lệ : là số vốn do các thành viên đóng góp và ghi vào điều lệ của doanh
nghiệp. Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, theo từng ngành nghề, vốn điều lệ
không được thấp hơn vốn pháp định.
Đứng trên góc độ hình thành vốn, vốn của doanh nghiệp bao gồm:
7
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
7
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
- Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn phải có từ khi hình thành doanh nghiệp.
- Vốn bổ sung: Là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà sản xuất bổ
sung bằng phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành viên, do bán trái
8
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
8
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
định ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của tài
sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm
tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định. Theo quy định hiện hành của Việt Nam tài
sản cố định bao gồm hai loại chính:
* Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc,
máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải...(khoản 1, Điều 2, Thông tư 45/2013/TT-BTC)
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống
gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số
chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể
hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài
sản cố định:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ
hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô
hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:
- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô
-
hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn
-
tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển
-
khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài
sản cố định vô hình.
Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phân loại tài sản cố định theo tính chất của tài
sản cố định cụ thể là:
Tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh gồm:
+ Tài sản cố định hữu hình.
+ Tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng.
phận cấu thành vốn lưu động và mối quan hệ giữa các loại và của mỗi loại so với tổng
số.
Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng
có hiệu quả vốn lưu động. Nó đáp ứng yêu cầu về vốn trong từng khâu, từng bộ phận,
trên cơ sở đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn.
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động được chia làm 3 loại:
- Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ từng thay thế và dự
trữ đưa vào sản xuất.
- Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản xuất như sản
phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ.
-Vốn trong lưu thông: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông
như thành phẩm, vốn bằng tiền mặt.
Căn cứ vào việc xác định vốn người ta chia vốn lưu động thành hai loại:
Vốn định mức: là vốn lưu động quy định mức tối thiểu cần thiết cho sản xuất kinh
doanh. Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất, sản phẩm hàng hoá mua ngoài
dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến…
Vốn lưu động không định mức: là số vốn không phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán định
mức như: thành phẩm trên đường gửi đi, vốn kế toán…
Căn cứ vào nguồn vốn lưu động, vốn lưu động có bốn loại:
- Vốn lưu động bổ sung: là số vốn doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận, các khoản
tiền phải trả nhưng chưa đến hạn như tiền lương, tiền nhà…
11
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
11
Luận văn tốt nghiệp
1.2.1. Khái niệm về Hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến
hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy các
nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn Vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu
12
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
12
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
quả sản xuất kinh doanh. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang
tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn
nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục
tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa trị tài sản của vốn chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng
hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn…Nó phản ánh quan hệ giữa đầu
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận trên một đồng doanh thu được xác định bằng cách chia lợi nhuận
sau thuế cho doanh thu. Nó cho biết một đồng doanh thu thi tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận = ---------------------------------------Doanh thu thuần trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn = -----------------------------------------Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng vốn sản xuất trong kỳ.
1.2.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động trong kỳ:
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động trong kỳ = -----------------------------------Vốn lưu động bình quân
Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng.
Qua đó cho biết một đồng lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho = -----------------------------Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển
trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ
nhất định. Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt,
bởi lẽ doanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt doanh số cao.
tỏ. Vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện bằng
hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối.
Mức tiết kiệm tuyệt đối:
Là mức tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm
được một số VLĐ để sử dụng vào công việc khác. Nói một cách khác với mức luân
chuyển vốn không thay đổi (hoặc lớn hơn báo cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển
nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn.
Vtktđ = VLĐ1 – VLĐ0
15
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
15
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Trong đó:
Vtktđ : Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối.
VLĐ0, VLĐ1: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch.
Mức tiết kiệm tương đối:
Là mức tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng
thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể
quy mô VLĐ.
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Tài sản cố định (TSCĐ) sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của
nguyên giá TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ
càng cao.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, nó giúp cho các nhà phân
tích biết được đầu tư một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = ---------------------------------------Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hàm lượng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu trong
kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố định của
Công ty càng cao.
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hàm lượng vốn cố định = --------------------------------------------Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Hiệu quả
sử dụng vốn cố định xác định bằng lợi nhuận ròng trong kỳ chia cho vốn cố định sử
dụng bình quân trong kỳ.
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Hiệu quả vốn cố định = --------------------------------------------------Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan
Đây là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
doanh của doanh nghiệp.
Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị trường, quy mô và
tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do thị trường quyết định. Khả
năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ là những nhân tố quyết định đến
thành công hay thất bại trong kinh doanh. Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh
doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các phương án
kinh doanh phải được xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường. Có như vậy sản phẩm
sản xuất của doanh nghiệp mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển
đều đặn, tài sản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn
cao.
Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiện trên hai
phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanh nghiệp với
nhà cung cấp. Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất kinh
doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ và đặc biệt là ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Để tạo được mối quan hệ này doanh
18
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
18
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
nghiệp phải có kế hoạch cụ thể trong việc củng cố các bạn hàng truyền thống và tìm
kiếm thêm bạn hàng mới. Các biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng như: mở
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
19
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
trường không ổn định thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không ổn định do kết
quả kinh doanh thất thường nên vốn không được bổ sung kịp thời.
1.2.4. Sự cần thiết của Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt là trong cơ chế hiện nay.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính cho
doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua
đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh
toán, khắc phục cũmg như giảm bớt được những rủi ro trong kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng
hoá mẫu mã sản phẩm…doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp
chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị
tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản
phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động … Vì khi hoạt động kinh
doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tạo
thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày
Mệnh giá cổ phần: 10.000
21
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
21
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Tổng số cổ phần: 7.500.000
Địa chỉ: Số 168 Phan Trọng Tuệ, Xã Thanh Liệt, Huyện Thanh Trì, Hà Nội
Điện thoại: 043.6812043
Trang web: http://www.tanphat.com
Địa chỉ email: [email protected]
Giám Đốc: Nguyễn Minh Tân
Nghành nghề sản xuất kinh doanh:
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị trường và các quan hệ kinh tế xã hội.Qua
nghiên cứu, phân tích và đánh giá thị trường công ty quyết định lựa chọn lĩnh vực
thương mại.
2.1.1.2 Quy trình phát triển:
Từ tháng 10 năm 1995 đội ngũ cán bộ của công ty đã hoạt động kinh doanh dưới
hình thức văn phòng đại diện cho một số hãng của Châu Âu tại Việt Nam.
Năm 1999 thành lập công ty TNHH Tân Phát, đến năm 2006 chuyển sang hình
thức công ty Cổ phần (Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát).
Tập đoàn Tân Phát là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về thiết bị công nghiệp.
bị Tân Phát là doanh nghiệp Khoa học công nghệ.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, công ty với nội lực, kinh nghiệm cùng sự
quyết tâm, nỗ lực phấn đấu của ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên, công ty Tân
Phát đã tạo được uy tín với đối tác, khách hàng, vững vàng ở vị trí doanh nghiệp hàng
đầu Việt Nam trong lĩnh vực thiết bị công nghiệp.
Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản trong những năm gần đây
23
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
23
Luận văn tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Dơn vị : đồng
STT
Chỉ tiêu
1
DT về bán hàng
và cung cấp dịch
5.818.200.226
(Nguồn: bảng CĐKT và bảng KQSXKD tại Phòng kế toán)
Bảng 2.2 Số lượng lao động của Công ty
Chỉ tiêu
Đại học, cao đẳng
Trung cấp
Phổ thông
Tổng
Đơn vị
2013
136
58
48
242
Người
2014
146
72
68
286
2015
161
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Khoa quản lý kinh doanh
2.1.2.2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông
Thông qua định hướng phát triển công ty
Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán
Bầu, miễn nhiễm, bãi nhiễm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm
soát,…
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông giám
sát đánh giá công tác điều hành, quản lý của hội đồng quản trị theo đúng quy định
trong điều lệ công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị
• Quyết định kế hoạch phát triển kinh doanh và ngân sách hàng năm
• Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược
được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Ban Giám đốc: Làm việc dưới sự điều hành và chỉ đạo của Hội đồng quản trị, chịu
trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh chung trong công ty.
Phòng kỹ thuật, sản xuất: Xác định nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. Nghiên cứu
những đặc tính của sản phẩm như kích cỡ, hình dáng, trọng lượng, màu sắc, chất liệu
25
SV: Tăng Thị Trang – ĐH TCNH1 – K7
25
Luận văn tốt nghiệp