BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
01
SINH VIÊN: TRẦN THỊ THÚY – 12/2015
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ
CỦA VIỆC TƯ VẤN CHẾ ĐỘ ĂN
ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI ĐIỀU DƯỠNG
CHO BỆNH NHÂN SUY TIM ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
TẠI VIỆN TIM MẠCH, BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Hướng dẫn khoa học:
Ts. Nguyễn Thị Thu Hoài
02
SINH VIÊN: TRẦN THỊ THÚY– 12/2015
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
ĐẶT VẤN
ĐỀ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2
Tìm hiểu tình hình
Nghiên cứu hiệu quả
thực hiện chế độ ăn và sự tự
của việc tuân thủ chế độ ăn,
theo dõi, tuân thủ điều trị của
sự tự theo dõi, tuân thủ điều
bệnh nhân suy tim được điều
trị của các bệnh nhân suy tim
trị ngoại trú ở Viện Tim Mạch,
được điều dưỡng tư vấn.
5
Bệnh Viện Bạch Mai.
6
05
Tần số tim
07
Hậu gánh
NGUYÊN NHÂN SUY TIM
08
PHÂN ĐỘ SUY TIM THEO NYHA
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
09
10
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: 102 bệnh nhân được chẩn đoán suy tim
tại Viện Tim Mạch, Bệnh Viện Bạch Mai
Tiêu chuẩn lựa chọn: BN được chuẩnđoán suy tim theo tiêu chuẩn
của Hội Tim New York. BN đồng ý tham gia nghiên cứu.
Hẹn bệnh
nhân khám
lại theo
hẹn của bác
sĩ sau
3 tháng.
Bước 4
Đánh giá
bệnh nhân
sau 3 tháng.
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ TƯ VẤN CHO BỆNH NHÂN SUY TIM
Thăm khám
Hỏi bệnh
Quan Sát
3
1
2
Thu thập các
dữ kiện
Giáo dục
sức khỏe
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
15
CÁC THÔNG TIN CHUNG
Nghiên cứu của Viện Tim Mạch về suy tim (2002-2007): Nam 51,3%, nữ 48,7%
16
CÁC THÔNG TIN CHUNG
Nhóm 1
Nhóm 2
(n = 52)
(n = 50)
54 ± 19
52 ± 17
> 0,05
33/19
>0,05
45 ±16
44 ±15
>0,05
42 ±10
40 ±11
>0,05
Các thông số
Tuổi trung bình
Nam/nữ
Tăng huyết áp
Phân độ NYHA (ban đầu)
NYHA I/II/III/IV
p
Phân số tống máu EF trên
siêu âm tim (%)
Áp lực động mạch phổi trên
siêu âm tim (mmHg)
17
BN không hiểu rõ về mục tiêu điều trị
2
3,8%
18
TỶ LỆ BN TUÂN THỦ LỜI KHUYÊN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN VÀ THAY
ĐỔI LỐI SỐNG, TUÂN THỦ THUỐC Ở HAI NHÓM
Thực hiện thay đổi lối sống
Nhóm 1
Nhóm 2
p
Thực hiện chế độ ăn cho BN suy tim
50
(96,2%)
30
(60%)
< 0,05
Tuân thủ thuốc
49
(94,2%)
41
(82,0%)
< 0,05
19
SO SÁNH KẾT QUẢ VỀ VIỆC TUÂN THỦ
CHẾ ĐỘ ĂN SUY TIM Ở NAM VÀ NỮ
Nam
Nữ
20
Tuân thủ chế độ ăn cho BN
Tuân thủ chế độ ăn cho
suy tim ở nhóm 1
BN suy tim ở nhóm 2
(46,9%)
12/19
19/19
11/18
15/18
(63,2%)
(100%)
(61,1%)
(83,3%)
Tương tự: Misook Chung (93% ở nữ so với 71%
ở nam)
TỶ LỆ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĂN CHO BN SUY TIM
Ở THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU NGHIÊN CỨU VÀ
THỜI ĐIỂM KẾT THÚC NGHIÊN CỨU CỦA 2 NHÓM
Thời điểm
Nhóm 1
21
< 0,05
KẾT QUẢ VỀ TỶ LỆ BN CẢI THIỆN TRIỆU CHỨNG SAU 3
THÁNG ĐiỀU TRỊ Ở HAI NHÓM
Triệu chứng
Nhóm 1
Nhóm 2
p
76,9%
64,0%
< 0,05
82%
67%
< 0,05
85%
Ở HAI NHÓM 1 VÀ NHÓM 2
Thời điểm20
Nhóm 1
Nhóm 2
p
45 ±16
44 ±15
>0,05
52 ±17
48 ±14
< 0,05
Phân số tống máu thất trái EF
lúc bắt đầu nghiên cứu (%)
Phân số tống máu thất trái EF
lúc kết thúc nghiên cứu (%)
24
Áp lực ĐMP tâm thu lúc bắt đầu
nghiên cứu (mmHg)
Áp lực ĐMP tâm thu lúc kết thúc
nghiên cứu (mmHg)
25