Lo âu, trầm cảm của bệnh nhân lọ máu chu kỳ tại khoa thận nhân tạo bệnh viện bạch mai và một số yếu tố liên quan - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

LO ÂU, TRẦM CẢM CỦA BỆNH NHÂN
LỌC MÁU CHU KỲ TẠI KHOA THẬN
NHÂN TẠO BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM
2015 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
GVHD
Sinh viên

:

PGS.TS TRẦN THỊ THANH HƯƠNG
:
NGUYỄN THỊ QUỲNH VÂN


NỘI DUNG TRÌNH BÀY


ĐẶT VẤN ĐỀ


Mục tiêu nghiên cứu


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2015 –


Công cụ thu thập thông tin
Thông tin thu thập qua bộ câu hỏi có sẵn (Hospital Anxiety and
Depression Scale – HADS). Thang đo này gồm có 14 câu trong đó 7
câu đánh giá về lo âu và 7 câu đánh giá về trầm cảm. Bệnh nhân cần
cung cấp các thông tin liên quan tới các dấu hiệu lo âu, trầm cảm theo
4 mức độ từ 0 tới 3 điểm.
Kết quả được phân tích theo điểm trung bình của tổng điểm mỗi loại
câu hỏi A (lo âu) hay D (trầm cảm), và theo các mức độ:
•Từ 0 đến 7 điểm : bình thường
•Từ 8 đến 10 điểm : gợi ý có thể có triệu chứng của lo âu hoặc trầm
cảm
Từ 11 đến 21 điểm: lo âu hay trầm cảm thực sự


Kỹ thuật thu thập thông tin :Bằng cách phỏng vấn bệnh
nhân qua bộ câu hỏi.

Các bước tiến hành nghiên cứu
 Bước 1 : Lựa chọn đối tượng nghiên cứu dựa vào tiêu

chuẩn chọn BN.
 Bước 2 : Giải thích về nghiên cứu.
 Bước 3 : Thu thập dữ liệu theo bộ câu hỏi phỏng vấn.
 Bước 4 : Phân tích và xử lý số liệu thống kê.
 Bước 5 : Viết báo cáo.


Khống chế sai số trong nghiên cứu:
Xin ý kiến chuyên gia
Chuẩn hóa bộ câu hỏi qua điều tra thử

TKC(2008)/ TTMai(2012)


Bảo hiểm y tế
0%

12%
16%

72%

Bộ Y tế 2013( 67%)

Không
80%
95%
100%


Mối tương quan giữa điểm lo âu và điểm trầm cảm
của bệnh nhân tính theo thang điểm HADS

r= 0,55, p
Thomas (2005)(19%_20%)/ J.Skartein (2000) (12,1%_ 8,4%)/ L.J.Mackenzie(2013)
(15%_5,7%)


Tình
trạng
lo âu
liên
quan
nhân
khẩu
học(1)

Đánh giá lo âu
Đặc điểm đối tượng

Lo âu

Không

nghiên cứu

(95%CI)
n

%

n

%


22,3

hôn nhân

Kết hôn

179

72,2

69

27,8


quan
nhân
khẩu
học(2)

Lo âu

Đặc điểm đối tượng
nghiên cứu

Không

OR
(95%CI)

n

%

n

%

Nữ

145

82,0

32


67,4

62

32,6

214

76,4

66

23,6

Sellick,
Giới tính
Edwardson200
7

Tình trạng
làm việc

Thất nghiệp/
Khác
Làm việc

38

61,3


Chẩn đoán suy thận

liên
quan
đến
bệnh

Điều trị bằng thuốc

Bệnh kèm theo
Tai biến trong lọc máu

Không

OR

n

%

n

%

(95%CI)

VCTM

88


0,80

>6 tháng

115

71,4

46

28,6

(0,5-1,3)

Dưới 6 tháng

147

73,1

54

26,9

0,9

>6 tháng

105


(1,1-3,1)

Có tai biến
Không tai biến

183

75,6

59

24,4

1,39

69

69,0

31

31,0

(0,8-2,3)

p

>0,05
>0.05

74,9

55

25,1

1,17

Đủ

88

71,5

35

28,5

(0,7-1,9)

Trên 60km

53

78,0

15

22,0


74,6

30

25,4

(0,5-1,59)

Không cùng ai

79

79,0

21

21,0

1,5

Tình

p

trạng
lo âu
liên
quan
yếu tố
xã hội

m
đố
i
tượ
n
g
trạng
nghiên cứu
trầm
cảm
 ≥60
liên Nhóm tuổi

21

22,3

181

73,0

67

27,0 (0,4-1,36)

186

75,6

60

24,4

68

70,8

28

29,2 (0,8-2,16)

1,37



OR

cứu

(%)

(%)

(95%CI)

n

%

Nữ

143

80,8

34 19,2

Nam

111

67,3

54 32,7 (1,2 – 3,3)


Làm việc

33

53,2

29 46,8

Giới tính

làm việc

n

p

%
2,04

1,9

3,3
(1,8-5,85)



%

VCTM

90

75,6

29

24,4

1,1

Khác

164

73,5

59

26,5

(0,66-1,76)

≤6 tháng

129


0,6

>6 tháng

112

79,4

29

20,6

(0,37-1,03)

Có bệnh khác

161

77,4

47

22,6

1.51

Không

93


(0,75-2,14)

p

0,67

0,17

0,06

0,09

0,37


Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Tình
trạng
trầm Tình hình kinh
tế
cảm Khoảng cách đến
liên viện
quan Phương tiện đi lại
đến
yếu tố Sống cùng ai
xã hội

Đánh giá trầm cảm

67,5

40

32,5

(1,05-2,81)

Trên 60km

56

82,4

12

17,6

1,79

Dưới 60km

198

72,3

76

27,7


20,0

Không cùng ai
Cùng gia đình

174

71,9

68

28,1

(0,40-1,16)
1,5
(0,89-2,75)

p

0,03
0.09

0.16

0.12


Một điểm đáng lưu ý :
Không tìm thấy mối liên quan giữa tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status