ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
_______________________
MAI KIM HOÀNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
_______________________
MAI KIM HOÀNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ HOÀI
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý giáo dục của trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà
Nội. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ đầy đủ
1. GV
Giáo viên
2. HS
Học sinh
3. THPT
Trung học phổ thông
4. THCS
Trung học cơ sở
5. QL
Quản lý
6. GD
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. iii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .............................................................................. ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................... x
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 3
3. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 3
4. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 3
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................. 3
5.1. Khách thể nghiên cứu ..................................................................................... 3
5.2. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 3
7. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu ........................................................................ 4
8. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 4
9. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài .............................................................. 4
9.1. Ý nghĩa lý luận ............................................................................................... 4
9.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................ 4
10. Cấu trúc luận văn............................................................................................. 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG ................................................................................................................ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................................ 6
1.2. Một số khái niệm liên quan của đề tài ........................................................... 9
1.2.1. Quản lý và chức năng quản lý ..................................................................... 9
1.2.2. Quản lý giáo dục ....................................................................................... 14
1.2.3. Quản lý nhà trường.................................................................................... 15
iv
2.1.5. Tình hình giáo dục của nhà trường ........................................................... 47
2.2. Giới thiệu về khảo sát ................................................................................... 49
2.2.1. Mục đích khảo sát ..................................................................................... 49
2.2.2. Nội dung khảo sát ...................................................................................... 49
v
2.2.3. Đối tượng khảo sát .................................................................................... 49
2.2.4. Phương pháp khảo sát ............................................................................... 50
2.3. Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn .................................................... 50
2.3.1. Thực trạng công tác xây dựng, thực hiện kế hoạch chuyên
môn và kế hoạch giảng dạy bộ môn của tổ chuyên môn .................................... 50
2.3.2. Thực trạng sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn ............................. 51
2.3.3. Thực trạng thực hiện quy chế chuyên môn và hồ sơ chuyên môn ............... 53
2.3.4. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng các chuyên đề ................ 54
2.3.5. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng thiết bị
dạy học của GV trong tổ chuyên môn ................................................................. 55
2.3.6. Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá cho điểm của giáo viên ............... 56
2.3.7. Thực trạng việc thực hiện phong trào thi đua và viết sáng
kiến kinh nghiệm ................................................................................................. 56
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn .................................................. 57
2.4.1. Xây dựng kế hoạch chuyên môn ............................................................... 58
2.4.2. Tổ chức các hoạt động của tổ chuyên môn ............................................... 60
2.4.3. Chỉ đạo các hoạt động của tổ chuyên môn................................................ 65
2.4.4. Công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động của tổ chuyên môn ................ 69
2.5. Đánh giá thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn và quản lý
hoạt động của tổ chuyên môn .............................................................................. 72
2.5.1. Đánh giá thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn .................................. 72
2.5.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn...................... 74
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp .......................... 101
3.4.1. Khảo sát về mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt
động của tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông Nguyễn Hữu
Cầu..................................................................................................................... 101
3.4.2. Khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động của tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông Nguyễn Hữu
Cầu..................................................................................................................... 103
Tiểu kết chương 3.............................................................................................. 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 109
1. Kết luận ......................................................................................................... 109
2. Khuyến nghị .................................................................................................. 110
2.1. Bộ Giáo dục và Đào tạo ............................................................................. 110
2.2. Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ..................................... 110
2.3. Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và Sở kế hoạch đầu tư Thành
phố Hồ Chí Minh............................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 112
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 115
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1.
Thống kê trình độ chuyên môn đội ngũ
trường
THPT Nguyễn Hữu Cầu ..................................................... 43
Bảng 2. 9.
Kết quả đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện hoạt
động tổ chuyên môn của Hiệu trưởng ................................ 60
Bảng 2. 10.
Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo hoạt động của
tổ chuyên môn của Hiệu trưởng ......................................... 65
Bảng 2. 11.
Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt
động của tổ chuyên môn của Hiệu trưởng .......................... 69
Bảng 3. 1.
Kết quả khảo sát tính cấp thiết của 5 biện pháp đề
xuất quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ...................... 102
Bảng 3. 2.
Kết quả khảo sát tính khả thi của 5 biện pháp đề xuất
quản lý hoạt động của tổ chuyên môn .............................. 104
Bảng 3. 3.
Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ....... 106
Sơ đồ tổ hợp mối quan hệ giữa 5 biện pháp đề xuất
quản lý............................................................................... 100
x
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ khi nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường, sức lao
động lại càng được khẳng định là một loại hàng hóa. Thực trạng chất lượng
của sức lao động của Việt Nam hiện nay không cao, chưa cung ứng được cho
nhu cầu của thị trường lao động trong nước; Có một thời gian dài, một trong
những nguyên nhân mà các nhà đầu tư nước ngoài tìm đến nước ta là lao động
giá rẻ. Đây là một thực trạng đáng để chúng ta suy ngẫm: Giá rẻ đồng nghĩa
với chất lượng thấp và nguyên nhân của tồn tại khách quan này là do nền giáo
dục (GD) của nước ta chưa thực hiện tốt vai trò của mình trong Giáo dục và
Đào tạo (GD&ĐT).
Tuy nền GD của nước ta đã xây dựng được hệ thống GD quốc dân
ngày càng hoàn chỉnh; có nhiều thành tựu so với trước từ việc đầu tư về cơ sở
vật chất cho GD, số lượng trường học và người học tăng; đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý cũng tăng nhanh về số lượng và được nâng dần về chất lượng.
Nhưng cho đến nay, nền GD Việt Nam vẫn đang còn tồn tại nhiều bất cập như:
sản phẩm đầu ra của ngành GD chúng ta chưa thật sự đáp ứng được nhu cầu
nguồn nhân lực về mặt chất lượng; nội dung chương trình ở các bậc học còn
mang nặng tính hàn lâm, chưa vận dụng được nhiều vào cuộc sống; việc rèn
luyện kỹ năng sống và rèn luyện nhân cách cho học sinh (HS) trong các cơ sở
GD chưa thật sự được xem trọng; công tác kiểm tra đánh giá chưa thật sự khoa
học và mang tính kích thích phát triển cho người học; vẫn tồn tại nhiều bất cập
từ việc xác định mục tiêu chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn; cơ sở vật chất
vẫn còn yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo đáp ứng việc phát huy
CM của trường trung học/ trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng [8,
tr.1]. Qua thực tiễn về hoạt động của tổ CM trong đơn vị và góp phần đáp
ứng yêu cầu mới đặt ra của xã hội, của Đảng, của Chính phủ và của Ngành,
tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại
trường trung học phổ thông Nguyễn Hữu Cầu, Thành phố Hồ Chí Minh”.
2
2. Câu hỏi nghiên cứu
1) Thực trạng hoạt động của tổ CM và QL hoạt động của tổ CM tại
trường trung học phổ thông (THPT) Nguyễn Hữu Cầu đang diễn ra như thế nào?
2) Có những biện pháp QL hoạt động của tổ CM nào góp phần nâng
cao chất lượng hoạt động của tổ CM nhà trường THPT Nguyễn Hữu Cầu,
Thành phố Hồ Chí Minh?
3. Giả thuyết khoa học
Việc QL hoạt động tổ CM ở trường THPT Nguyễn Hữu Cầu - Thành
phố Hồ Chí Minh nếu được áp dụng một cách khoa học, phù hợp với điều
kiện cụ thể của nhà trường sẽ góp phần đem lại hiệu quả trong việc nâng cao
năng lực đội ngũ, phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của HS.
4. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, các văn bản chỉ đạo và thực trạng của
đơn vị về QL hoạt động của tổ CM ở trường THPT Nguyễn Hữu Cầu, Thành
phố Hồ Chí Minh, luận văn đề xuất các biện pháp QL hoạt động của tổ CM
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao hiệu quả các hoạt động của tổ
CM trong nhà trường.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động của tổ CM tại trường THPT.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
9.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc QL
hoạt động tổ CM ở trường THPT.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở đúc kết những kinh nghiệm QL hoạt động của tổ CM đã có,
đề xuất những biện pháp QL hoạt động của tổ CM phù hợp với thực tế và có
tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả QL, góp phần tích cực vào việc thực hiện
mục tiêu GD toàn diện của nhà trường.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở
4
trường THPT.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại
trường THPT Nguyễn Hữu Cầu, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại
trường THPT Nguyễn Hữu Cầu, Thành phố Hồ Chí Minh.
5
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước và hướng đến một nền kinh tế tri thức trong tương lai, Ngành GD phải
bằng dân trí); sự quan tâm của xã hội; truyền thống, văn hóa của nhà trường
và nhất là năng lực lãnh đạo và QL của người hiệu trưởng. Người hiệu trưởng
có vai trò như một thuyền trưởng, xác định mục đích xa cần đến và các mục
tiêu ngắn hơn để từng bước đạt được mục đích mà mình đã đề ra. Để đạt được
từng mục tiêu ngắn hạn hướng tới thành công khi đạt mục đích dài hạn, người
hiệu trưởng phải biết linh hoạt sử dụng các nguồn “năng lượng” để tạo động
lực, vận hành các bộ phận để vận hành chung con tàu; phải biết các điểm
mạnh, điểm yếu để hạn chế khuyết điểm, phát huy ưu điểm của từng bộ phận;
phải biết “sữa chữa”, “tinh chỉnh” tạo sự hài hòa và sự liên kết giữa các bộ
phận để giúp con tàu vận hành trơn tru. Trong tất cả các vận hành ấy, hoạt
động CM được xem là loại vận hành chính - vận hành xương sống của nhà
trường.
Hoạt động của tổ CM trong các trường THPT thời gian qua phần lớn
hoạt động theo các quy định chung của Ngành, ngoài ra tùy theo đặc thù của
từng trường mà hoạt động CM ở mỗi trường cũng có những nét riêng. Tùy
đặc điểm, tình hình về nhiều yếu tố từ chủ quan người QL đến điều kiện
khách quan như : điều kiện cơ sở vật chất – thiết bị DH; chất lượng đội ngũ ;
chất lượng đầu vào của HS ; sự quan tâm của gia đình, của xã hội đến sự
nghiệp GD của nhà trường. Ngày nay, với yêu cầu đổi mới căn bản và toàn
diện của nền GD nước nhà, GD không những phải quan tâm GD HS một cách
toàn diện mà còn phải quan tâm đến sự phát huy năng lực cá nhân của mỗi
em. Do đó, các vấn đề liên quan đến hoạt động CM của nhà trường từ chương
trình khung, nội dung môn học, phương pháp giảng dạy, cách thức tổ chức
dạy – học, kiểm tra đánh giá… cho đến công tác đào tạo đội ngũ nhà giáo của
các trường sư phạm trong tương lai cũng phải dần thay đổi, hướng tới việc
không những phải trang bị kiến thức khoa học vững chắc, trang bị nghiệp vụ
7
tác giả xin hệ thống các lý luận liên quan, khảo sát thực trạng QL hoạt động
8
của tổ CM tại trường THPT Nguyễn Hữu Cầu, TP. Hồ Chí Minh. Từ đó, tác
giả đề xuất một số biện pháp QL hoạt động của tổ CM tại nhà trường.
1.2. Một số khái niệm liên quan của đề tài
1.2.1. Quản lý và chức năng quản lý
1.2.1.1. Quản lý
QL là một từ Hán Việt, theo Bửu Kế : “Quản : Bao trùm, trông coi tất
cả ”, “Lý: chỉnh đốn”, quản lý thường dùng để chỉ người trông coi, sắp đặt
công việc [15, tr. 1516]
Theo Hoàng Phế và các đồng tác giả trong Từ điển Tiếng Việt của Nhà
xuất bản Khoa học Xã hội năm 1988: QL là một động từ, có nghĩa là trông
coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định hoặc tổ chức và điều khiển các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định [23, tr. 829]
QL là khái niệm được hình thành, tồn tại trong lao động của xã hội loài
người. Sử gia Daniel A. Wren nhận xét rằng: “Quản lý cũng xưa cũ như
chính con người vậy”, nhưng ông cũng ghi nhận rằng chỉ mới gần đây, người
ta mới chú ý đến “chất khoa học” của quá trình QL và dần dần hình thành
nên các “lý thuyết” QL [9, tr. 23].
Từ thế kỷ XIX tới nay, có nhiều quan điểm khác nhau về QL. Trong
đó, Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915) – cha đẻ thuyết QL khoa học
cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau
đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [27,tr.
15] với bốn nguyên tắc:
1. Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác
định phương pháp tốt nhất để hoàn thành.
2. Tuyển chọn công nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hoàn
thành nhiệm vụ bằng cách sử dụng các phương pháp có tính khoa học đã được
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [24, tr. 35].
Trong tác phẩm Đại cương khoa học QL, hai tác giả Nguyễn Quốc Chí
và Nguyễn Thị Mỹ Lộc quan niệm: “Hoạt động quản lý là tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức ” [9, tr. 9].
10
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động quản lý
gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình quản gồm sự coi sóc, giữ gìn,
duy trì ở trạng thái ổn định, quá trình lý gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ
đưa vào hệ phát triển. Trong quản phải có lý, trong lý phải có quản để động
thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu
quả trong mối tương tác giữa các cá nhân bên trong (nội lực) với các cá nhân
bên ngoài (ngoại lực)”. [1, tr. 14].
Tựu chung lại, QL là quá trình tác động có kế hoạch, có chủ đích, hợp quy
luật của chủ thể QL đến đối tượng QL, nhằm sử dụng hiệu quả các tiềm năng,
các cơ hội của tổ chức, đưa tổ chức đạt đến mục tiêu đã xác định [4,tr.43].
1.2.1.2. Các chức năng quản lý
Là 04 chức năng cơ bản mà nhà QL thực hiện trong quá trình QL của
mình
- Chức năng kế hoạch hóa: Là chức năng đầu tiên, có tầm quan trọng
quyết định cho một chu trình QL. Nhà QL phải biết phân tích thực trạng các
nguồn lực của tổ chức hiện có từ điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị,
nguồn lực tài chính, nhân lực, văn hóa tổ chức của đơn vị, thương hiệu, các
nguồn lực của môi trường bên ngoài, bối cảnh xã hội, cơ hội … và xác định
mục đích mà tổ chức cần đạt được một cách khoa học. Từ cơ sở đó thực hiện
xây dựng chi tiết từng bước thực hiện cơ bản căn cứ trên từng điều kiện cụ thể
- Chức năng kiểm tra đánh giá: Kiểm tra là một chức năng quan trọng
của QL, nhờ có chức năng kiểm tra mà người QL đánh giá được kết quả công
việc trong từng thời điểm thực hiện hoặc khi đã kết thúc một chu trình QL để
có sự điều chỉnh kịp thời những hạn chế từ đó có biện pháp, giải pháp phù
hợp điều chỉnh kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo – chỉ đạo lại. QL mà không kiểm
tra thì coi như không có QL.
Các chức năng này quan hệ mật thiết với nhau, có thể biểu diễn theo sơ
đồ quan hệ như sau:
12
KẾ HOẠCH
HÓA
KIỂM TRA
THÔNG TIN
QUẢN LÝ
ĐÁNH
TỔ CHỨC
GIÁ
LÃNH ĐẠO
CHỈ
ĐẠO
Sơ đồ 1. 1. Quan hệ các chức năng quản lý
Qua nghiên cứu về các chức năng QL, ta thấy: quá trình QL truyền thống