SKKN Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV sinh sản, sinh học11 - Pdf 35

Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của người học
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại và
phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên,
cải tạo xã hội. Vì vậy, hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong
những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục.
Chất lượng dạy học phụ thuộc vào nhiều thành tố trong hệ thống bao gồm:
mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học,
thầy, trò....Trong đó phương pháp dạy học là thành tố trung tâm quyết định nhiều
đến chất lượng dạy học. Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết được đặt ra là phải đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, nhằm phát huy tính chủ động của
người học trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng; rèn luyện và phát triển các
kĩ năng tư duy cần thiết cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Đổi mới phương pháp dạy học không phải là vấn đề mới với giáo dục Việt
Nam. Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị
quyết Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12
- 1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 - 1998), được cụ thể hóa trong
các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4 - 1999). Luật
Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh".[9, tr.20]. Tuy nhiên, hiện tại đây vẫn là vấn đề thu hút sự
quan tâm của toàn xã hội, khi ngày càng có nhiều yêu cầu cao hơn trong đào tạo
con người thích ứng với thời đại mới.
1

hỏi trắc nghiệm khách quan là phương tiện tổ chức hoạt động nhận thức cho học
sinh. Phương pháp này được nghiên cứu thực nghiệm trong đề tài: “Tạo hứng
thú học tập cho học sinh bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
2


Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

khách quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh
học 11, trung học phổ thông”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
đạt chuẩn để dạy bài mới ở chương Sinh sản, Sinh học 11, nhằm góp phần nâng
cao chất lượng dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11 trên
đối tượng học sinh trường THPT Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai, Hà Nội.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn vào dạy học bài mới ở chương Sinh sản, Sinh học 11.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ nghiên cứu việc xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới ở chương Sinh sản, Sinh học 11.
5. Kế hoạch nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: 02/2014 – 04/2014
6. Phương pháp nghiên cứu:
6.1. Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những tài liệu liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài: tài liệu triết
học, lôgic học, giáo dục học, các tài liệu phát triển giáo dục, phương pháp giáo
dục có cùng hướng nghiên cứu.

+ Người ra đề tốn nhiều công sức và thời gian.
+ Cho phép và đôi khi khuyến khích sự phỏng đoán của học viên.
1.3. Các loại câu hỏi TNKQ
+ Loại trắc nghiệm ghép đôi: Cho 2 cột nhóm từ, đòi hỏi thí sinh phải ghép
đúng từng cặp nhóm từ ở hai cột với nhau sao cho phù hợp về nội dung.
4


Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

+ Loại trắc nghiệm điền khuyết: Nêu một mệnh đề bị khuyết một bộ phận (chỗ
trống), thí sinh phải nghĩ ra nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống.
+ Loại trắc nghiệm đúng/sai: Đưa ra một nhận định, thí sinh phải lựa chọn một
trong hai phương án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai.
+ Loại trắc nghiệm nhiều lựa chọn (multiple choise questions - MCQ): Đưa ra
một nhận định và 4-5 phương án trả lời, thí sinh phải chọn để đánh dấu vào một
phương án đúng duy nhất hoặc phương án đúng nhất. Câu hỏi dạng này có hai
phần: Phần gốc (còn gọi là phần dẫn) và phần lựa chọn. Phần gốc là câu hỏi hay
câu bỏ lửng (chưa hoàn tất) phải đặt ra vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng
giúp cho thí sinh hiểu rõ câu hỏi trắc nghiệm để chọn câu trả lời thích hợp. Phần
lựa chọn gồm nhiều cách giải đáp trong đó có một phương án đúng nhất, những
phương án còn lại là "mồi nhử" hay "câu nhiễu". Điều quan trọng là làm sao cho
các "câu nhiễu" hấp dẫn như nhau đối với HS chưa nắm rõ vấn đề. Kiểu câu hỏi
MCQ được sử dụng rộng rãi hơn cả vì nhiều ưu điểm:
- Độ tin cậy cao. Yếu tố đoán mò may rủi của HS giảm đi nhiều so với
dạng TNKQ khác khi số phương án tăng lên.
- HS phải xét đoán và phân tích kĩ càng khi trả lời câu hỏi.
- Với một bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời cho sẵn để chọn, người ta có
thể đo được các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, suy diễn, tổng quát

học thường chỉ có một vài phương án trả lời do suy nghĩ chủ quan, người viết
câu hỏi TNKQ dạng MCQ nếu viết được nhiều lựa chọn hay (tuy chỉ là câu hỏi
đúng: closed questions), thì khả năng gợi mở cho người tự học nhiều hướng trả
lời khác ngoài suy nghĩ riêng của mình, do đó khả năng hiểu vấn đề trở nên thấu
đáo hơn. Người học có thể tự đặt câu hỏi cho mình là một biến thể khác của câu
hỏi tự luận của GV về chủ đề đang học. Chính vì lẽ đó việc kết hợp câu hỏi tự
luận với câu hỏi trắc nghiệm có lợi thế trong tự học có hướng dẫn hay không có
hướng dẫn.
Trước đây trong dạy học người ta thường dùng loại câu hỏi trắc nghiệm tự
luận hay còn gọi là câu hỏi mở. Trong nghiên cứu của mình, tôi sử dụng câu hỏi
TNKQ hay còn gọi là câu hỏi đóng dạng MCQ trong mọi khâu của quá trình dạy
học: hình thành khái niệm, hoàn thiện khái niệm mới (củng cố, ôn tập) và kiểm
6


Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

tra đánh giá. Nếu sử dụng hợp lí, thì câu hỏi đóng dạng MCQ còn có khả năng
tiết kiệm thời gian trong dạy học và còn có khả năng rèn cho người học khả năng
suy nghĩ nhiều hướng, rèn luyện khả năng diễn đạt lý giải phương án chọn mà
nhiều người khi sử dụng TNKQ cho rằng nó không có khả năng này, song phải
được sử dụng hợp lý.
1.5. Tiêu chuẩn của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để dạy
học
1.5.1. Các tiêu chuẩn của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để
dạy học
* Tiêu chuẩn định lượng: [5, tr. 23]
+ Phải chọn các câu hỏi khó: Độ khó trong khoảng 25% đến 75%, độ khó
trung bình với bốn phương án chọn là 62,5%, độ phân biệt từ 0,2 trở lên.

quan dạy học
* Tiêu chuẩn về nội dung khoa học :
- Tính giá trị : Đo lường và đánh giá được điều cần đo, cần đánh giá
- Tính khả thi: Nghĩa là có thể thực thi trong dạy và học ở trường học
- Tính định lượng: Kết quả phải đo lường được, thể hiện bằng các số đo
- Tính lí giải : Phải thích kết quả thu được bằng các nhận định
- Tính công bằng: Toàn bộ thí sinh có cơ hội như nhau để tiếp cận các kiến thức
được trắc nghiệm
- Tính kinh tế: Triển khai ít tốn kém
- Tính chính xác: Các kiến thức được trắc nghiệm phải có tính chính xác và
đúng đắn
* Tiêu chuẩn về mặt sư phạm
- Tính giáo dục: Bồi dưỡng năng lực trí tuệ cho học sinh, gây được sự hào hứng
trong học tập, tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu tự kiểm tra đánh giá.
- Tính phù hợp: Phải có sự phù hợp về mặt tâm lí, trình độ nhận thức của đối
8


Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

tượng được kiểm tra đánh giá.
- Tính đơn giản, đễ hiểu: Ngôn ngữ thuật ngữ, khái niệm trình bày phải đảm bảo
rõ ràng, minh bạch, chỉ có một lối hiểu duy nhất đúng .
- Tính hệ thống logic: Nội dung các câu hỏi phải nằm trong một hệ thống kiến
thức nhất định.
- Tính linh hoạt, mềm dẻo: Bài trắc nghiệm có thể được gia công sư phạm để
dùng vào các mục đích khác nhau trong quá trình dạy học.
Trong một đề trắc nghiệm, để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau một
thời gian học tập theo phương pháp thực nghiệm của đề tài nghiên cứu, thì số các

A. Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
B. Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
C. Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
D. Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết
hợp giữa giao tử đực và cái.
Câu 3: Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành là vì:
A. Dễ trồng và ít công chăm sóc.
B. Dễ nhân giống nhanh và nhiều.
C. Để tránh sâu bệnh gây hại.
D. Rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Câu 4: Trong thiên nhiên cây tre sinh sản bằng:
A. Rễ phụ.

B. Lóng.

C. Thân rễ.

D. Thân bò.

Câu 5: Sinh sản bào tử là:
A. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ
thể bào tử và giao tử thể.
B. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do nguyên phân ở những thực vật
có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể.
C. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể
của những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và thể giao tử.
D. Tạo ra thế hệ mới từ hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ
thể bào tử và giao tử thể.
10



D.Toàn năng.

Câu 11: Sự hình thành giao tử đực ở cây có hoa diễn ra như thế nào?
11


Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

A. Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử  1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần
cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn Tế bào sinh sản
giảm phân tạo 4 giao tử đực.
B. Tế bào mẹ nguyên phân hai lần cho 4 tiểu bào tử  1 tiểu bào tử nguyên
phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn  Tế bào
sinh sản nguyên phân1 lần tạo 2 giao tử đực.
C. Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử  1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần
cho 2 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn Tế bào sinh sản
nguyen phân 1 lần tạo 2 giao tử đực.
D. Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử  Mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần
cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn Tế bào sinh sản
nguyên phân một lần tạo 2 giao tử đực.
Câu 12: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh
sản vô tính ở thực vật?
A. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
B. Tạo được nhiều biế dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
C. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
D. Là hình thức sinh sản phổ biến.
Câu 13: Sinh sản hữu tính ở thực vật là:
A. Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát

nhân cực đều mang n.
B. Tế bào mẹ, đại bào tử mang, tế bào đối cực đều mang 2n; tế bào kèm, tế bào
trứng, nhân cực đều mang n.
C. Tế bào mẹ mang 2n; đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng,
nhân cực đều mang n.
D. Tế bào mẹ, đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm đều mang 2n; tế bào trứng,
nhân cực đều mang n.
13


Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

Câu 17: Sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?
A. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử  1 đại bào tử sống sót nguyên
phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 1 nhân cực.
B. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử  mỗi đại bào tử t nguyên phân
cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 2 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực.
C. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử  1 đại bào tử sống sót nguyên
phân cho túi phôi chứa 2 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực.
D. Tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 đại bào tử  1 đại bào tử sống sót nguyên
phân cho túi phôi chứa 3 tế bào đối cực, 3 tế bào kèm, 1 tế bào trứng, 2 nhân cực.
Câu 18: Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần
phân bào?
A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân. B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
C. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân. D. 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.
Câu 19: Tự thụ phấn là:
A. Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với nhuỵ của cây khác cùng loài.
B. Sự thụ phấn của hạt phấn với nhuỵ của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây.
C. Sự thụ phấn của hạt phấn cây này với cây khác loài.

Câu 24: Bộ nhiễm sắc thể ở tế bào có mặt trong sự hình thành giao tử đực ở
thực vật có hoa như thế nào?
A. Tế bào mẹ 2n; các tiểu bào tử, tế bào sinh sản, tế bào ống phấn, các giao tử
đều mang n.
B. Tế bào mẹ, các tiểu bào tử, tế bào sinh sản, tế bào ống phấn đều mang 2n, các
giao tử mang n.
C. Tế bào mẹ, các tiểu bào tử 2n; tế bào sinh sản, tế bào ống phấn, các giao tử
đều mang n.
15


Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

D. Tế bào mẹ, các tiểu bào tử, tế bào sinh sản2n; tế bào ống phấn, các giao tử
đều mang n.
Câu 25: Bộ nhiễm sắc thể của các nhân ở trong quá trình thụ tinh của thực
vật có hoa như thế nào?
A. Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 2n.
B. Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 4n.
C. Nhân của giao tử n, của nhân cực n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 3n.
D. Nhân của giao tử n, của nhân cực 2n, của trứng là n, của hợp tử 2n, của nôi nhũ 3n.
Câu 26: Thụ tinh chéo tiến hoá hơn tự thụ tinh vì:
A. Tự thụ tinh diễn ra đơn giản, còn thụ tinh chéo diễn ra phức tạp.
B. Tự thụ tinh chỉ có cá thể gốc, còn thụ tinh chéo có sự tham gia của giới đực
và giới cái.
C. Ở thụ tinh chéo, cá thể con nhận đợc vật chất di truyền từ 2 nguồn bố mẹ
khác nhau, còn tự thụ tinh chỉ nhận đợc vật chất di truyền từ một nguồn.
D. Tự thụ tinh diễn ra trong môi trờng nớc, còn thụ tinh chéo không cần nớc.
Câu 27 : Đặc điểm nào không thuộc những đặc trưng của sinh sản hữu tính

B. Giảm phân và thụ tinh.
C. Kiểu gen của hậu thế không thay đổi trong quá trình sinh sản.
D. Bộ nhiễm sắc thể của loài không thay đổi.
Câu 31: Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?
A. Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.
B. Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.
C. Tạo ra số luợng lớn con cháu trong thời gian ngắn.
D. Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
Câu 32: Sinh sản vô tính ở động vật là:
A. Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống và khác mình, không có sự kết
hợp giữa tinh trùng và trứng.
B. Một cá thể luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa
tinh trùng và trứng.
C. Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp
giữa tinh trùng và trứng.
D. Một cá thể luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa
tinh trùng và trứng.
Câu 33: Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên những hình thức phân bào nào?
A. Trực phân và giảm phân.

B. Giảm phân và nguyên phân.
17


Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

C. Trực phân và nguyên phân.

D.Trực phân, giảm phân và nguyên phân.

A. Phân đôi.

B. Nảy chồi.

C. Trinh sinh.

D.Phân mảnh.

Câu 38: Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật sinh ra được nhiều cá thể
nhất từ một cá thể mẹ?
A. Phân đôi.

B. Nảy chồi.

C. Trinh sinh. D.Phân mảnh.

Câu 39: Trong tổ ong, cá thể đơn bội là
A. ong thợ.

B. ong cái.

C. ong chúa.

Câu 40: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:

18

D. ong đực.




Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

A. Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
B. Từ hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ
con.
C. Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con.
D. Từ vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng.
Câu 44: Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là:
A. Sự kết hợp của hai giao tử đực và cái.
B. Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái.
C. Sự kết hợp các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân cảu giao tử cái.
D. Sự klết hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của hai giao tử đực và cái tạp
thànhbộ nhiễm sắc thể lưỡng bộ (2n) ở hợp tử.
Câu 45: Điều nào không đúng khi nói về sinh sản của động vật?
A. Động vật đơn tính chỉ sinh ra một loại giao tử đực hoặc cái.
B. Động vật đơn tính hay lưỡng tính chỉ có hình thức sinh sản hữu tính.
C. Động vật lưỡng tính sinh ra cả hai loại giao tử đực và cái.
D. Có động vật có cả hai hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.
Câu 46: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản giao phối so với
sinh sản tự phối ở động vật?
A. Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và
chọn giống.
B. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
C. Là hình thức sinh sản phổ biến.
D. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
Câu 47: Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì:
20


C. Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và chế độ ăn
không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể.
D. Chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể nghiện thuốc lá,
nghiện rượu, nghiện ma tuý.
Câu 50: Khi nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu tăng cao có tác dụng:

21


Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

A. Gây ức chế ngược lên tuyến yênvà vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH
và LH.
B. Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.
C. Kích thích tuyến yênvà vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.
D. Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm hai bộ phận này không tiết
GnRH, FSH và LH.
Câu 51: GnRH có vai trò:
A. Kích thích phát triển nang trứng.
B. Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.
C. Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.
D. Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.
Câu 52: Điều hoà ngược âm tính diễn ra trong quá trình trinh sinh trứng khi:
A. Nồng độ GnRH giảm.

B. Nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen giảm.

C. Nồng độ FSH và LH cao.


22

D. GnRH.


Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

C. Kích thích phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.
D. Kích thích tuyến yên tiết FSH.
Câu 57: Thể vàng tiết ra những chất nào?
A. Prôgestêron và Ơstrôgen.

B. FSH, Ơstrôgen.

C. LH, FSH.

D. Prôgestêron, GnRH

Câu 58: FSH có vai trò:
A. Kích thích phát triển nang trứng.
B. Kích thích tuyến yên tiết hoocmôn.
C. Kích thích nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì thể vàng hoạt động.
D. Kích thích dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ.
Câu 59: Khi nồng độ testôstêron trong máu cao có tác dụng:
A. Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.
B. Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm làm hai bộ phận này không
tiết GnRH, FSH và LH.
C. Kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.
D. Gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và

A. Vì sợ ảnh hưởng đến tâm lí của người mẹ.
B. Vì tâm lí của người thân muốn biết trước con trai hay con gái.
C. Vì sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.
D. Vì định kiến trọng nam khinh nữ, dẫn đến hành vi làm thay đổi tỷ lệ trai và gái.
Câu 65: Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là:
A. Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên
tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không
chín và không rụng.
B. Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên
tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không
chín và không rụng.
C. Làm tăng nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên
tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không
chín và không rụng.

24


Tạo hứng thú học tập cho HS bằng cách xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn trong dạy học bài mới chương IV Sinh sản, Sinh học 11, THPT.

D. Làm giảm nồng độ Prôgestêrôn và ơstrôgen trong máu gây ức chế ngược lên
tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không
chín và không rụng.
3.2. Ứng dụng sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn vào dạy
học một số bài mới ở chương Sinh sản, Sinh học 11, trung học phổ thông.
* Qui trình sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong dạy học
Bước 1: Nêu nhiệm vụ nhận thức
Bước 2: Phát MCQ cho HS kèm câu hỏi gợi mở để HS đọc và nghiên cứu tài liệu
SGK tìm ra phương án đúng và lập luận cách trả lời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status