Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ - QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, MÔI
TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên nghành : Kinh tế - quản lý tài nguyên và môi trường
Đề tài : “Đánh giá thực trạng quản lý chất thải y tế nguy hại trên địa
bàn Tỉnh Nam Định “
Sinh viên :
Ngô Hưng Long
Lớp :
Kinh tế và quản lý môi trường
Khoá :
47
Hệ :
Chính quy
Giáo viên hướng dẫn :
T.S Lê Hà Thanh
Cán bộ hướng dẫn :
K.S Phạm Anh Chiến
Nam Định, năm 2009
Ngô Hưng Long
Page 1 KTMT 47
khoẻ cộng đồng…………………..………………………………….…………19
1. Công tác quản lý chất thải y tế nguy hại trên thế giới…………….19
2. Xử lý chất thải rắn y tế…………………………………………....20
3. Đặc trưng của lò đốt chất thải y tế nguy hại. ……….………........23
IV. Khái quát về các phương pháp trong đánh giá hiệu quả kinh tế - môi
trường – xã hội……………………………………………...………………….24
1. Khái quát về phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA)…………24
1.1Giới thiệu về CBA……………………………………………...24
1.2 Các bước cơ bản khi thực hiện CBA……………………..........25
Ngô Hưng Long
Page 2 KTMT 47
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
1.3 Một số mặt hạn chế của CBA…………………………….........26
2. Nội dung đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động lò đốt chất thải
y tế nguy hại của Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Nam Định…………........27
2.1 Phân tích chi phí…………………………………………….....27
2.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu……………………………………..27
2.1.2 Chi phí vận hành…………………………………………….28
2.1.3 Chi phí về mặt xã hội và môi trường……………………..28
2.2 Phân tích lợi ích……………………………………………….29
3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội…………………………....30
3.1 Giá trị hiện tại ròng NPV………………..…………………….30
3.2 Tỷ suất lợi nhuận – chi phí BCR………………………………30
Chương II: Khái quát tình hình quản lý chất thải y tế trên địa bàn
Tỉnh Nam Định………………………………..…....31
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
1.3 Nguồn cung cấp nước cho lò đốt ………………………...……..….43
1.4 Hệ thống giao thông cung cấp nguyên liệu và vận chuyển sản
phẩm………………………….…………………………………………..44
1.5 Nơi tiếp nhận nước thải………………………………………..........44
1.6 Nơi lưu trữ và xử lý chất thải rắn……………………….…………..44
2.Qui trình hoạt động của lò đốt……………………………….……...…44
2.1 Tổng vốn và nguồn đầu tư của lò đốt………………………………44
2.2 Quy trình công nghệ……………………………………………45
2.2.1Kỹ thuật đốt đa vùng…………………………………..
……….....45
2.2.2 Chi tiết kỹ thuật của buồng đốt sơ cấp- lò đốt đa vùng kiểu
HOVAL MZ 2………………….…………………………………………………
46
2.2.3 Chi tiết kỹ thuật của buồng đốt thứ cấp ( buồng phản ứng
nhiệt ) 0.5 giây/10000C – lò đốt đa vùng HOVAL…………………………..47
Chương III. Đánh giá về hiệu quả kinh tế - môi trường - xã hội của việc
quản lý chất thải y tế nguy hại cuả Tỉnh Nam Định………………...…....…48
I. Đánh giá chung về lò đốt chất thải y tế nguy hại………………………….48
1. Đánh giá thực trạng quá trình hoạt động của lò đốt……………...…....48
1.1 Tác động tới chất lượng môi trường không khí………………..48
1.2 Tiêu chuẩn về tiếng ồn………………………………………....50
1.3 Tác động đến môi trường đất………………………………......50
2. Đánh giá hiệu quả của lò đốt chất thải nguy hại của Bệnh Viện Đa Khoa
Tỉnh Nam Định……………………………..……………………………..……50
2.1 Phân tích chi phí……………………………………………......51
2.1.1 Chi phí vận chuyển, lưu trữ, đốt và duy trì bảo hành lò năm
2.3 Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Nam Định………………………....59
II.
Giải pháp…………………………………………………………..…….59
1. Giải pháp về công tác quản lý chất thải y tế nguy hại…………….......59
1.1 Phân cấp quản lý chất thải y tế…………………………………59
1.2 Quản lý chất thải rắn y tế…………………………………........60
2. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về chuyên môn nghiệp
vụ..........................................................................................................................61
3. Đảm bảo sức khoẻ và an toàn lao động cho công nhân viên tham gia
phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại……………...................62
4. Thường xuyên tiến hành quan trắc và giám sát chất lượng môi
trường…………………………………………………………………………...62
5. Phòng chống sự cố môi trường trong quá trình vận hành……...……...63
6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền……………………….………..........63
7. Tạo nguồn tài chính cho lò đốt và cho công tác quản lý chất thải rắn y
tế………………………………………..……………………………………….63
C. KẾT LUẬN…………………………………………………..………..65
Tài liệu tham khảo …………………………………………………….…67
Ngô Hưng Long
Page 5 KTMT 47
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
- Tiêu chuẩn Việt Nam.
URENCO
- Công ty môi trường đô thị .
WB
- Ngân hàng thế giới.
WHO
- Tổ chức y tế thế giới.
Ngô Hưng Long
Page 6 KTMT 47
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ CÁC HÌNH
Bảng 1 : Tình hình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại ở một số nước trên thế
giới……………………………………………………………………………...19
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý làm việc của lò đốt chất thải rắn y tế………………..21
Bảng 2 :Bảng sau trình bày sự so sánh các công nghệ thiêu đốt chất thải y tế
nguy hại………………………………………………………………...……….22
Bảng 3 : Thành phần và tỷ lệ chất thải rắn y tế. …………………………..........33
Bảng 4 : các đặc trưng của chất thải rắn y tế…………………………….……...33
trong đó có chất thải y tế.
Theo thống kê của Cục Môi Trường Việt Nam năm 2004 về chất thải
nguy hại mỗi năm nước ta thải ra ngoài môi trường 10946 tấn/năm, riêng tại TP
HCM mỗi năm thải ra môi trường chiếm tới 42% tổng lượng thải của cả
nước.Theo đánh giá của Tổ Chức Y Tế Thế Giới, trong thành phần chất thải
bệnh viện có tới 20% dến 25% là chất thải y tế nguy hại, trong đó có khoảng
15% là chất thải lâm sàng có khả năng gây lây nhiễm và truyền bệnh cao như :
kim tiêm, dao mổ, các mô bênh, bông băng dính máu bệnh…Thành Phố Nam
Định là nơi tập trung hầu hết các bệnh viện trên toàn tỉnh với lượng chất thải
bệnh viện đáng kể được xả ra từ các bệnh viện trong thành phố.Trước kia lượng
Ngô Hưng Long
Page 8 KTMT 47
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
chất thải từ bệnh viện không được xử lý mà đem ra chôn lấp trực tiếp, từ khi xây
dựng lò đốt rác thải y tế thì lượng chất thải y tế đem ra môi trường ngày một
giảm. Đây là lý do để tôi chọn đề tài : “Đánh giá thực trạng quản lý chất thải
y tế nguy hại trên địa bàn Tỉnh Nam Định “
2.Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung : Quản lý tốt hoạt động thu gom, phân loại, xử lý và vận
chuyển chất thải nguy hại được thực hiện ở Tỉnh Nam Định.
Mục tiêu cụ thể :
Quản lý được quá trình phân loại thu gom vận chuyển và xử lý chất thải y tế
nguy hại của Tỉnh Nam Định.
Thu thập số liệu, tính toán và phân tích chi phí, lợi ích về mặt kinh tế - xã
hội – môi trường liên quan đến dự án xây dứng lò đốt chất thải y tế của Bệnh
Viện Đa Khoa Tỉnh Nam Định.
Phần III: Kết luận.
Phụ lục.
Tài liệu tham khảo.
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập cũng như làm luận văn tốt nghiệp, em đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và
Quản lý Môi Trường & Đô Thị và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ công
nhân viên của Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Nam Định.
Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới PGS.TS Lê Thu Hoa, T.S Lê Hà
Thanh cùng các thầy cô giáo trong khoa. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn
tới anh Phạm Anh Chiến – Chuyên viên môi trường - Sở Tài Nguyên Môi
Trường Nam Định và các anh chị làm việc tại dự án quản lý chất thải nguy hại
đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Nam Định, ngày13 tháng 4 năm 2009
Sinh viên
Ngô Hưng Long
Page 10
KTMT 47
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Ngô Hưng Long
LỜI CAM ĐOAN
sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm và cách tiếp
cận của các nước và các tổ chức hoạt động vì môi trường mà có những cách định
nghĩa khác nhau về chất thải nguy hại trong các văn bản luật về môi trường.Ví
dụ như :
Philipin : Chất thải nguy hại là những chất có độc tính, ăn mòn, gây kích
thích, hoạt tính, có thể gây cháy nổ và gây nguy hại cho con người và động vật.
Ngô Hưng Long
Page 12
KTMT 47
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc ( 12/1985 ) :Ngoài chất thải
phóng xạ và chất thải y tế, chất thải nguy hại là chất thải ( dạng rắn, lỏng, bán
rắn – semisolid và các chất chứa khí ) mà do hoạt tính hoá học, độc tính, nổ, ăn
mòn hoặc các đặc tính khác gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức
khoẻ của con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được tiếp
xúc với các chất thải khác.
Việt Nam : Theo điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường năm 2005 thì CTNH là
chất thải chứa các yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây
nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.
1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại.
Do đặc tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương
mại tiêu dùng trong cuộc sống mà chất thải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều
nguông khác nhau.Nhìn chung chúng ta có thể chia thành 4 loại hình chính đó
là :
- Từ hoạt động công nghiệp như hàn xì, mạ điện xử dụng Cyanide…
chúng ta thấy được tính phức tạp của vấn đề và nguy cơ gây ô nhiễm của nguồn
chất thải này là vô cùng lớn.
Bên cạnh đó chúng ta còn phải giải quyết những ảnh hưởng tàn dư của
cuộc chiến tranh chống Đế Quốc Mỹ, tình hình nhập lậu của các loại thực phẩm
hoá phẩm không rõ nguồn gốc và những chất thải công nghiệp của các nước phát
triển như : dầu động cơ đã qua sử dụng, các tầu chở hàng hết hạn sử dụng co
nguy cơ gây ô nhiễm cao được nhập về với mục đích làm nguyên liệu sản suất
sắt thép....Qua thực trạng trên về chất thải nguy hại, chúng ta cần có sự quan tâm
đúng mức của các ban nghành và một phần không thể thiếu của các cơ sở sản
suất hoặc tái chế.
2. Một số văn bản pháp quy và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan đến
chất thải nguy hại :
- Công ước Basel - quy chế quản lý chất thải nguy hại.
1. Luật bảo vệ môi trường năm 2005
2.Luật lao động năm 1991
3. Luật bảo vệ sức khoẻ cộng đồng ban hành năm 1991
4. Luật dầu mỏ ban hành tháng 7 năm 1993
5. Luật đất đai ban hành năm 1993
6. Luật khoáng sản ban hành năm 1996
7. Luật thương mại ban hành năm 1996
8. Luất đầu tư nước ngoài 11/11/1996 và nghị định số 12-CP ban hành
18/12/1996 về hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài.
9. Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành “Quy chế quản lý chất thải nguy hại”.
Các tiêu chuẩn và văn bản hướng dẫn việc quản lý chất thải nguy hại hiện
còn chưa nhiều ở Việt Nam.Tuy nhiên việc ra đời của các văn bản liên quan đến
chất thải nguy hại trong những năm gần đây đã và đang được sự quan tâm của
Ngô Hưng Long
ngừa sử dụng trong quản lý chất thải nguy hại nhằm phòng tránh những tác động
bất lợi của từng loại chất thải nguy hại đến con người và môi trường trong lưu
trữ, thu gom, vận chuyển xử lý chất thải nguy hại.
TCVN 7209 : 1000 chất lượng đất - giới hạn tối đa cho phép của kim loại
nặng trong đất: quy định giới hạn hàm lượng tổng số của các kim loại Asen(As),
Cadimi (Cd), Đồng(Cu), Chì (Pb) và Kẽm(Zn) trong tầng đất mặt theo mục đích
sử dụng của đất.Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá chất lượng của một khu đất cụ
thể theo mục đích sử dụng, hoặc làm cơ sở trong việc quản ly, bảo vệ chức năng
sử dụng đất đã định của tài nguyên đất và làm cơ sở khi lựa chọn công nghệ sản
Ngô Hưng Long
Page 15
KTMT 47
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
xuất, công nghệ xử lý chất thải cho phù hợp với yêu cầu bảo vệ chất lượng môi
trường đất.
Các văn bản liên quan tới quản lý chất thải nguy hại do UBND Tỉnh Nam
Định cung cấp :
- Quyết định số 3166/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của UBND Tỉnh
Nam Định về việc phê duyệt chiến lược quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn
Tỉnh Nam Định.
3. Đặc tính của chất thải nguy hại.
Về cơ bản chất thải nguy hại bao gồm cả chất vô cơ và chất hữu cơ.Trong
đó các hợp chất hữu cơ chiếm tỷ lệ cao trong các chất thải nguy hại với những
tên gọi và cấu trúc hoá học phức tạp.Vì vậy trong quá trình quản lý và xử lý
chúng ta cần phải phân loại và năm rõ thành phần của chúng để có thể đưa ra các
động thực vật.
3.2 Những lợi ích có được từ việc quản lý chất thải nguy hại.
Lợi ích trong ngăn ngừa phát sinh CTNH.
Trong lĩnh vực kinh tế chúng ta sẽ giảm bớt được chi phí cho công tác
quản lý CTNH, giảm chi phí về nguyên liệu và năng lượng đầu vào do việc sử
dụng có hiệu quả hơn và tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.Cải thiện được
hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng.
Lợi ích đối với môi trường xã hội đó là hạn chế việc khai thác tài nguyên
thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên không tái tạo, môi trường đất, nước, không khí
không bị ô nhiễm dẫn đến hệ sinh thái không bị tàn phá hay huỷ diệt.Môi trường
xã hội được cải thiện, ý thức của người dân được nâng cao cuộc sống của họ
ngày càng được cải thiện như thế thì các vấn đề xã hội được dần cải thiện.
Lợi ích trong tái sinh, tái chế CTNH.
Lợi ích kinh tế : Đem lại thu nhập cho người lao động, tiết kiệm chi phí
mua nguyên liệu, khai thác tài nguyên, giảm chi phí xử lý chất thải nguy hại.
Lợi ích môi trường - xã hội : chúng ta giảm được lượng CTNH thải ra
môi trường phải xử lý. Đồng thời làm giảm áp lực của cộng đồng tới môi trường
xung quanh khu vực có chứa chất thải nguy hại.
Lợi ích trong quản lý tổng hợp CTNH.
Nếu công tác quản lý chất thải nguy hại được tiến hành tốt sẽ giảm chi phí
cho hệ thống quản lý chất thải, hạn chế đáng kể lượng thất thoát của CTNH ra
Ngô Hưng Long
Page 17
KTMT 47
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
mổ và các dụng cụ cứng khác hay mọi vật có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc
thủng.
Ngô Hưng Long
Page 18
KTMT 47
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Nhóm C : Các chất thải phát sinh từ labo xét nghiệm ( giải phẫu bệnh,
huyết học, truyền máu, vi sinh…) và chất thải từ nhà dại thể mà không phải chất
thải nhóm A.
Nhóm D : Các chất thải dược hóa học ( các loại vắc xin, huyết thanh qua
hạn, các dung môi hữu cơ, vô cơ, các hóa chất xét nghiệm…).
Nhóm E : Các chất thải sinh hoạt từ các phòng điều trị của bệnh nhân,
người nhà bệnh nhân và nhân viên y tế.
Chất thải phóng xạ : Chất thải có hoạt độ riêng giống như các chất phóng
xạ được xử lý theo những quy định riêng.
Chất thải hoá học : Chất thải hoá học phát sinh từ các phòng xét nghiệm,
có đặc tính gây độc, ăn mòn, dễ cháy…..
Các bình chứa khí có áp suất : Bình đựng oxi, CO2, bình ga, …các bình
này dễ gây cháy nổ khi thiêu đốt, vì vậy phải thu gom riêng.
Chất thải sinh hoạt : Phát sinh trong quá trình sinh hoạt của nhân thân,
bệnh nhân, các nhân viên y tế, đây là chất thải không nguy hại.
III. Tác động của chất thải rắn y tế nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ
cộng đồng.
Chất thải y tế khi chưa qua loại bỏ hay xử lý triệt để sẽ rất nguy hiểm,
không những nó gây ô nhiễm cho môi trường mà còn ảnh hưởng tới sức khoẻ
1. Công tác quản lý chất thải y tế nguy hại trên thế giới.
Hiện nay nền y học ở các nước phát triển trên thế giới đã đạt đến những
trình độ cao và có nhiều thành tựu lớn trong công tác phòng và khám chữa bệnh
cũng như trong công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế.Họ
đã áp dụng thành công nhiều công nghệ giải pháp khoa học kỹ thuất tiên tiến
nhất để quản lý thu gom và xử lý chất tải y tế.Tại mỗi nước tuỳ thuộc vào điều
kiện địa lý, chất lượng phân loại, thu gom, vận chuyển mà lựa chọn công nghệ
xử lý chất thải rắn y tế khác nhau.
Bảng 1 : Tình hình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại ở một số nước trên thế giới.
Tên nước
Malaysia
Phương
pháp xử lý
Thiêu đốt
Pháp
Hồng
Kông
Thiêu đốt
khử
khuẩn/thiê
u đốt
Mô hình Xử lý bên Xử lý bên Xử lý tại
xử lý
ngoài cơ ngoài cơ sở chỗ/phấn
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Thu gom và vận chuyển chất thải y tế nguy hại, đối với các nước phát triển có
hai mô hình thu gom và vận chuyển chất thải rắn y tế :
- Hệ thống hút chân không tự động thu gom và vận chuyển chất thải.
- Thu gom và vận chuyển bằng các xe chuyên dụng, đối với các dụng cụ,
phương tiện thu gom đạt tiêu chuẩn quy định.
2. Xử lý chất thải rắn y tế.
Công nghệ xử lý CTRYT hiện hành trên thế giới bao gồm khử khuẩn và thiêu
đốt.Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi nước về khả năng tài chính, điều kiện
công nghệ, diện tích đất đai, chiến lược, quan điểm và các tiêu chuẩn về bảo vệ
môi trường mà điều kiện lựa chọn công nghệ xử lý cho phù hợp.
Công nghệ khử khuẩn :
Khử khuẩn có mục đích là biến chất thải thành chất thải không nguy hại,
tương tự như chất thải sinh hoạt.Chất thải sau khi được xử khuẩn sẽ được đem về
nơi tiêu huỷ cuối cùng.
Các công nghệ khử khuẩn chủ yếu hiện nay đang được áp dụng trên thế giới
hiện nay là :
- Khử khuẩn bằng phản ứng hoá học.
- Khử khuẩn bằng nhiệt khô hoặc bằng nhiệt ẩm.
- Khử khuẩn bằng vi sóng
Một số chất thải rắn y tế nguy hại không áp dụng khử khuẩn là : Muối bạc,
một số hoá chất, các chất phóng xạ… Những chất này cần phải được thu gom
riêng và có quy trình công nghệ xử lý riêng.
Công nghệ thiêu đốt : là quá trình đốt ở nhịêt độ cao, kết quả là làm giảm
được phần lớn thể tích và khối lượng chất thải rắn, sơ đồ nguyên lý làm việc của
lò đốt chất thải rắn y tế như sau :
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý làm việc của lò đốt chất thải rắn y tế.
Thải vào
Xử lý nước thải
Xả ra môi trường
Tro xỉ
( Tiêu huỷ cuối cùng và làm ổn định )
Nguồn : WHO (1999),Safe Management of waste from health – care activities,
Geneva.
Lò đốt thiết kế chuyên dụng cho xử lý CTRYT được vận hành trong
khoảng nhiệt độ từ 10000C – 12000C.Phương pháp này xét về mặt kỹ thuật
không phức tạp, không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao.Thiết bị xử lý
khói bụi và khí thải là bộ phận quan trọng nhất và đắt tiền nhất của lò đốt .Khí
thải từ lò đốt thường rất độc hại vì có chứa các chất dioxin, furan, kim loại
nặng…
Bảng 2 :Bảng sau trình bày sự so sánh các công nghệ thiêu đốt chất thải y tế
nguy hại.
Ngô Hưng Long
Page 22
KTMT 47
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Thiết bị Khuyến cáo
làm sạch
khí thải
- Được sử dụng khá phổ
- thiết bị, vận hành, bảo trì
đắt tiền.
- Sản phẩm phụ ăn mòn
- Tiêu thụ nhiều năng
lượng.
12000.5 – 3
Lò quay
Cần thiết
- Thiết bị lót trong thường
1500
ngày
xuyên phải sửa chữa,
thay thế.
- Nhân viên vận hành phải
có trình độ cao.
- Theo mẻ và liên tục.
Nguồn : Công ty BUREAP – Pháp, 2003.
Côngnghệ Nhiệt độ
thiêu đốt vận hành
Công
suất
3. Đặc trưng của lò đốt chất thải y tế nguy hại.
Những yêu cầu đặt ra đối với lò đốt :
- Lò đốt có khả năng thiêu đốt các loại chất thải có trị số calo khác nhau, bao
gồm cả thành phần nhựa, nylon…
- Khi công suất yêu cầu >= 200 kg/h cần sử dụng hệ thống nạp chất thải cơ
khí hoặc tự động để bảo đảm năng suất của lò và hạn chế tối đa sự tiếp xúc
khô, cháy và khí hoá.Buồng đốt sau gồm ba giai đoạn : phối trộn, cháy ở dạng
khí, oxi hoá hoàn toàn.Sự cân bằng năng lượng giữa hai buồng đốt này là vấn đề
quan trọng nhất, chúng phải có kích thước phù hợp để nạp chất thải nhất định
trong mỗi buồng đốt.Buồng đốt chính, buồng đốt sau, ống khói…phải có vật liệu
chịu nhiệt và cách nhiệt cơ học để đảm bảo hiệu quả lâu dài.
Thiết bị xử lý và làm mát khói thải : Công nghệ xử lý tiên tiến hiện nay
thường có hai phương pháp xử lý : Xử lý khô và xử lý ướt.Xử lý khô đơn giản
hơn, kinh tế hơn và đạt hiệu quả cao.Khí thải được làm mát đến nhiệt độ 1500C –
2000C theo nguyên lý trao đổi nhiệt, chúng ta có thể tận dụng một số lượng nhiệt
lớn trong công đoạn này.Sau đó phun trực tiếp vôi bột vào ống khí thải, vôi sẽ
phản ứng với các axit để tạo thành muối mới.Các muối này sẽ được các bộ lọc
bụi giữ lại.
Ngô Hưng Long
Page 24
KTMT 47
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Các chất thải được đóng gói vào các túi nhựa hoặc các hộp cactông và được
nạp vào lò bằng hệ thống nạp khí tự động.( Với công suất lớn như lò đốt chất
thải tập trung ).
Bộ phân loại bỏ tro ra khỏi bường đốt chính được thực hiện tự động đối với
loại lò đốt liên tục ( 24h/ngày ) hoặc được loại bỏ theo chu kỳ làm việc đối với lò
đốt không liên tục.Với lò đốt công suất lớn thì tro được lấy ra khỏi đáy bằng thiết
bị cơ khí. Điều này làm giảm độ nguy hiểm, tăng độ an toàn cho công việc lấy
tro ra khỏi lò cho công nhân viên vận hành.
Tất cả các hoạt động của lò được điều khiển tự động tại trung tâm điều khiển