Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
- Bộ tài nguyên môi trường
BRC
- Tỷ suất lợi ích - chi phí ( Benefits Cost Ratio ).
CBA
- Phân tích chi phí lợi ích.
CTNH
- Chất thải nguy hại.
CTR
- Chất thải rắn.
CTRYT
- Chất thải rắn y tế.
CTRYTNH - Chất thải rắn y tế nguy hại.
NPV
- Giá trị hiện tại ròng ( Net Present Value ).
Hình 1:
Sơ đồ nguyên lý làm việc của lò đốt chất thải rắn y
tế………………..16
Bảng 2 :Bảng sau trình bày sự so sánh các công nghệ thiêu đốt chất thải y tế
nguy
hại………………………………………………………………...
……….17
Bảng 3 : Thành phần và
…………………………..........28
tỷ
lệ
chất
thải
rắn
y
tế.
Bảng 4 : các đặc trưng của chất thải rắn y tế…………………………….
……...28
Bảng 5 : Tổng số giường bệnh của các bệnh viện tại thành
phố………………..30
Bảng 6 : Tên các bệnh viện trong tỉnh……………………………………...
…..31
:
Danh
mục
liệu………………………..........40
nguyên
liệu,
vật
liệu,
phụ
Bảng 10 :Chi tiết kỹ thuật của buồng phản ứng……………..………...
…..........43
Bảng 11 :Kết quả phân tích không khí từ lò đốt HOVAL như sau……….
….....45
Ngô Hưng Long
Page 2
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
A . MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Page 3
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục tiêu cụ thể :
Quản lý được quá trình phân loại thu gom vận chuyển và xử lý chất thải y
tế nguy hại của Tỉnh Nam Định.
Thu thập số liệu, tính toán và phân tích chi phí, lợi ích về mặt kinh tế - xã
hội – môi trường liên quan đến dự án xây dứng lò đốt chất thải y tế của Bệnh
Viện Đa Khoa Tỉnh Nam Định.
Trên cơ sở của việc đánh giá sẽ góp phần giúp các cơ quan có trách
nhiệm trong công tác quản lý chất thải y tế nguy hại có hướng đi đúng, lựa
chọn phương án hiệu quả trong việc xử lý chất thải y tế nguy hại phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh của Tỉnh Nam Định.
3.Đối tượng nghiên cứu.
Việc quản lý chất thải y tế nguy hại phát sinh từ các bệnh viện trên địa
bàn Tỉnh Nam Định.
Lò đốt chất thải y tế nguy hại của Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Nam Định.
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích.
- Phương pháp thống kê, thu thập, liệt kế số liệu.
- Phương pháp kế thừa so sánh.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích.
- Tham khảo các tài liệu về quản lý chất thải nguy hại.
5. Bố cục của đề tài :
Phần I : Phần mở đầu.
Nam Định, ngày13 tháng 4 năm 2009
Sinh viên
Ngô Hưng Long
LỜI CAM ĐOAN
Ngô Hưng Long
Page 5
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
Em xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân em thực
hiện, không sao chép, cắt ghép các tài liệu, chuyền đề, luận văn của người
khác, nếu vi phạm em xin chịu sự kỷ luật với nhà trường.
Nam Định,ngày 13 tháng 4 năm 2009
Sinh viên
Ngô Hưng Long
B. NỘI DUNG
Chương I
Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất thải nguy hại.
Ngô Hưng Long
là chất thải chứa các yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ
lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.
1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại.
Do đặc tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động
thương mại tiêu dùng trong cuộc sống mà chất thải nguy hại có thể phát sinh
từ nhiều nguông khác nhau.Nhìn chung chúng ta có thể chia thành 4 loại hình
chính đó là :
- Từ hoạt động công nghiệp như hàn xì, mạ điện xử dụng Cyanide…
- Từ hoạt động nông nghiệp như việc sủ dụng thuốc bảo vệ thực vật....
- Từ hoạt động thương mại như quá trình nhập khẩu các loại hàng hoá
độc hại không đạt tiêu chuẩn.
- Từ hoạt động tiêu dung dân dụng ví dụ như việc sủ dụng các loại pin
đồng hồ hay bình acqui…
Ngô Hưng Long
Page 7
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
Cùng với sự phát triển chung của tình hình kinh tế thế giới thì sự phát
triển của các loại hình công nghiệp, các loại hình dịch vụ, sự gia tăng của nhu
cầu về tiêu dùng, hưởng thụ vật chất cũng như các hoạt động về y tế khám
chữa bệnh... đã dẫn đến việc phát sinh một lượng lớn chất thải nguy hại.
Trên thế giới việc quản lý chất thải nguy hại đã hình thành và có những
thay đổi mạnh mẽ trong thập niên 60 và đã trở thành một vấn đề môi trường
được quan tâm hàng đầu trong thập niên 80 của thế kỷ XX. Điều này là hậu
Page 8
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
7. Luật thương mại ban hành năm 1996
8. Luất đầu tư nước ngoài 11/11/1996 và nghị định số 12-CP ban hành
18/12/1996 về hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài.
9. Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành “Quy chế quản lý chất thải nguy hại”.
Các tiêu chuẩn và văn bản hướng dẫn việc quản lý chất thải nguy hại
hiện còn chưa nhiều ở Việt Nam.Tuy nhiên việc ra đời của các văn bản liên
quan đến chất thải nguy hại trong những năm gần đây đã và đang được sự
quan tâm của các cơ quan nhà nước đối với việc tham gia quản lý chất thải
này ví dụ như các văn bản sau :
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn (Trong đó có
một phần về quản lý chất thải nguy hại).
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP về việc “Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường”.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ TNMT về danh mục
CTNH.
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT về việc “Hướng dẫn hành nghề và
thủ tục lập hồ sơ đăng ký cấp giấy phếp hành nghề, mã số quản lý CTNH”.
Chiến lược BVMT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2021 theo
quyết định số 256/2003/QĐ-TTg.
Các văn bản liên quan tới quản lý chất thải nguy hại do UBND Tỉnh
Nam Định cung cấp :
- Quyết định số 3166/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của UBND
Tỉnh Nam Định về việc phê duyệt chiến lược quản lý chất thải nguy hại trên
địa bàn Tỉnh Nam Định.
3. Đặc tính của chất thải nguy hại.
Về cơ bản chất thải nguy hại bao gồm cả chất vô cơ và chất hữu
cơ.Trong đó các hợp chất hữu cơ chiếm tỷ lệ cao trong các chất thải nguy hại
với những tên gọi và cấu trúc hoá học phức tạp.Vì vậy trong quá trình quản lý
và xử lý chúng ta cần phải phân loại và năm rõ thành phần của chúng để có
thể đưa ra các biện pháp quản lý và xử lý cho có hiệu quả.
3.1 Những tác động của chất thải nguy hại có thể gây ra.
Đối với môi trường sống.
Chất thải nguy hại nếu không được xử lý kịp thời trước khi thải bỏ ra
môi trường sẽ làm cho môi trường sống của con người bị ô nhiễm.Khi môi
trường bị ô nhiễm nó sẽ tác động trở lại đối với cuộc sống của con người, lên
sức khoẻ, lên nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như làm mất đi sự
cân bằng sinh thái.
Đối với sức khoẻ của con người .
Khi môi trường bị ô nhiễm nó làm cho con người không có khả năng
kháng được sự xâm nhập của các dịch bệnh.Hiện tại trên nước ta đã xuất hiện
những làng ung thư mà nguyên nhân một phần do sự ô nhiễm môi trường của
các khu công nghiệp nhà máy hay các làng nghề.
Đối với nền kinh tế - xã hội.
Ngô Hưng Long
Page 10
KTMT 47
trường xung quanh khu vực có chứa chất thải nguy hại.
Lợi ích trong quản lý tổng hợp CTNH.
Nếu công tác quản lý chất thải nguy hại được tiến hành tốt sẽ giảm chi
phí cho hệ thống quản lý chất thải, hạn chế đáng kể lượng thất thoát của
Ngô Hưng Long
Page 11
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
CTNH ra môi trường bên ngoài, tăng năng suất thu gom và xử lý CTNH, từ
đó làm giảm nguy cơ lây lan ô nhiễm ra môi trường bên ngoài.
II. Khái quát về chất thải y tế.
1. Chất thải rắn bệnh viện : chất thải phát sinh ra trong bệnh viện, rất
phức tạp về cả thể loại, thành phần, nguồn gốc phát sinh và lượng chất
thải.Phân loại chất thải là một khâu vô cùng quan trọng trong quá trình thu
gom, xử lý và
phân huỷ, nó tạo điều kiện cho quá trình phân huỷ và xử lý được đơn giản
hơn rất nhiều.
2. Chất thải y tế là : các loại chất thải được phát sinh từ các cơ sở y
tế, từ các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc bệnh nhân, xét nghiệm, phòng
nghiên cứu, đào tạo, trong các hoạt động đó chủ yếu từ các bệnh viện tuyến
huyện và tuyến tỉnh.
3. Thành phần chất thải y tế nguy hại là : chất thải y tế có một trong
những thành phần như : máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặc cơ
quan của người, động vật, bơm kim tiêm và các vất sắc nhọn, dược phẩm, hóa
chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế.Nếu những chất này không được
qua hạn, các dung môi hữu cơ, vô cơ, các hóa chất xét nghiệm…).
Nhóm E : Các chất thải sinh hoạt từ các phòng điều trị của bệnh nhân,
người nhà bệnh nhân và nhân viên y tế.
Chất thải phóng xạ : Chất thải có hoạt độ riêng giống như các chất
phóng xạ được xử lý theo những quy định riêng.
Chất thải hoá học : Chất thải hoá học phát sinh từ các phòng xét
nghiệm, có đặc tính gây độc, ăn mòn, dễ cháy…..
Các bình chứa khí có áp suất : Bình đựng oxi, CO2, bình ga, …các
bình này dễ gây cháy nổ khi thiêu đốt, vì vậy phải thu gom riêng.
Chất thải sinh hoạt : Phát sinh trong quá trình sinh hoạt của nhân thân,
bệnh nhân, các nhân viên y tế, đây là chất thải không nguy hại.
III. Tác động của chất thải rắn y tế nguy hại đối với môi trường và sức
khoẻ cộng đồng.
Chất thải y tế khi chưa qua loại bỏ hay xử lý triệt để sẽ rất nguy hiểm,
không những nó gây ô nhiễm cho môi trường mà còn ảnh hưởng tới sức khoẻ
cộng đồng, gây lây lan dịch bệnh, gây mất mỹ quan đô thị, gây ảnh hưởng tới
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Trong thành phần CTRYT có các loại chất thải như : chất thải nhiễm
khuẩn, chất thải phẫu thuật có chứa nhiều mầm bệnh, vi trùng, vi khuẩn có thể
xâm nhập vào cơ thể con người qua nhiều con đường, theo nhiều cách thức
khác nhau.Các vật sắc nhọn như kim tiêm, vỏ thuỷ tinh, dao mổ…. làm xước
da chảy máu dễ gây nhiễm trùng, nhiễm khuẩn.
Đồng thời trong thành phần chất thải y tế còn chứa các loại hoá chất và
dược phẩm có tính độc hại như : độc tính di truyền, tính dễ ăn mòn da, dễ
phẩn ứng, gây nổ, nguy hiểm hơn là chất thải phóng xạ phát sinh ra từ việc
chuẩn đoán bệnh bằng hình ảnh như : chiếu chụp X – quang, trị liệu….Quản
lý không tốt chất thải y tế sẽ tạo điều kiện cho quá trình lây lan bệnh tật diễn
Ngô Hưng Long
Page 13
pháp xử lý
Thiêu đốt
Pháp
Hồng
Kông
Thiêu đốt
khử
khuẩn/thiêu
đốt
Mô hình Xử lý bên Xử lý bên Xử lý tại
xử lý
ngoài cơ ngoài cơ sở chỗ/phấn
sở y tế/tập y
tế/tập tán
trung
trung
Nguồn : Công ty BURGEAP – Pháp,2003.
Nhật Bản
Thái Lan
Thiêu đốt
Thiêu đốt
Khử khuẩn có mục đích là biến chất thải thành chất thải không nguy
hại, tương tự như chất thải sinh hoạt.Chất thải sau khi được xử khuẩn sẽ được
đem về nơi tiêu huỷ cuối cùng.
Các công nghệ khử khuẩn chủ yếu hiện nay đang được áp dụng trên thế
giới hiện nay là :
- Khử khuẩn bằng phản ứng hoá học.
- Khử khuẩn bằng nhiệt khô hoặc bằng nhiệt ẩm.
- Khử khuẩn bằng vi sóng
Một số chất thải rắn y tế nguy hại không áp dụng khử khuẩn là : Muối bạc,
một số hoá chất, các chất phóng xạ… Những chất này cần phải được thu gom
riêng và có quy trình công nghệ xử lý riêng.
Công nghệ thiêu đốt : là quá trình đốt ở nhịêt độ cao, kết quả là làm giảm
được phần lớn thể tích và khối lượng chất thải rắn, sơ đồ nguyên lý làm việc
của lò đốt chất thải rắn y tế như sau :
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý làm việc của lò đốt chất thải rắn y tế.
Thải vào
khí quyển
Cặn từ quá trình lọc khí thải
Làm sạch khí thải
( Xử lý đặc biệt )
Nước thải
Không khí
Ngô Hưng Long
Buồng đốt
Sơ cấp
Page 15
thiêu đốt vận hành
Lò đốt
nhiệt
phân 2
buồng
8000C –
9000C,
9000C –
2000C
Lò đốt 1
buồng với
buồng đốt
tĩnh
3000C –
4000C
Ngô Hưng Long
Thiết bị Khuyến cáo
làm sạch
khí thải
- Được sử dụng khá phổ
biến.
0.2 – 10
Cần thiết
- Đầu tư thiết bị, vận hành
tấn/ngày
Cần thiết
- thiết bị, vận hành, bảo trì
đắt tiền.
- Sản phẩm phụ ăn mòn
- Tiêu thụ nhiều năng
lượng.
- Thiết bị lót trong thường
xuyên phải sửa chữa,
thay thế.
- Nhân viên vận hành phải
có trình độ cao.
- Theo mẻ và liên tục.
Nguồn : Công ty BUREAP – Pháp, 2003.
3. Đặc trưng của lò đốt chất thải y tế nguy hại.
Những yêu cầu đặt ra đối với lò đốt :
- Lò đốt có khả năng thiêu đốt các loại chất thải có trị số calo khác nhau,
bao gồm cả thành phần nhựa, nylon…
- Khi công suất yêu cầu >= 200 kg/h cần sử dụng hệ thống nạp chất thải
cơ khí hoặc tự động để bảo đảm năng suất của lò và hạn chế tối đa sự
tiếp xúc trực tiếp của công nhân đối với chất thải.
- Để đảm bảo tiêu huỷ hoàn toàn chất thải, nhiệt độ cần được duy trì từ
8500C – 11000C.Do vậy thường phải có một buồng đốt sau ( buồng phản
ứng ).
- Lò đốt phải có cấu tạo sao cho hạn chế mức tối thiểu khói, bụi, khí axit
thải ra ngoài.Những chất ô nhiễm này phải nằm trong giới hạn cho phép
của tiêu chuẩn của quốc gia sở tại.Nếu yêu cầu cần xử lý chất lượng khí
thải cao thì lò đốt phải lắp thêm thiết bị xử lý khí thải.
- Các thông số kỹ thuật phải được kiểm soát trong quá trình lắp đặt và vận
hơn, kinh tế hơn và đạt hiệu quả cao.Khí thải được làm mát đến nhiệt độ
1500C –
2000C theo nguyên lý trao đổi nhiệt, chúng ta có thể tận dụng một số lượng
nhiệt lớn trong công đoạn này.Sau đó phun trực tiếp vôi bột vào ống khí thải,
vôi sẽ phản ứng với các axit để tạo thành muối mới.Các muối này sẽ được các
bộ lọc bụi giữ lại.
Các chất thải được đóng gói vào các túi nhựa hoặc các hộp cactông và
được nạp vào lò bằng hệ thống nạp khí tự động.( Với công suất lớn như lò đốt
chất thải tập trung ).
Bộ phân loại bỏ tro ra khỏi bường đốt chính được thực hiện tự động đối với
loại lò đốt liên tục ( 24h/ngày ) hoặc được loại bỏ theo chu kỳ làm việc đối
với lò đốt không liên tục.Với lò đốt công suất lớn thì tro được lấy ra khỏi đáy
bằng thiết bị cơ khí. Điều này làm giảm độ nguy hiểm, tăng độ an toàn cho
công việc lấy tro ra khỏi lò cho công nhân viên vận hành.
Tất cả các hoạt động của lò được điều khiển tự động tại trung tâm điều
khiển với các bước : khởi động, dừng lò, kiểm soát quá trình cháy, nhiệt độ,
điều khiển các quá trình làm mát và xử lý khí thải, hệ thống báo động, đồng
hồ đo áp suất….
IV. Khái quát về các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - môi
trường – xã hội.
Ngô Hưng Long
Page 18
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
1. Khái quát về phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA).
phân định được chi phí và lợi ích để là rõ quyền được hưởng lợi ích và phải
bỏ ra chi phí thuộc về cá nhân nào, đối tượng điều chỉnh nào.Tại đây phải
trình bày tất cả các quan điểm nhìn nhận ( chú ý quan điểm toàn diện ) và đưa
ra mọi yếu tố tác động đến quan điểm nhìn nhận đó.
Ngô Hưng Long
Page 19
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 2 : Lựa chọn danh mục các dự án thay thế.
Khi có bất kỳ dự án nào đưa vào làm CBA thì đều có nhiều giải pháp thay
thế khác nhau, đó là cơ hội lựa chọn các phương án thay thế tốt nhất.Muốn
vậy phải trải qua nhiều kỹ thuật phân tích, đòi hỏi phải có sự lựa chọn, so
sánh và dự đoán.
Bước 3 : Lựa chọn các ảnh hưởng tiềm năng và các chỉ số đo lường.Ta
phải phân tích các ảnh hưởng và ảnh hưởng tiềm năng sẽ xảy ra khi thực hiện
dự án đó. Đặc biệt đối với các dự án về môi trường thì ảnh hưởng tiềm năng
về lâu dài là rất lớn và đa chiều. Đó là những ảnh hưởng có tính nhân quả.
Bước 4 : Dự đoán các ảnh hưởng về lượng suốt quá trình dự án.Chúng
ta phải đưa ra những nhận định về khả năng có thể xảy ra và cố gắng lượng
hoá các kết quả đó. Điều này có thể đạt được thông qua các phương pháp trực
tiếp, gián tiếp hay kinh nghiệm đã có từ các dự án tương tự.
Bước 5 : Lượng hoá bằng tiền tất cả các tác động.Người làm phân tích
cố gắng quy đổi các chỉ tiêu ra giá trị tiền tệ, sử dụng giá trị thị trường.Trường
hợp không có giá trị thị trường thì xây dựng “ giá trị tham khảo “ trên sơ sở có
CBA trong thực tế đã được áp dụng ở rất nhiều dự án, tuy nhiên trong quá
trình triển khai CBA cũng còn tồn tại nhiều mặt hạn chế cần khắc phục.
- Đó là hạn chế về mặt kỹ thuật. Điều này dẫn đến việc không lượng hoá
được thành tiền tệ dù vẫn nhận dạng được lợi ích và chi phí.Ta có thể khắc
phục được mặt hạn chế này qua sử dụng CBA định tính hay phương pháp chi
phí hiệu quả.
- Trong thực tiễn có những tác động có lợi hoặc gây thiệt hại mà ta có thể
biết được, cảm nhận được nhưng không thể tiền tệ hoá nó được.Những tác
động này, đặc biệt xét về mặt môi trường là rất lớn, rất quan trọng.Nếu bỏ qua
nó trong nhiều trường hợp sẽ dẫn đến những quyết định thiếu chính xác.
- Mục tiêu ngoài tính hiệu quả có liên quan đến dự án buộc người làm
CBA phải tính toán xem xét.Vì vậy người ta tiếp cận phương pháp phân tích
đa mục tiêu và phương pháp chú trọng tới phân phối.
2. Nội dung đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường - xã hội
Trước khi tiến hành CBA chúng ta cần phân loại rõ đâu là chi phí đâu là
lợi ích.Trên cơ sở đó chúng ta sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả
mà dự án đó đem lại.
2.1 Phân tích chi phí.
Ta có công thức tính tổng chi phí quy về thời điểm ban đầu.
PVC = C0 + PVC1 + PVC2 +… + PVCn = C0 + C
Trong đó :
PVC : Tổng chi phí quy về thời điểm ban đầu.
C0
: Chi chi phí đầu tư ban đầu.
C
: Chi phí hoạt động qua các năm quy về thời điểm ban đầu.
2.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu.
C0 bao gồm có : C0 = FC1 + FC2 + FC3
Ngô Hưng Long
1 – (1 + j )n * (1 + r ) - n
C = C1 *
r- j
+
Với j = r thì :
C = C1*n * ( 1+ r)-1
2.1.3 Chi phí về mặt xã hội và môi trường.
EC = EC1 + EC2 + EC3
Trong đó :
- EC1 :Chi phí khám chữa bệnh tăng lên.
- EC2 : Thiệt hại về thu nhập do ảnh hưởng đến sức khoẻ.
- EC3 :Thiệt hại về thu nhập do ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Ngô Hưng Long
Page 22
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
- EC : Chi phí về mặt Xã hội – Môi trường.
2.2 Phân tích lợi ích.
Gọi B1, B2 …Bn là lợi ích của năm thứ nhất, thứ hai… thứ n
Tương ứng với lượng M1 thì lợi ích thu về là B 1 .Với tốc độ tăng của chất thải
y tế nguy hại hang năm là j ( % ) thì lượng chất thải xử lý năm n là :
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1 Giá trị hiện tại ròng NPV.
Công thức hay sử dụng nhất trong phân tích tính hiệu quả kinh tế của
một chương trình hay dự án đó là giá trị hiện tại ròng.Công thức được sử
dụng :
NPV = PVB – PVC
Trong đó :
PVB ; Gía trị hiện tại của các khoản thu ( lợi ích ).
PVC : Gía trị hiện tại của các khoản chi ( chi phí )
Dự án được chấp nhận khí NPV >= 0 Khi đó các khoản thu về sẽ lớn
hơn các khoản chi ra sau khi đưa về giá trị hiện tại.
NPV < 0 Khi đó dự án sẽ không được chấp nhận vì chi phí bỏ ra lớn hơn lợi
ích thu về.
Còn NPV = 0 dự án vẫn có thể được cấp phép đầu tư vì có thểdự án có nhiều
lợi ích về môi trường – xã hội.
3.2 Tỷ suất lợi nhuận – chi phí BCR.
PVB
BCR =
PVC
Dự án chỉ được chấp nhận khi mà BCR >= 1.Khi đó tổng các khoản
thu của dự án đủ để bù đắp các chi phí bỏ ra của dự án, và dự án có khả năng
sinh lời.Còn ngược lại nếu BCR < 1 thì dự án bị bác bỏ.
Chương II:
Khái quát tình hình quản lý chất thải y tế trên địa bàn
Tỉnh Nam Định.
Ngô Hưng Long
Page 24
các con sông lớn, các hệ thống các sông nhỏ, mương máng được phân bố
tương đối đều tạo điều kiện cho việc cung cấp nước cho tưới tiêu, giao thông
đường thuỷ và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 788 doanh nghiệp tư nhân hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, 31 hợp tác xã sản xuất công nghiệp đang
hoạt động nằm trong thành phố Nam Định và các huyện trên địa bàn Tỉnh
Nam Định.Trong tương lai đến năm 2010 sẽ có 18 cụm công nghiệp được phê
duyệt cấp phép và cấp vốn xây dựng đi vào hoạt động.Ngoài ra trên địa bàn
tỉnh còn có khoảng 65 làng nghề sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
đang hoạt động.Theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm
2010 các huyện đều có quy hoạch các cụm công nghiệp, điểm công nghiệp,
như vậy đến khi đó sẽ có thêm các cụm các điểm công nghiệp mới nằm rải rác
tại các huyện.
Theo báo cáo “ Chiến lược quản lý CTNH Tinh Nam Định đến năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020” và trên thực tế cho thấy, hầu hết các loại
chất thải nguy hại phát sinh chưa được xử lý và thu gom tại các cơ sở sản xuất
công nghiệp, khu công nghiệp và các làng nghề cũng như một số bệnh
viện.Tại các khu công ngiệp thì hoạt động thu gom vẫn chưa được chú trọng
Ngô Hưng Long
Page 25
KTMT 47