Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân em
thực hiện, không sao chép, cắt ghép các tài liệu, chuyền đề, luận văn
của người khác, nếu vi phạm em xin chịu sự kỷ luật với nhà trường.
Nam Định,ngày 13 tháng 4 năm 2009
Sinh viên
Ngô Hưng Long
Ngô Hưng Long
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập cũng như làm luận văn tốt nghiệp, em đã
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong khoa
Kinh tế và Quản lý Môi Trường & Đô Thị và sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cán bộ công nhân viên của Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Nam Định.
Em xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới PGS.TS Lê Thu Hoa, T.S Lê Hà
Thanh cùng các thầy cô giáo trong khoa. Đồng thời, em xin chân thành cảm
ơn tới anh Phạm Anh Chiến – Chuyên viên môi trường - Sở Tài Nguyên Môi
Trường Nam Định và các anh chị làm việc tại dự án quản lý chất thải nguy hại
đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Nam Định, ngày13 tháng 4 năm 2009
3. Thành phần chất thải y tế nguy hại là................................................................10
III. Tác động của chất thải rắn y tế nguy hại đối với môi trường và sức
khoẻ cộng đồng......................................................................................12
1. Công tác quản lý chất thải y tế nguy hại trên thế giới...............................13
3. Đặc trưng của lò đốt chất thải y tế nguy hại................................................17
IV. Khái quát về các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - môi
trường – xã hội......................................................................................19
1. Khái quát về phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA).................19
1.1 Giới thiệu về CBA.......................................................................................19
Ngô Hưng Long
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2 Các bước cơ bản khi thực hiện CBA.......................................................20
1.3 Một số mặt hạn chế của CBA...................................................................21
2. Nội dung đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường - xã hội.......................22
2.1 Phân tích chi phí...........................................................................................22
2.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu............................................................................22
2.1.2 Chi phí vận hành.......................................................................................22
2.1.3 Chi phí về mặt xã hội và môi trường...................................................23
2.2 Phân tích lợi ích............................................................................................23
3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội..................................................24
3.1 Giá trị hiện tại ròng NPV............................................................................24
3.2 Tỷ suất lợi nhuận – chi phí BCR..............................................................25
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NAM ĐỊNH...................................................................26
I. Khái quát về Tỉnh Nam Định...............................................................26
1.4 Hệ thống giao thông cung cấp nguyên liệu và vận chuyển chất thải..........39
1.5 Nơi tiếp nhận nước thải..............................................................................40
1.6 Nơi lưu trữ và xử lý chất thải rắn :...........................................................40
2.Qui trình hoạt động của lò đốt..................................................................40
2.1 Tổng vốn và nguồn đầu tư của lò đốt......................................................40
2.2 Quy trình công nghệ....................................................................................41
2.2.1Kỹ thuật đốt đa vùng :...........................................................................41
2.2.2 Chi tiết kỹ thuật của buồng đốt sơ cấp- lò đốt đa vùng kiểu
HOVAL MZ 2.........................................................................................42
2.2.3 Chi tiết kỹ thuật của buồng đốt thứ cấp ( buồng phản ứng
nhiệt) 0.5 giây/10000C – lò đốt đa vùng HOVAL.........................43
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - MÔI TRƯỜNG – XÃ HỘI
CỦA VIỆC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI CỦA TỈNH
NAM ĐỊNH..............................................................................................45
I. Đánh giá chung về lò đốt chất thải y tế nguy hại.................................45
1. Đánh giá thực trạng quá trình hoạt động của lò đốt...................................45
1.1 Tác động tới chất lượng môi trường không khí...................................45
Ngô Hưng Long
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2 Tiêu chuẩn về tiếng ồn................................................................................46
1.3 Tác động đến môi trường đất....................................................................47
2. Đánh giá hiệu quả của lò đốt chất thải nguy hại của Bệnh Viện Đa
Khoa Tỉnh Nam Định.......................................................................................47
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1 Phân cấp quản lý chất thải y tế................................................................58
1.2 Quản lý chất thải rắn y tế...........................................................................59
2. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ.....60
3 Đảm bảo sức khoẻ và an toàn lao động cho công nhân viên tham gia
phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại...........................60
4 Thường xuyên tiến hành quan trắc và giám sát chất lượng môi trường.......61
5 Phòng chống sự cố môi trường trong quá trình vận hành.........................61
6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền.....................................................................62
7 Tạo nguồn tài chính cho lò đốt và cho công tác quản lý chất thải rắn
y tế........................................................................................................................62
C. KẾT LUẬN...............................................................................................................63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................71
Ngô Hưng Long
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
- Bộ tài nguyên môi trường
BRC
WB
- Ngân hàng thế giới.
WHO
- Tổ chức y tế thế giới.
Ngô Hưng Long
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ CÁC HÌNH
Bảng 1: Tình hình xử lý chất thải rắn y tế nguy hại ở một số nước trên
thế giới...............................................................................................13
Bảng 2 :Bảng sau trình bày sự so sánh các công nghệ thiêu đốt chất thải
y tế nguy hại......................................................................................16
Bảng 3 : Thành phần và tỷ lệ chất thải rắn y tế...............................................28
Bảng 4 : các đặc trưng của chất thải rắn y tế...................................................28
Bảng 5 :Thành phần chất thải bệnh viện trên địa bàn tỉnh :............................32
Bảng 6 :Kết quả phân tích không khí từ lò đốt HOVAL như sau :.................46
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý làm việc của lò đốt chất thải rắn y tế..................... 15
Ngô Hưng Long
từ khi xây dựng lò đốt rác thải y tế thì lượng chất thải y tế đem ra môi trường
Ngô Hưng Long
1
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
ngày một giảm. Đây là lý do để tôi chọn đề tài : “Đánh giá thực trạng quản
lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn Tỉnh Nam Định “
2.Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung : Quản lý tốt hoạt động thu gom, phân loại, xử lý và
vận chuyển chất thải nguy hại được thực hiện ở Tỉnh Nam Định.
Mục tiêu cụ thể :
Quản lý được quá trình phân loại thu gom vận chuyển và xử lý chất thải
y tế nguy hại của Tỉnh Nam Định.
Thu thập số liệu, tính toán và phân tích chi phí, lợi ích về mặt kinh tế xã hội – môi trường liên quan đến dự án xây dứng lò đốt chất thải y tế của
Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Nam Định.
Trên cơ sở của việc đánh giá sẽ góp phần giúp các cơ quan có trách
nhiệm trong công tác quản lý chất thải y tế nguy hại có hướng đi đúng, lựa
chọn phương án hiệu quả trong việc xử lý chất thải y tế nguy hại phù hợp với
điều kiện, hoàn cảnh của Tỉnh Nam Định.
3.Đối tượng nghiên cứu.
Việc quản lý chất thải y tế nguy hại phát sinh từ các bệnh viện trên địa
bàn Tỉnh Nam Định.
Lò đốt chất thải y tế nguy hại của Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Nam Định.
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích.
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI NGUY HẠI
I. Những lý luận chung về chất thải nguy hại.
1. Các khái niệm liên quan đến chất thải nguy hại.
1.1 Khái niệm chất thải nguy hại.
Thuật ngữ chất thải nguy hại ( CTNH ) lần đầu tiên xuất hiện là vào thập
niên 70 của thế kỷ XX.Sau một thời gian nghiên cứu và phát triển , tuỳ thuộc
vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm và cách
tiếp cận của các nước và các tổ chức hoạt động vì môi trường mà có những
cách định nghĩa khác nhau về chất thải nguy hại trong các văn bản luật về môi
trường.Ví dụ như :
Philipin : Chất thải nguy hại là những chất có độc tính, ăn mòn, gây
kích thích, hoạt tính, có thể gây cháy nổ và gây nguy hại cho con người và
động vật.
Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc ( 12/1985 ) :Ngoài chất
thải phóng xạ và chất thải y tế, chất thải nguy hại là chất thải ( dạng rắn, lỏng,
bán rắn – semisolid và các chất chứa khí ) mà do hoạt tính hoá học, độc tính,
nổ, ăn mòn hoặc các đặc tính khác gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại
đến sức khoẻ của con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay
khi được tiếp xúc với các chất thải khác.
Việt Nam : Theo điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường năm 2005 thì CTNH là
chất thải chứa các yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây
Theo số liệu thống kê của Cục môi trường về chất thải nguy hại năm
1999 của Việt Nam cho thấy cả nước một năm thải ra môi trường 109.468
tấn/năm.Trong đó tập trung chủ yếu là ở TP HCM chiếm tới 42% lượng chất
thải của cả nước.Tính đến năm 2002, theo số liệu thống kê mới của dự án
“Quy hoạch tổng thể về quản lý chất thải nguy hại” của TP HCM vào khoảng
70.500 tấn/năm, tăng 1,72 lần so với năm 1999.Theo đà phát triển hiện nay
của thành phố thì lượng chất thải sẽ vào khoảng 312000 tấn/năm vào năm
Ngô Hưng Long
5
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
2012.Qua đó, chúng ta thấy được tính phức tạp của vấn đề và nguy cơ gây ô
nhiễm của nguồn chất thải này là vô cùng lớn.
Bên cạnh đó chúng ta còn phải giải quyết những ảnh hưởng tàn dư của
cuộc chiến tranh chống Đế Quốc Mỹ, tình hình nhập lậu của các loại thực
phẩm hoá phẩm không rõ nguồn gốc và những chất thải công nghiệp của các
nước phát triển như : dầu động cơ đã qua sử dụng, các tầu chở hàng hết hạn
sử dụng co nguy cơ gây ô nhiễm cao được nhập về với mục đích làm nguyên
liệu sản suất sắt thép....Qua thực trạng trên về chất thải nguy hại, chúng ta cần
có sự quan tâm đúng mức của các ban nghành và một phần không thể thiếu
của các cơ sở sản suất hoặc tái chế.
2. Một số văn bản pháp quy và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan đến
chất thải nguy hại :
- Công ước Basel - quy chế quản lý chất thải nguy hại.
1. Luật bảo vệ môi trường năm 2005
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ TNMT về danh mục
CTNH.
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT về việc “Hướng dẫn hành nghề và
thủ tục lập hồ sơ đăng ký cấp giấy phếp hành nghề, mã số quản lý CTNH”.
Chiến lược BVMT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2021 theo
quyết định số 256/2003/QĐ-TTg.
TCVN 5507: 1991 về Hoá chất nguy hiểm-Quy phạm an toàn trong sản
xuất, sử dụng, bảo quản và vận chuyển: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở
sản xuất, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hoá chất nguy hiểm (Trừ thuốc nổ
và chất phóng xạ).
TCVN 6706: 2000 về Chất thải nguy hại - phân loại : được áp dụng để
phân biệt các chất thải nguy hại theo thuộc tính của chúng, phục vụ cho việc
quản lý chất thải nguy hại một cách an toàn, hiệu quả và đúng theo quy định
của Quy chế quản lý chất thải nguy hại.
TCVN: 2000 về Chất thải nguy hại - dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa,
quy định hình dạng, kích thước, màu sắc và nội dung của dấu hiệu cảnh báo,
phòng ngừa sử dụng trong quản lý chất thải nguy hại nhằm phòng tránh
Ngô Hưng Long
7
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
những tác động bất lợi của từng loại chất thải nguy hại đến con người và môi
trường trong lưu trữ, thu gom, vận chuyển xử lý chất thải nguy hại.
TCVN 7209 : 1000 chất lượng đất - giới hạn tối đa cho phép của kim
Chuyên đề tốt nghiệp
sức khoẻ, lên nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như làm mất đi sự
cân bằng sinh thái.
Đối với sức khoẻ của con người .
Khi môi trường bị ô nhiễm nó làm cho con người không có khả năng
kháng được sự xâm nhập của các dịch bệnh.Hiện tại trên nước ta đã xuất hiện
những làng ung thư mà nguyên nhân một phần do sự ô nhiễm môi trường của
các khu công nghiệp nhà máy hay các làng nghề.
Đối với nền kinh tế - xã hội.
Khi môi trường bị ô nhiễm nền kinh tế phải đứng ra giải quyết hậu quả,
bên cạnh đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày bị hao hụt gây nên các cuộc
tranh chấp, chiến tranh để tranh giành tài nguyên thiên nhiên làm cho nền
kinh tế quốc gia ngày càng suy sụt, tình hình xã hội ngày mất ổn định.
Đối với hệ sinh thái.
Việc môi trường bị ô nhiễm các nguồn tài nguyên như đất, tài nguyên
nước và không khí ngày một suy giảm kéo theo nó là hàng loạt hệ động thực
vật ở đó bị tiêu diệt.Hệ sinh thái bị phá vỡ dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của
các loài động thực vật.
3.2 Những lợi ích có được từ việc quản lý chất thải nguy hại.
Lợi ích trong ngăn ngừa phát sinh CTNH.
Trong lĩnh vực kinh tế chúng ta sẽ giảm bớt được chi phí cho công tác
quản lý CTNH, giảm chi phí về nguyên liệu và năng lượng đầu vào do việc sử
dụng có hiệu quả hơn và tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.Cải thiện được
hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng.
Lợi ích đối với môi trường xã hội đó là hạn chế việc khai thác tài nguyên
thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên không tái tạo, môi trường đất, nước, không
khí không bị ô nhiễm dẫn đến hệ sinh thái không bị tàn phá hay huỷ diệt.Môi
trường xã hội được cải thiện, ý thức của người dân được nâng cao cuộc sống
nghiên cứu, đào tạo, trong các hoạt động đó chủ yếu từ các bệnh viện tuyến
huyện và tuyến tỉnh.
3. Thành phần chất thải y tế nguy hại là: chất thải y tế có một trong
những thành phần như : máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặc cơ
quan của người, động vật, bơm kim tiêm và các vất sắc nhọn, dược phẩm, hóa
Ngô Hưng Long
10
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế.Nếu những chất này không được
tiêu hủy sẽ gây rất nhiều nguy hại cho môi trường và sức khỏe con người.
Hiện nay ở một số nước trong khu vực Đông Nam Á ( trong đó có Việt
Nam ), chất thải rắn y tế ( CTRYT ) được phân loại thành 5 loại : Chất thải
lâm sàn, chất thải phóng xạ, chất thải hoá học, các bình chứa khí có áp suất
cao, chất thải sinh hoạt.Trong đó :
Chất thải lâm sàng là : loại chất thải nhiễm khuẩn, có nguy cơ gây ô
nhiễm cao, nó được chia thành 5 nhóm ( Quy chế quản lý chất thải của Bộ
Y Tế ) :
Nhóm A : Bao gồm các loại bông băng, găng tay, rác thải nhiễm bẩn
trong quá trình điều trị, đặc biệt là chất thải từ các ca bệnh lây, các mô tế bào
từ cơ thể bệnh nhân sau khi phẫu thuật, thí nghiệm. Theo số liệu điều tra của
Bộ Y Tế cho thấy : Nếu không được xử lý kịp thời thì mỗi gam bệnh phẩm
chứa tới 11 tỷ con vi khuẩn lây bệnh.
Nhóm B : Chất thải do các dụng cụ phục vụ như kim, ống thuốc, lưỡi
không những nó gây ô nhiễm cho môi trường mà còn ảnh hưởng tới sức khoẻ
cộng đồng, gây lây lan dịch bệnh, gây mất mỹ quan đô thị, gây ảnh hưởng tới
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Trong thành phần CTRYT có các loại chất thải như : chất thải nhiễm
khuẩn, chất thải phẫu thuật có chứa nhiều mầm bệnh, vi trùng, vi khuẩn có thể
xâm nhập vào cơ thể con người qua nhiều con đường, theo nhiều cách thức
khác nhau.Các vật sắc nhọn như kim tiêm, vỏ thuỷ tinh, dao mổ…. làm xước
da chảy máu dễ gây nhiễm trùng, nhiễm khuẩn.
Đồng thời trong thành phần chất thải y tế còn chứa các loại hoá chất và
dược phẩm có tính độc hại như : độc tính di truyền, tính dễ ăn mòn da, dễ
phẩn ứng, gây nổ, nguy hiểm hơn là chất thải phóng xạ phát sinh ra từ việc
chuẩn đoán bệnh bằng hình ảnh như : chiếu chụp X – quang, trị liệu….Quản
lý không tốt chất thải y tế sẽ tạo điều kiện cho quá trình lây lan bệnh tật diễn
ra nhanh chóng đồng thời gây ra ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức
khoẻ cộng đồng.
Trong quá trình quản lý chất thải rắn y tế thì những người chịu nhiều
nguy cơ rủi ro do chất thải nguy hại thường là các y bác sỹ, các bệnh nhân và
người nhà bệnh nhân, những người thu gom và vận chuyển chất thải y tế, các
Ngô Hưng Long
12
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
nhân viên vệ sinh trong bệnh viện và người thu gom bới rác trong bãi rác.Do
đặc thù công việc đầy rủi ro nên trong quá trình quản lý chất thải y tế các cơ
quan ban nghành nên chú trọng vào đội ngũ thu gom, phân loại vận chuyển
Xử lý bên
ngoài cơ
ngoài cơ
sở y tế/tập
sở y tế/tập
khử
Thiêu đốt
khuẩn/thiêu
Xử lý bên
đốt
Xử lý bên
Mô hình
ngoài cơ
ngoài cơ sở
xử lý
sở y tế/tập
Thu gom và vận chuyển chất thải y tế nguy hại, đối với các nước phát
triển có hai mô hình thu gom và vận chuyển chất thải rắn y tế :
- Hệ thống hút chân không tự động thu gom và vận chuyển chất thải.
- Thu gom và vận chuyển bằng các xe chuyên dụng, đối với các dụng cụ,
phương tiện thu gom đạt tiêu chuẩn quy định.
2. Xử lý chất thải rắn y tế.
Công nghệ xử lý CTRYT hiện hành trên thế giới bao gồm khử khuẩn và
thiêu đốt.Tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi nước về khả năng tài chính, điều
kiện công nghệ, diện tích đất đai, chiến lược, quan điểm và các tiêu chuẩn về
bảo vệ môi trường mà điều kiện lựa chọn công nghệ xử lý cho phù hợp.
Công nghệ khử khuẩn :
Khử khuẩn có mục đích là biến chất thải thành chất thải không nguy hại,
tương tự như chất thải sinh hoạt.Chất thải sau khi được xử khuẩn sẽ được đem
về nơi tiêu huỷ cuối cùng.
Các công nghệ khử khuẩn chủ yếu hiện nay đang được áp dụng trên thế
giới hiện nay là :
- Khử khuẩn bằng phản ứng hoá học.
- Khử khuẩn bằng nhiệt khô hoặc bằng nhiệt ẩm.
- Khử khuẩn bằng vi sóng
Một số chất thải rắn y tế nguy hại không áp dụng khử khuẩn là : Muối
bạc, một số hoá chất, các chất phóng xạ… Những chất này cần phải được thu
gom riêng và có quy trình công nghệ xử lý riêng.
Công nghệ thiêu đốt : là quá trình đốt ở nhịêt độ cao, kết quả là làm giảm
được phần lớn thể tích và khối lượng chất thải rắn, sơ đồ nguyên lý làm việc
của lò đốt chất thải rắn y tế như sau :
Ngô Hưng Long
14
Tro xỉ
( Tiêu huỷ cuối cùng và làm ổn định )
Nguồn : WHO (1999),Safe Management of waste from health – care
activities, Geneva.
Lò đốt thiết kế chuyên dụng cho xử lý CTRYT được vận hành trong
khoảng nhiệt độ từ 10000C – 12000C.Phương pháp này xét về mặt kỹ thuật
không phức tạp, không đòi hỏi nhân viên vận hành có trình độ cao.Thiết bị xử
lý khói bụi và khí thải là bộ phận quan trọng nhất và đắt tiền nhất của lò
đốt .Khí thải từ lò đốt thường rất độc hại vì có chứa các chất dioxin, furan,
kim loại nặng…
Ngô Hưng Long
15
KTMT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2 :Bảng sau trình bày sự so sánh các công nghệ thiêu đốt chất
thải y tế nguy hại
Côngnghệ Nhiệt độ
Công
thiêu đốt
và bảo trì đắt tiền.
- Theo mẻ và lien tục.
- Chỉ sử dụng khi chưa có
buồng với
3000C –
0.1 – 0.2
buồng đốt
4000C
tấn/ngày
tĩnh
12001500
Khuyến cáo
- Được sử dụng khá phổ
Lò đốt 1
Lò quay
Thiết bị
16
KTMT 47