HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
= = = =¶¶¶ = = = =
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
ĐÌNH TRÁM VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SONG KHÊ –
NỘI HOÀNG, TỈNH BẮC GIANG
Người thực hiện
Lớp
Khóa
Chuyên ngành
Giáo viên hướng dẫn
:
:
:
:
:
NGUYỄN ANH THƠ
MTA
57
MÔI TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ
HÀ NỘI - 2016
57
MÔI TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN THỊ BÍCH HÀ
CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TỈNH BẮC GIANG
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả khóa luận
Nguyễn Anh Thơ
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ
bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học đại học trong
suốt 04 năm qua.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Thị Bích
Hà đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn
thành đề tài nghiên cứu đề tài này.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc
Mã H..............................................................................................................................................................7
(Theo quy định của EC).................................................................................................................................7
Mã H..............................................................................................................................................................7
(Theo Phụ lục III Công ước Basel)................................................................................................................7
Dễ nổ..............................................................................................................................................................7
N.....................................................................................................................................................................7
Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết quả của phản ứng hóa học (khi
tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát) hoặc tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây
thiệt hại cho môi trường xung quanh.............................................................................................................7
H1..................................................................................................................................................................7
H1..................................................................................................................................................................7
C.....................................................................................................................................................................7
Chất thải lỏng dễ cháy: Các chất thải ở thể lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hòa tan
hoặc lơ lửng, có nhiệt độ chớp cháy thấp theo QCKTMT về ngưỡng CTNH................................................7
H3B................................................................................................................................................................7
H3..................................................................................................................................................................7
Chất thải rắn dễ cháy: Các chất thải rắn có khả năng tự bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các
điều kiện vận chuyển......................................................................................................................................7
H3A................................................................................................................................................................7
H4.1...............................................................................................................................................................7
Chất thải có khả năng tự bốc cháy: Các chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận
chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy.........................7
H3A................................................................................................................................................................7
H4.2...............................................................................................................................................................7
iii
Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Các chất thải khi tiếp xúc với nước có khả năng tự cháy hoặc tạo ra khí dễ
cháy................................................................................................................................................................7
cách từ từ hoặc mãn tính thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da...................................................8
H6..................................................................................................................................................................8
H11................................................................................................................................................................8
Gây ung thư: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả năng gây tổn thương hoặc suy giảm khả
năng sinh sản của con người thong qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.............................................8
H7..................................................................................................................................................................8
H11................................................................................................................................................................8
Gây độc cho sinh sản: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả năng gây tổn thương hoặc suy
giảm khả năng sinh sản của con người thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.............................9
H10................................................................................................................................................................9
H11................................................................................................................................................................9
Gây đột biến gien: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây ra hoặc tang tỷ lệ tổn thương gien di
truyền thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.................................................................................9
iv
H11................................................................................................................................................................9
H11................................................................................................................................................................9
Sinh khí độc: Các chất thải có các thành phần mà khi tiếp xúc với không khí hoặc với nước sẽ giải phóng
ra khí độc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vật.....................................................................................9
H12................................................................................................................................................................9
H10................................................................................................................................................................9
Có độc tính sinh thái......................................................................................................................................9
ĐS..................................................................................................................................................................9
Các chất thải có các thành phần nguy hại gây tác hại nhanh chóng hoặc từ từ đối với môi trường và các
hệ sinh vật thông qua tích lũy sinh học..........................................................................................................9
H14................................................................................................................................................................9
H12................................................................................................................................................................9
Lây nhiễm.......................................................................................................................................................9
v
Bảng 3.7. Danh sách các chủ nguồn thải được cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH của KCN Đình
Trám.............................................................................................................................................................47
Bảng 3.8.Tình hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp của KCN Đình Trám.........................................50
Bảng 3.10. Một số đơn vị thực hiện vận chuyển CTNH..............................................................................53
3.4. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải công nghiệp nguy hại cho KCN
Đình Trám và KCN Song Khê – Nội Hoàng................................................................................................63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................................................................65
Kết luận........................................................................................................................................................65
2. Kiến nghị..................................................................................................................................................66
PHỤ LỤC....................................................................................................................................................69
Phụ lục 1: Danh sách các dự án đầu tư vào KCN Đình Trám....................................................................69
Phụ lục 2: Danh sách các nhà đầu tư tại KCN Song Khê – Nội Hoàng được cấp phép đầu tư đến ngày
26/10/2015...................................................................................................................................................75
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại chất thải theo đặc tính. Error: Reference source not found
Bảng 1.2 Hệ thống phân loại kỹ thuật........Error: Reference source not found
Bảng 1.3 Mối nguy hại của CTNH lên con người và môi trường...........Error:
Reference source not found
Bảng 1.4 Khối lượng chất thải công nghiệp tại một số KCN, Hà Nội năm
2009............................................Error: Reference source not found
Bảng 1.5 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ một số ngành
công nghiệp điển hình tại các KCN thuộc vùng KTTD phía Nam Error:
Reference source not found
Reference source not found
Hình 3.2
Cơ cấu tổ chức quản lý KCN Đình Trám. . .Error: Reference source
not found
Hình 3.3
Sơ đồ KCN Song Khê – Nội Hoàng.....Error: Reference source not
found
Hình 3.4
Cơ cấu tổ chức quản lý KCN Song Khê – Nội Hoàng............Error:
Reference source not found
Hình 3.5
Lượng CTCNNH phát sinh của hai KCN Đình Trám và KCN
Song Khê – Nội Hoàng năm 2015........Error: Reference source not
found
Hình 3.6
CTNH được lưu trữ trong các thùng phuy riêng biệt ở KCN Đình
Trám...........................................Error: Reference source not found
Hình 3.7
khối lượng lớn chất thải: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn trong sản xuất,
nước thải,… đặc biệt là CTCNNH. Nếu không được thu gom, xử lý triệt để sẽ
trở thành nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Ảnh hưởng đến
sức khỏe người lao động và người dân xung quanh khu công nghiệp.
Khu công nghiệp Đình Trám thành lập năm 2003 tại xã Hồng Thái và
xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang với diện tích 127 ha, tỷ lệ
lấp đầy KCN hiện nay là 100%. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm khu vực
phía Bắc: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Bao gồm các loại hình sản xuất
đa nghành, khuyến khích đầu tư một số loại hình như: Công nghệ cao, thực
phẩm… (Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang, 2016).
Khu công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng được thành lập từ năm 2007
với diện tích 158,7 ha thuộc địa phận thành phố Bắc Giang, tỷ lệ lấp đầy KCN
hiện nay khoảng 40% bao gồm 26 dự án đã và đang triển khai tại khu phía
Bắc Khu công nghiệp với nhiều loại hình sản xuất như: Sản xuất giấy, gia
công cơ khí, sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời, sản xuất vật liệu hợp kim
màu, thiết bị vệ sinh, linh kiện điện tử... (Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc
1
Giang, 2016).
Nhìn chung việc chấp hành Luật Bảo vệ Môi trường và các quy định có
liên quan của hầu hết các doanh nghiệp KCN đều tương đối nghiêm chỉnh.
Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp thực hiện tốt, vẫn còn một số doanh
nghiệp chưa thực hiện đầy đủ các nội dung đã cam kết như: Chưa tiến hành
thu gom, phân loại chất thải nguy hại… Một số cơ sở không bố trí khu vực
lưu trữ chất thải nguy hại hoặc có nhưng không đúng quy định, có hợp đồng
vận chuyển, xử lý với đơn vị chức năng nhưng việc thu gom, vận chuyển, xử
lý chưa đảm bảo quy định của ngành Môi trường.
Xuất phát từ thực tế trên, nhằm đưa ra một số giải pháp hiệu quả trong
công tác quản lý CTCNNH tại hai KCN Đình Trám và KCN Song Khê – Nội
– United States Environmental Protection Agency) năm 2005:
Chất thải được coi là chất thải nguy hại nếu có một hay nhiều hơn các
đặc tính sau:
+ Có các tính như có khả năng hoạt động hóa học, dễ cháy, ăn mòn hay
tính độc.
+Là một chất thải phi đặc thù (không xác định) trong hoạt động công
nghiệp.
+ Là một chất thải mang tính đặc thù (cho một hoạt động công nghiệp).
+Là chất thải đặc trưng cho quá trình hoạt động nghành hóa học hay
tham gia vào quá trình trung gian.
+Là chất thuộc danh sách chất thải nguy hại.
+ Là những chất không được tổ chức RCRA (Resource Conservation
and Recovery Act) chấp nhận (phụ lục C).
- Theo Canada: CTNH là những chất mà do bản chất và tính chất của
3
chúng có khả năng gây hại cho sức khỏe con người và môi trường, và những
chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính
nguy hại của nó.
Nhìn chung, định nghĩa CTNH ở các nước tuy có khác nhau về cách
diễn đạt nhưng bản chất đều nhấn mạnh đến tính chất độc hại của loại chất
thải này đến môi trường và sức khỏe con người.
Ở Việt Nam, lần đầu tiên khái niệm CTNH được đề cập đến một cách
chính thức tại quy chế quản lý CTNH ban hành kèm theo quyết định số
155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Đến năm 2014, định nghĩa này đã được sửa đổi và hoàn thiện hơn với
cách diễn đạt rất ngắn gọn và xúc tích tại Khoản 13, Điều 3 Luật Bảo
vệ môi trường 2014 do Quốc hội ban hành ngày 26/03/2014. Theo đó, CTNH
là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn
thường nhất được nhiều quốc gia sử dụng để giải quyết những vấn đề trên là
tiến hành thủ tục đăng kí cấp giấy phép đối với các chủ nguồn thải CTNH,
đặc biệt là trong nghành công nghiệp.
Giai đoạn 2: Phân lập, thu gom và vận chuyển CTNH. Giai đoạn này
được thực hiện bằng việc phân loại, thu gom toàn bộ CTNH tại tất cả các
nguồn phát sinh ra chúng. Sau khi tiến hành việc thu gom, chất thải sẽ được
vận chuyển đến khu xử lý và thải bỏ hoặc đến trạm trung chuyển hay đến nơi
lưu giữ tạm thời.
Giai đoạn 3: Xử lý trung gian. Giai đoạn này được tiến hành bởi những
phương pháp xử lý khác nhau như: xử lý cơ học, xử lý hóa học, sinh học và
nhiệt... nhằm làm giảm khối lượng CTNH, giảm thiểu hoặc loại bỏ độc tính để
phù hợp hơn với khâu thải bỏ cuối cùng.
Giai đoạn 4: Chuyên chở CTNH đi xử lý trực tiếp. CTNH sau khi xử lý
trung gian sẽ được vận chuyển bằng những phương tiện chuyên dụng đến nơi
xử lý cuối cùng của quy trình.
Giai đoạn 5: Thải bỏ chất thải. Những phần chất thải khi không còn
được tái chế và tái sử dụng sẽ được thải bỏ bằng những cách thức khác nhau
như: chôn lấp hoặc thiêu đốt.
Việc quản lý CTNH có thể được thực hiện bằng nhiều công cụ như:
Kinh tế, pháp lý, kỹ thuật… Trong đó công cụ pháp lý được coi là phương
5
tiện hiệu quả hàng đầu trong công tác quản lý CTNH, thông qua việc ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật về
môi trường.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh
Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu về cá hoạt động của con người
cũng tăng theo. Chất thải nguy hại phát sinh cùng với những hoạt động của
con người.
Bảng 1.1. Phân loại chất thải theo đặc tính
Tính
chất Ký
nguy hiệu
hại
Dễ nổ
N
C
Mã H
Mã H
(Theo
(Theo
Phụ lục
quy
III Công
định của
ước
EC)
Basel)
Mô tả
Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản
thân chúng có thể nổ do kết quả của
phản ứng hóa học (khi tiếp xúc với ngọn
H3A
H4.1
H3A
H4.2
H3A
H4.3
Oxy
hóa
Ăn
mòn
Có
độc
tính
Các chất thải có khả năng nhanh chóng
thực hiện phản ứng oxy hóa tỏa nhiệt
OH mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có
thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các
chất đó.
Các chất thải thong qua phản ứng hóa
của con người thong qua đường ăn uống,
8
H2
H5.1
H8
H8
H4
H11
H5
H11
H6
H6.1
H6
H11
H7
H11
với môi trường và các hệ sinh vật thông
qua tích lũy sinh học.
H10
H11
H11
H11
H12
H10
H14
H12
Các chất thải có vi sinh vật hoặc độc tố
dinh học gây nhiễm trùng hoặc bệnh tật
H9
H6.2
cho người và động vật.
(Nguồn: Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, 30/6/2015)
b, Hệ thống phân loại kỹ thuật
Phân loại theo hệ thống này đơn giản nhưng có hiệu quả đối với các mụ
đích kĩ thuật. Bảng 2 trình bày các loại chất thải cơ bản của hệ thống.Hệ
thống này thường được sử dụng trong nhiều trường hợp nghiên cứu để xác
chất hữu cơ nguy hại.
Ví dụ
Axit sunphuric thải từ mạ kim
loại.
Dung dịch amoniac trong sản xuất
linh kiện điện tử.
Nước bể mạ kim loại.
Nước rửa từ các chai, lọ thuốc trừ
sâu.
Chất thải dạng lỏng chứa dung
dịch hoặc hỗn hợp các chất hữu
cơ nguy hại.
Dung môi halogen thải ra từ khâu
tẩy nhờn và làm sạch.
Cặn của tháp chưng cất trong sản
xuất hóa chất.
Chất thải chứa thành phần là
Cặn dầu từ quá trình xúc rửa tàu
dầu.
dầu hoặc bồn chứa dầu.
Bùn, bụi, chất rắn chứa chất vô Bùn xử lý nước thải có chứa kim
cơ nguy hại.
loại nặng.
Bụi từ quá trình xử lí khí thải của
nhà máy sản xuất sắt thép và nấu
chảy kim loại.
Bùn thải từ lò nung vôi.
Nguy hại đối với người
tiếp xúc
Hỏa hoạn, gây bỏng
Nhóm
Tên nhóm
1
Chất thải dễ bắt lửa,
dễ cháy
2
Chất ăn mòn
Ăn mòn, gây phỏng, hủy
hoại cơ thể khi tiếp xúc.
3
Chất thải dễ nổ
Gây tổn thương đến sức
khỏe do sức ép, gây
bỏng, dẫn tới tử vong.
4
Gây ô nhiễm nước, đất
Gây ô nhiễm nước, đất
Một vài hậu quả về môi
trường
(Nguồn: Đặng Thị Bích Hồng, 2013)
Sự phát thải các thành phần chất thải nguy hại ra môi trường bên ngoài
có thể thông qua các quá trình bay hơi, lan truyền theo dòng nước, thấm.
Nước mặt bị ô nhiễm kéo theo sự ô nhiễm của đất, không khí. CTNH được
11
chôn lấp ở những bãi rác không hợp vệ sinh rò rỉ gây ô nhiễm môi trường.
CTNH cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra những sự cố
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như:
-
Bệnh minamata ở Nhật Bản.
Sự cố nhà máy điện hạt nhân Chernobyl.
Thảm họa dầu mỏ tại Kuwait năm 1991.
Sự cố Bhopal.
CTNH đi vào trong không khí thông qua sự hóa hơi từ môi trường đất,
nước, từ sự chất thải rắn hay được thải ra từ ống khói các nhà máy. Sau đó
chất thải có sự biến đổi trong môi trường không khí, sự biến đổi đó có thể là
sự kết hợp với bụi, hơi nước, các thành phần khác có trong khí quyển.Thời
gian tồn tại cũng như điều kiện nhiệt độ, độ ẩm sẽ quyết định sự biến đổi của
chất ô nhiễm. Chất ô nhiễm có thể mất đi do sự biến đổi, sa lắng vào môi
trường đất, nước hoặc sự hấp thụ của con người và động vật. Chất nguy hại đi
CTNH gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người. Theo Trung tâm
Thông tin KH & CN Quốc gia năm 2009, tình hình phát sinh CTNH tại một
số quốc gia trên thế giới như sau:
1.2.1.1. Phát sinh CTCNNH tại Philippines
Theo thống kê năm 2000, lượng CTNH phát sinh tại Philippines
khoảng 232.306 – 355.519 tấn/năm và dự báo đến năm 2005 là 509.990 tấn và
năm 2010 là 659.012 tấn. Theo dự đoán, tổng lượng chất độc và chất thải
công nghiệp nguy hại tăng 184% qua 15 năm. Theo nghiên cứu của JICA thấy
rằng 1/3 chất thải phát sinh ở tập trung ở miền Nam Tagalog, gần 28% lượng
chất thải tập trung chủ yếu ở khu vực Manila. Theo ước lượng từ những
nguồn phát sinh có đăng kí thì hàng năm các chất độc và các chất thải nguy
hại phát sinh khoảng 280.000 tấn, với 50% được tái sinh hay xử lý tại chỗ,
13% được quản lý tại các cơ sở vận chuyển/ xử lý và 37% được lưu trữ hoặc
đốt bất hợp pháp bên ngoài nguồn phát sinh (Trung tâm Thông tin KH & CN
Quốc gia, 2009).
1.2.1.2. Phát sinh CTCNNH tại Thụy Điển
Hiện không có các số liệu thống kê chính xác về số lượng các hệ thống
thu nhận và lưu trữ trung gian CTNH nhưng nhiều nhà máy hoạt động theo cả
sự quản lý tư nhân và cả sự quản lý của chính quyền địa phương. Theo sắc
13
lệnh về đổ thải chính quyền địa phương có nhiệm vụ tổ chức việc thu nhận và
đổ CTNH. Họ thường lập ra một trung tâm thu nhận ở các bãi rác của địa
phương. Ngoài ra, họ còn có nhiệm vụ thỏa thuận với những nhà xây dựng ở
địa phương, người bán lẻ sơn và các trạm xăng… để đảm bảo rằng những
người này sẽ chấp nhận giữ lại phế thải. Những thỏa thuận này nhằm tập hợp
một lượng chất thải lớn để tiết kiệm chi phí vận chuyển. Những công việc này
do hệ thống thu gom chất thải của địa phương đảm nhiệm. Quy mô của các
trạm thu nhận chất thải rất đa dạng, từ những kho lớn với những bể lớn với
chất thải tạo thành. Ngược lại, hầu hết các nước đang phát triển đều gặp khó
khăn trong việc quản lý chất thải rắn nói chung bao gồm cả chất thải sinh hoạt
và chất thải công nghiệ. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom để vận chuyển đến
địa điểm xử lý thường là rất thấp (