Khóa luận tốt nghiệp
Chính- Ngân hàng
Khoa Tài
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận của mình em chân thành cảm ơn Cô ThS. Lê Hà
Trang đã luôn tận tình hướng dẫn, nhắc nhở, giúp đỡ em trong suốt quá trình em
thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn các Thầy, các Cô trong khoa Tài chính ngân hàng
cũng như các thầy cô trong trường đại học Thương mại đã tận tình truyền đạt cho
em những kiến thức trong suốt 4 năm học tập tại trường. Với vốn kiến thức mà em
được tiếp nhận từ Thầy Cô trong suốt quá trình học tập đó đã cho em một nền tảng
trong thời gian nghiên cứu thực hiện bài khóa luận và đó cũng sẽ là những hành
trang cho bản thân em sau này khi ra trường, khi tiếp xúc với môi trường mới, với
công việc mới một cách vững chắc và tự tin hơn.
Em cũng xin được gửi lởi cảm ơn chân thành tới các Cô, các Chú, các Anh,
các Chị trong Qũy tín dụng nhân dân Dương Nội đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo
em trong suốt quá trình em thực tập tại quỹ.
Cuối cùng em xin kính chúc các Thầy, các Cô luôn dồi dào sức khỏe, có thật
nhiều hạnh phúc và những thành công trong cuộc sống cũng như trong sự nghiệp
trồng người của mình. Chúc các Cô, các Chú, các Anh, các Chị trong Qũy tín dụng
nhân dân Dương Nội luôn dồi dào sức khỏe và hạnh phúc. Chúc cho QTD sẽ phát
triển và đạt được nhiều thành công hơn nữa trong lĩnh vực kinh doanh của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Lã Thi Linh
1
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ ngắn hạn theo ngành giai đoạn 2013-2015
Bảng 2.7 : Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ
Bảng 2.8: Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của QTD trong 3 năm 2013-2015.
Biều đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh
Biểu đồ 2.2: Doanh số cho vay giai đoạn 2013 -2015 của QTD Dương Nội
3
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
3
SV: Lã Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
Chính- Ngân hàng
Khoa Tài
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.
QTDND: Quỹ tín dụng nhân dân.
2.
QTD: Quỹ tin dụng.
3.
TCTD: Tổ chức tín dụng.
5
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
Khoa Tài
5
SV: Lã Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
Chính- Ngân hàng
Khoa Tài
LỜI NÓI ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đầy tính năng động
với khí thế cạnh tranh giữa các ngân hàng, các doanh nghiệp, các công ty…. thật
quyết liệt, cùng với sự ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào kinh
doanh và sản xuất làm nền kinh tế chúng ta không ngừng tăng trưởng. Bên cạnh đó,
nhu cầu về vốn là nhu cầu không thể thiếu đối với mọi người, mọi thành phần kinh
tế nhằm tạo ra của cải vật chất ngày càng lớn trong xã hội. Vì vậy, sự xuất hiện của
hệ thống NHTM và các QTD đã giải quyết những khó khăn trên, trong đó có Quỹ
Tín Dụng Nhân Dân Dương Nội ( Quỹ Tín Dụng Dương Nội) đã áp dụng chính
sách của nhà nước nhằm thực thi chính sách về tiền tệ, tín dụng đẩy mạnh việc sử
dụng vốn một cách có hiệu quả nhất.
Phần lớn người dân thiếu vốn để sản xuất, kinh doanh và thông thường lãi
suất cho vay bên ngoài rất cao do vậy người dân vay vốn từ Quỹ tín dụng sẽ có lợi
hơn nhiều, giảm được chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác do trình
Chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân
Dương Nội.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Qũy tín dụng nhân dân Dương Nội .
- Thời gian: Chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn qua 3 năm 2013, 2014,
2015.
4.Phương pháp nghiên cứu
- Thu nhập số liệu thứ cấp tại Quỹ tín dụng Dương Nội, các báo cáo tài chính
và những thông tin liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng.
- Tìm hiểu thêm thông tin qua các sách báo, tạp chí, internet, các văn bản, qui
chế, chế độ tín dụng.
- Phân tích số liệu dựa trên các phương pháp ,Phương pháp phân tích tổng
hợp Phương pháp phân tích so sánh số tương đối,và so sánh tuyệt đối
5.Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận bài khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay ngắn hạn của Qũy
Tín Dụng Nhân Dân
Chương 2:Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của QTDND
Dương Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại
QTDND Dương Nội
7
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
7
SV: Lã Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình Tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện
mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập
8
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
8
SV: Lã Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
Chính- Ngân hàng
Khoa Tài
thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển
* Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
1. Tự nguyện gia nhập và ra khỏi Quỹ tín dụng nhân dân
2. Quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân có
quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân và có quyền
ngang nhau trong biểu quyết.
3. Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng nhân dân tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo
đảm Quỹ tín dụng nhân dân và thành viên cùng có lợi.
4. Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ
tín dụng nhân dân: Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại được trích một
phần vào các quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân, một phần chia theo vốn góp của thành
viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ tín
sự, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn thúc đẩy phát
triểm kinh tế - xã hội ở điạ phương nói riêng.
- Quỹ tín dụng Nhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng (TCTD) hợp tác,
được Chính phủ cho phép thành lập từ năm 1993 nhằm góp phần đa dạng hoá loại
hình TCTD hoạt động trên địa bàn nông thôn, tạo lập một mô hình kinh tế hợp tác
xã kiểu mới hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng có sự liên kết
chặt chẽ vì lợi ích của thành viên QTDND, góp phần xoá đói giảm nghèo, hạn chế
tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn…
- Là một loại hình TCTD nên trong quá trình hoạt động QTDND cũng sẽ gặp
phải những rủi ro phổ biến của một TCTD như: rủi ro thanh toán, rủi ro tín dụng,
rủi ro lãi suất, rủi ro đạo đức, tài sản,…Tuy nhiên, so với các loại hình TCTD khác,
QTDND thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro, đổ vỡ hơn bởi những đặc thù
riêng biệt của hệ thống này, đó là:
+ QTDND hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các thành
viên ở các khu vực nông nghiệp, nông thôn là nơi mặt bằng kinh tế, trình độ còn
thấp, sản xuất, kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộc nhiều yếu tố khách
quan như thời vụ, thiên tai, giá cả...); Trong khi đó quy mô hoạt động, năng lực tài
chính của các QTDND thường nhỏ bé, trình độ quản lý, nhận thức của đội ngũ cán
bộ và nhân viên còn hạn chế, bất cập.
+ Cơ sở vật chất nhìn chung còn nghèo nàn, thiếu đồng bộ khó đảm bảo các
điều kiện về an toàn kho quỹ, giao thông, liên lạc không thuận lợi gây khó khăn cho
hoạt động.
+ QTDND không có được một số lợi thế như các Ngân hàng thương mại, đó
là: được tham gia thị trường vốn, thị trường liên ngân hàng, được Ngân hàng Nhà
nước cho vay tái cấp vốn…
10
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
10
SV: Lã Thị Linh
Quỹ đó phát hành.
- Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay đối với khách hàng vay vốn tai QTD như:
xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều
chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
11
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
11
SV: Lã Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
Chính- Ngân hàng
Khoa Tài
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động cho vay khác theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
+ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng
Nhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các tổ chức tín dụng khác (trừ các
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở khác).
+ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán và
ngân quỹ, chủ yếu phục vụ các thành viên.
12
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
Với hình thức cho vay này mỗi lần vay vốn khách hàng phải lập hồ sơ vay vốn cho
từng lần vay, đến khi thu hoạch và bán sản phẩm thì trả hết nợ, khi có nhu cầu vay
vốn thì làm thủ tục vay từ đầu. Phương thức cho vay từng lần thích hợp với các đơn
vị kinh doanh theo từng thương vụ hay vay theo thời vụ. Mỗi lần vay thì khách
hàng và quỹ tín dụng phải ký kết lại hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Khi khách hàng vay vốn, thông qua các phương án sản xuất kinh doanh trong năm
và các điều kiện vay vốn khác Quỹ tín dụng và khách hàng sẽ thỏa thuận một mức
13
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
13
SV: Lã Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
Chính- Ngân hàng
Khoa Tài
dư nợ cao nhất trong năm đủ để đáp ứng nhu cầu của tất cả các phương án xin vay,
mức dư nợ này được gọi là hạn mức tín dụng và khi đó người vay chỉ lập một bộ hồ
sơ xin vay và sử dụng cho nhiều lần xin vay.
Hạn mức tín dụng được xem như là một cam kết của Quỹ tín dụng về mức dư nợ
khách hàng sử dụng và khách hàng được quyết định thời điểm nhận tiền, thời điểm
trả nợ trong phạm vi hạn mức cà thời gian hiệu lực của hạn mức. Phương thức cho
vay theo hạn mức tín dụng áp dụng với hộ sản xuất có quan hệ thường xuyên và
mang tính truyền thống.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng Quỹ tín dụng sẽ cam kết
2. Điều tra thu nhập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương án cho
vay vốn
QTD phải cử cán bộ điều tra thu thập các yếu tố cần thiết của khách hàng đã
được quy định như điều tra về các điều kiện cần phải có của khách hàng; tổng hợp
các thông tin về tình hình tài chính các khoản thu nhập, tư cách đạo đức, việc có nợ
tư nhân hay có nợ các tổ chức tín dụng nào khác không; kiểm tra thực tế xem
phương án vay vốn có đúng với thực tế không, liệu có khả thi hay không các điều
kiện chuẩn bị trước cho dự án như thế nào.
3. Phân tích thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
Trên cơ sở điều tra thu thập thông tin cán bộ QTD phải phân tích thông tin,
sàng lọc thông tin để xác định những vấn đề nào đúng thực tế và lấy để làm căn cứ
thẩm định. Trên cơ sở thẩm định để đề suất việc cho vay về hạn mức người và số
lần giải ngân theo dự án.
4. Quyết định cho vay và thực hiện giải ngân
Cán bộ thẩm định ghi rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý mức cho vay cụ thể
và trình hồ sơ lên ban giám đốc ra quyết định cho vay và bộ phận kế toán tiến hành
cho vay theo đúng phương án ghi trong hợp đồng tín dụng.
5. Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro
Sau khi vay vốn QTD phải phân công cán bộ kiểm tra theo dõi việc sử dụng
vay vốn của khách hàng. Nếu thấy có biểu hiện như sử dụng không đúng, chấp hành
trả gốc và lãi không đúng hoặc có hiện tượng trây ỳ… thì phải lập biên bản báo cáo
ban giám đốc biết để xử lý kịp thời.
6. Kiểm tra, đánh giá lại tài sản thế chấp
Việc kiểm tra đánh giá lại tài sản do QTD chủ động nhằm để đảm bảo cho
việc xử lý thu hồi nợ (nếu có). Tài sản đảm bảo phải luôn đảm bảo đúng giá trị ban
đầu hoặc có thể tăng lên.Trường hợp tài sản giảm quá thì phải có biện pháp bổ sung
tài sản đảm bảo khác hoặc thu hồi bớt vốn.
1.3 CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
1.3.1 Quan niệm về chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của QTDND
cho họ. Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, chất lượng là yêu cầu hàng đầu, vì
vậy, chất lượng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng: lãi suất hợp
lý, thủ tục đơn giản, không phiền hà, thu hút được khách hàng nhưng vẫn đảm bảo
đúng nguyên tắc và quy định của tín dụng.
♦ Trên giác độ nền kinh tế
Hoạt động cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao
động, tăng thêm sản phẩm cho xã hội, trong nước nói chung và trong địa bàn họat
động của Quỹ nói riêng làm góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo các mục tiêu
kinh tế của Nhà nước và chính phủ đặt ra.
Như vậy, chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn là một chỉ tiêu tổng hợp
được đánh giá trên quan điểm của: QTD, khách hàng và nền kinh tế. Tóm lại, hoạt
16
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
16
SV: Lã Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
Chính- Ngân hàng
Khoa Tài
động cho vay ngắn hạn được đánh giá là có chất lượng khi: Khoản cho vay đó đạt
được mục đích vay vốn đã đề ra; hoàn trả vốn vay đầy đủ, đúng hạn, mang lại hiệu
quả kinh tế - xã hội cho cả người vay và người đi vay.
17
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
Một khoản cho vay có thể coi là hiệu quả khi các nguyên tắc cho vay được tuân thủ
triệt để: sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quả kinh tế cao, hoàn trả nợ gốc và
lãi đúng hạn. Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc cho vay ngắn hạn vừa là điều
kiện cần vừa là những biểu hiện cho thấy chất lượng choạt động cho vay ngắn hạn
tốt. Sử dụng vốn vay đúng mục đích là một trong những điều kiện đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của TCTD.
Thứ ba, hoạt động cho vay ngắn hạn phải đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển
của kinh tế- xã hội của vùng, địa phương và đất nước
Tóm lại, chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn là một chỉ tiêu tổng hợp
được đánh giá trên quan điểm của cả ba chủ thể: TCTD, khách hàng và môi trường
18
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
18
SV: Lã Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
Chính- Ngân hàng
Khoa Tài
kinh tế- xã hội. Các chỉ tiêu định tính chỉ là căn cứ đánh giá chất lượng haotj động
cho vay ngắn hạn một cách khái quát. Để có những kết luận chính xác hơn nữa cần
phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu định lượng cụ thể bao gồm các chỉ tiêu liên
quan đến kết quả hoạt động cho vay của TCTD.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng
SV: Lã Thị Linh
Khóa luận tốt nghiệp
Chính- Ngân hàng
Khoa Tài
Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà TCTD đã thu về từ khoản cho vay
của TCTD kể cả của kỳ hiện tại và kỳ trước đó. Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy được
các khoản nợ mới phát sinh và các khoản nợ của thời kỳ trước. Từ đó cũng cho ta
thấy được khả năng thu nợ ở kỳ tiếp theo. Đồng thời cho biết TCTD làm ăn có hiệu
quả hay không, các khoản vay có an toàn hay không, các cá nhân hay hộ gia đình có
sử dụng vốn hiệu quả và đúng mục đích các khoản vay hay không?
Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
=
Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ, từ
đó có thể biết được tổng doanh số cho vay trong kỳ để cho biết ngân hàng đã thu
được bao nhiêu nợ. Qua đó thể hiện hiệu quả của hoạt động cho vay.
Dư nợ và kết cấu dư nợ
Dư nợ là tổng số dư nợ qua các hình thức cấp tín dụng mà khách hàng còn nợ
lại ngân hàng tại một thời điểm. Kết cấu dư nợ là tổng số nợ được phân chia theo tỷ
lệ các hình thức cấp tín dụng, theo thời hạn cho vay, theo đơn vị tiền tệ, theo ngành
Khóa luận tốt nghiệp
Chính- Ngân hàng
Khoa Tài
Vòng quay vốn tín dụng được tính trên cơ sở doanh số thu nợ bình quân và
dư nợ bình quân
Vòng quay vốn
tín dụng
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
=
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng. Vòng quay vốn tín
dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng
quay vốn tín dụng nhanh nên TCTD đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanh
nghiệp, mặt khác TCTD có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác. Như vậy,
hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn cho vay ngắn hạn càng tốt, chất
lượng cho vay ngắn hạn càng cao. Ngược lại, vòng quay vốn tín dụng thấp thể hiện
vốn tín dụng luân chuyển chậm, hiệu quả vốn tín dụng thấp.
Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn có thể dược tính tại một thời điểm nhất định hoặc tính
bình quân cho cả năm theo công thức
Hiệu suất
sử dụng vốn
Tỷ lệ nợ
quá hạn
Tổng
Tổng
Tổng dư
dưnợ
nợ
nợquá
quá
quáhạn
hạn
hạn
=
X 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu định lượng cơ bản và quan trọng nhất để xem xét,
đánh giá chất lượng tín dụng của một TCTD. Xem xét về mặt bản chất, tín dụng là
sự hoàn trả do đó tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng
tín dụng. Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không
có lí do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất
bình thường. Trên thực tế phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề
có khả năng mất vốn. Như vậy tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thì QTD càng gặp nhiều
23
GVHD: Th.S Lê Hà Trang
23
SV: Lã Thị Linh
Chính- Ngân hàng
Khoa Tài
Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng được tính bằng lãi từ hoạt động cho
vay trên tổng thu nhập
Tỷ trọng thu nhập là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín
dụng, nó cho biết tỷ lệ phát sinh từ hoạt động cho vay trên một đơn vị thu nhập là
bao nhiêu. Với cùng một mức thu nhập, nếu TCTD nào càng giảm được chi phí đầu
vào thì tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ TCTD hoạt động tốt. Đồng thời, ta thấy rằng nếu
các TCTD chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà
không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng
không có ý nghĩa. Chất lượng hoạt động ngắn hạn được nâng cao chỉ thực sự có ý
nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của TCTD.
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN.
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của TCTD. Bên
cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triển của Nhà nước thì chính sách tín
dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của người gửi tiền, người đi vay
và quyền lợi của chính bản thân TCTD. Chính sách tín dụng phải tạo ra sự công
bằng, không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt động của TCTD mà còn phải
đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng. Một chính sách tín dụng đồng bộ,
thống nhất và đầy đủ, đúng đắn sẽ xác định phương hướng đúng đắn cho cán bộ tín
dụng. Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ
tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không