LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS T.S Đặng Công Xưởng đã tận tình
hướng dẫn, góp ý bổ sung trong suốt thời gian em thực hiện và hoàn thiện đồ án
tốt nghiệp này. Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong phòng
khai thác dầu khí của Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam để em có thể có
cơ hội thực tập tại công ty, tạo điều kiện giúp em tìm hiểu về chuyên môn để em
hoàn thành bài đồ án này.
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài đồ án tốt nghiệp này là do em trực tiếp tìm hiểu,
thực hiện và hoàn thành từ đầu đến cuối dưới sự chỉ bảo hướng dẫn của thầy
PGS T.S Đặng Công Xưởng và sự trợ giúp của Công ty Cổ phần Vận tải biển
Việt Nam.
Hải phòng, ngày ….tháng…..năm 2015
Sinh viên
Đào Thị Mừng
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
88
BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ
Số
hình
1
Tên hình
Trang
Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lí của công ty
29
iv
LỜI MỞ ĐẦU
Một quốc gia có nền vận tải biển phát triển là một quốc gia chiếm nhiều
ưu thế. Không những tạo ra thế chủ động trong quan hệ kinh tế đối ngoại, vận tải
biển cũn làm tăng nguồn thu ngoại tệ nhờ việc phát triển mạng lưới vận tải. Bên
cạnh đó, vận tải biển cũng đẩy mạnh quá trình xuất nhập khẩu, tạo động lực thúc
đẩy quan hệ sản xuất phát triển. Đặc biệt đối với nước ta, với hơn 3200 km
đường bờ biển kéo dài và nhiều vịnh vũng thuận lợi nên vận tải biển giữ vai trò
then chốt trong mạng lưới vận tải quốc gia. Cùng với xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế, Việt Nam đang từng bước khẳng định mình trên tất cả các lĩnh vực văn
hóa, chính trị, kinh tế.Đặc biệt là từ khinước ta đã gia nhập tổ chức thương mại
thế giới WTO, đây là cơ hội cũng như thách thức lớn đối với nền kinh tế nước
ta. Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải phải không ngừng đổi mới, phát
a, Khái niệm về tàu chuyến
Tàu chuyến là loại tàu hoạt động không theo một tuyến cố định, không có
lịch trình tàu chạy được công bố từ trước mà theo yêu cầu của người thuê tàu
trên cơ sở của các loại hợp đồng thuê tàu chuyến.
Hình thức khai thác tàu chuyến là một trong những hình thức khai thác
phổ biến nhất hiện nay đối với hầu hết các nước có đội tàu buôn vận chuyển
hàng hóa bằng đường biển. Hình thức này đặc biệt có ý nghĩa với các nước đang
phát triển có đội tàu còn nhỏ bé, hệ thống cảng chưa phát triển, nguồn hàng
không ổn định.
b, Khái niệm thuê tàu chuyến
Thuê tàu chuyến (Voyage) là chủ tàu (Ship-owner) cho người thuê tàu
( Charterer ) thuê toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ
cảng này đến cảng khác. Trong phương thức thuê tàu chuyến, mối quan hệ giữa
người thuê tàu (chủ hàng) với người cho thuê tàu (chủ tàu) được điều chỉnh bằng
một văn bản gọi là hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage charter party ) viết tắt là
C/P. Hợp đồng thuê tàu do hai bên thỏa thuận kí kết.
Trong thuê tàu chuyến có thể áp dụng nhiều hình thức thuê khác nhau
như:
- Thuê chuyến một ( Single voyage) tức là thuê tàu chỉ chuyên chở một lần
hàng giữa các cảng nhất định. Sau khi hoàn thành việc dỡ hàng ở cảng
đến cuối cùng thì hợp đồng thuê tàu cũng hết hiệu lực.
- Thuê chuyến khứ hồi (Round voyage) tức là thuê tàu chuyên chở hàng
hóa lượt đi lẫn lượt về theo hợp đồng.
- Thuê liên tục ( Connective voyage) có thể là một chuyến liên tục hay khứ
hồi liên tục, tức là thuê tàu để chuyên chở hàng hóa nhiều chuyến liên tục
cho một lượt hoặc cho cả lượt đi lẫn lượt về.
3
Chuyến đi ngoại thương phục vụ cho xuất nhập khẩu hàng hóa.
Chuyến đi chở thuê giữa các cảng nước ngoài
1.1.3 Những vấn đề cần lưu ý khi khai thác tàu chuyến.
a, Loại tàu và trách nhiệm
Loại tàu thường là các tàu hàng khô tổng hợp (MMP) hoặc các tàu chở
hàng rời (Bulk Carrier) nhưng vận chuyển không theo tuyến cố định hoặc không
thường xuyên do cung cầu của thị trường vận tải. Các tàu chuyến thường có tốc
độ thấp , cỡ trọng tải khác nhau phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu. Các tàu hoạt
động độc lập không cần có tàu cùng kiểu dự trữ để thay thế khi cần thiết. Đội tàu
đa dạng về kiểu tàu. Người vận chuyển không được quyền tùy ý thay thế tàu
khác với hợp đồng. Hợp đồng thường dung là “GENCON” hoặc các hợp đồng
chuyên dùng khác.
b, Loại hàng vận chuyển.
Hàng hóa mặc dù đơn điệu về số lượng mặt hàng nhưng đa dạng về bao
gói. Hàng hóa có thể vận chuyển ở dạng có hoặc không bao gói, nếu có thì bao
gói cũng không được quy chuẩn do vậy trở nên phức tạp cho công tác xếp dỡ,
hàng hóa vận chuyển bằng tàu chuyến thường là hàng rời, bó kiện,hàng lỏng,
hàng thùng, hàng quá cỡ và hàng nặng.
c, Số lượng cảng ghé trong mỗi chuyến đi.
Số lượng cảng ghé giữa các chuyến đi của tàu chuyến không giống nhau,
tùy thuộc vào hợp đồng thuê tàu mà số lượng cảng có thể là 2 hoặc nhiều hơn,
trừ khi thuê nhiều chuyến liên tục ( Consecutive Voyage) hoặc C.O.A ( Contract
of affreightment), do vậy người khai thác phải nắm rõ số lượng cảng ghé hoặc
số lượng cầu tàu để đưa ra giá cước cho phù hợp với khoản chi phí bỏ ra trong
từng chuyến đi.
d, Thời gian chuyến đi
Thời gian chuyến đi của tàu chuyến không cố định, phụ thuộc vào điều
kiện hành hải , tốc độ của tàu, mức giải phóng tàu và thỏa thuận về thời gian dôi
- Trọng tải thực chở của tàu không được nhỏ hơn khối lượng hàng cần vận
chuyển.
- Tàu phải đến cảng nhận hàng đúng theo yêu cầu thời gian (Laycan) của
hợp đồng, nghĩa là:
Thời điểm tự do của tàu+ thời gian chạy không hàng từ cảng tự do đến
cảng nhận + thời gian tàu làm thủ tục cần thiết để thực hiện chuyến đi mới
Trước khi kí phát B/L hoặc trước khi trả hàng theo thỏa thuận , người vận
chuyển sẽ nhận tiền cước vận chuyển hoặc tiền phạt làm chậm hàng (nếu có)
Bước 7: Thanh lí hợp đồng (xem điều khoản cụ thể của hợp đồng)
1.2Hợp đồng thuê tàu chuyến
1.2.1 Khái niệm về hợp đồng thuê tàu chuyến
Hợp đồng thuê tàu chuyến là một dạng hợp đồng chuyên chở, có khái
niệm như sau:
Hợp đồng thuê tàu chuyến là một loại hợp đồng chuyên chở hàng hóa
bằng đường biển, trong đó người chuyên chở cam kết chuyên chở hàng hóa từ
một hay nhiều cảng này và giao cho người nhận ở một hay nhiều cảng khác, còn
8
người đi thuê tàu cam kết trả tiền cước thuê tàu đúng như 2 bên đã thỏa thuân
trong hợp đồng.
Như vậy trong hợp đồng thuê tàu chuyến là một văn bản cam kết giữa
người đi thuê tàu và người cho thuê tàu. Sự cam kết đó là kết quả của một quá
trình 2 bên tự do , tự nguyện thỏa thuận. Do đó hợp đồng thuê tàu chuyến là một
văn bản pháp lí điều chỉnh trực tiếp quyền và nghĩa vụ của người chuyên chở và
người thuê chở.
Người chuyên chở: trong hợp đồng có thể là chủ tàu hoặc người kinh
doanh chuyên chở bằng tàu thuê của người khác
Người thuê vận chuyển: có thể là người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu
tùy thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng đã quy định trong hợp đồng mua bán
ngoại thương.
Trong thực tế người đi thuê tàu và người cho thuê tàu rất ít khi giao dịch
ký hợp đồng trực tiếp với nhau, mà thường thông qua các đại lý hoặc người môi
giới của mình. Người đại lý và người môi giới thường là những người có chuyên
môn, nghiệp vụ, rất thông thạo về thị trường thuê tàu, luật Hàng hải, tập quán
diện các cơ quan thuê tàu và chủ tàu các nước hội đồng tương trợ kinh tế (trước
đây) phát hành năm 1964.
- Mẫu hợp đồng SCANCON
Hợp đồng thuê tàu chuyến SCANCON là hợp đồng mẫu cũng do hiệp hội
hàng hải quốc tế và Baltic phát hành năm 1956...
• Mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến mang tính chất chuyên dụng
Mẫu hợp đồng này được sử dụng khi thuê hàng hoá có khối lượng lớn
như: than, quặng, xi măng, ngũ cốc, gỗ trên một luồng hàng nhất định. Có các
mẫu chuyên dụng như:
- Mẫu hợp đồng NOGRAIN 89 của Hiệp hội môi giới và đại lý Mỹ dùng
thuê chở ngũ cốc.
- Mẫu hợp đồng SOVCOAL của Liên Xô (cũ) phát hành năm 1962, mẫu
hợp đồng POLCOAL của Ba Lan phát hành năm 1971 dùng để thuê tàu
chở than và mẫu AMWELSH phát hành năm 1993 dùng để chở than.
- Mẫu hợp đồng SOVORECON của Liên Xô (cũ) phát hành năm 1950 để
thuê tàu chuyến chở quặng.
- Mẫu hợp đồng CEMENCO của Mỹ phát hành năm 1922 dùng để thuê tàu
chở xi măng.
10
- Mẫu hợp đồng CUBASUGAR của Cuba phát hành dùng để chở đường.
- Mẫu hợp đồng EXONVOY, MOBIVOY 96, SHELLVOY do Mỹ phát
hành dùng để thuê tàu chở dầu.
- Mẫu hợp đồng RUSSWOOD của Liên Xô (cũ) phát hành năm 1933 dùng
để thuê tàu chở gỗ từ Liên Xô đi các nước.
Trong kinh doanh hàng hải, việc tiêu chuẩn hóa và thống nhất mẫu hợp
đồng thuê tàu chuyến vẫn đang tiếp tục theo hai hướng:
- Thống nhất nội dung hợp đồng trên phạm vi thế giới.
- Đơn giản hóa nội dung hợp đồng.
Hai bên thỏa thuận thuê và cho thuê một chiếc tàu nhất định. Ở điều
khoản này người ta quy định một cách cụ thể các đặc trưng cơ bản của con tàu
như: tên tàu, quốc tịch tàu, năm đóng, nơi đóng, cờ tàu, trọng tải toàn phần,
dung tích đăng ký toàn phần, dung tích đăng ký tịnh, dung tích chứa hàng rời,
hàng bao kiện, mớn nước, chiều dàitàu, chiều ngang tàu, vận tốc, hô hiệu, cấu
trúc của tàu (một boong hay nhiều boong), số lượng thuyền viên, vị trí của con
tàu lúc ký hợp đồng, số lượng cần cẩu và sức nâng…
Trường hợp chủ tàu muốn giành quyền thay thế tàu, thì bên cạnh tên con
tàu thuê nên ghi thêm đoạn "hoặc một con tàu thay thế khác" (Ship name and/or
Substitute Sister Ship). Khi thay thế con tàu bằng một con tàu khác, chủtàu phải
báo trước cho người thuê biết và phải đảm bảo rằng con tàu thay thế đó cũng có
những đặc điểm kỹ thuật tương tự như con tàu đã quy định trong hợp đồng.
c, Điều khoản về thời gian tàu đến cảng xếp hàng (Laydays Clause)
Thời gian tàu đến cảng xếp hàng là thời gian tàu phải đến cảng xếp hàng
nhận hàng để chở theo quy định trong hợp đồng.
Theo điều khoản này chủ tàu phải có nghĩa vụ điều tàu đến cảng xếp hàng
đúng thời gian, đúng địa điểm quy định và trong tư thế sẵn sàng nhận hàng để
xếp.
Có 2 cách quy định thời gian tàu đến cảng xếp hàng:
- Cách 1: Quy định ngày cụ thể, ví dụ: "ngày 20/10/2008 tàu phải đến cảng
Hải Phòng xếp hàng"
- Cách 2: Quy định một khoản thời gian, ví dụ "tàu đến cảng Đà Nẵng để
nhận hàng vào khoảng từ ngày 20 đến ngày 25/10/2008".
12
Khi ký hợp đồng thuê tàu, nếu tàu được thuê đang ở gần cảng xếp hàng,
hai bên có thể thỏa thuận theo các điều khoản sau:
- Prompt: nghĩa là tàu sẽ đến cảng xếp hàng vài ba ngày sau khi ký hợp
Trường hợp này gọi là hợp đồng cầu cảng. (Berth Charter).
Về mọi mặt, tàu phải sẵn sàng để xếp dỡ:
- Làm xong các thủ tục vào cảng: thủ tục hải quan, biên phòng, vệ sinh y tế,
có giấy chứng nhận kiểm dịch (Free Practique).
- Phải sẵn sàng các điều kiện kỹ thuật cho việc xếp hàng: cần cẩu đầy đủ,
hầm hàng sạch sẽ....
Tàu đã trao thông báo sẵn sàng xếp dỡ (Notice Of Readiness = NOR) cho
người thuê tàu hay người nhận hàng tại nơitàu sẵn sàng xếp/dỡ hàng. Có thể trao
NOR bằng thư, fax, điện tín...
Đây cũng chính là điều kiện để tính thời gian làm hàng (Laytime).
Vì Trong hợp đồng thuê tàu cần ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax
của các bên. Trường hợp ký kết hợp đồng thông qua đại lý hoặc công ty môi
giới thì ngoài tên, địa chỉ, điện thoại, fax của đại lý và kèm theo chữ "chỉ là đại
lý" (as agent only) ở cuối hợp đồng, cũng cần phải ghi cả tên, địa chỉ của chủ tàu
và của người thuê tàu. Sau
Đây là điều khoản rất quan trọng vì tàu là công cụ để vận chuyển hàng
hóa, do vậy nó liên quan trực tiếp đến sự an toàn của hàng hóa nói riêng và sự
an toàn, ổn định trong kinh doanh nói chung. Dưới góc độ là chủ hàng, cần quan
tâm đến việc phải thuê một con tàu vừa thích hợp với việc vận chuyển hàng hóa
và đảm bảo vận chuyển hàng hóa an toàn, vừa tiết kiệm được chi phí thuê tàu.
Hai bên thỏa thuận thuê và cho thuê một chiếc tàu nhất định. Ở điều
khoản này người ta quy định một cách cụ thể các đặc trưng cơ bản của con tàu
như: tên tàu, quốc tịch tàu, năm đóng, nơi đóng, cờ tàu, trọng tải toàn phần,
dung tích đăng ký toàn phần, dung tích đăng ký tịnh, dung tích chứa hàng rời,
hàng bao kiện, mớn nước, chiều dàitàu, chiều ngang tàu, vận tốc, hô hiệu, cấu
trúc của tàu (một boong hay nhiều boong), số lượng thuyền viên, vị trí của con
tàu lúc ký hợp đồng, số lượng cần cẩu và sức nâng…
14
15
gian quy định mà vẫn chưa có hàng để giao thì số ngày tàu phải chờ đợi sẽ được
tính vào thời gian làm hàng.
Quá thời gian quy định trong hợp đồng mà tàu vẫn chưa đến thì chủ hàng
có quyền hủy hợp đồng. Ngày tuyên bố hủy hợp đồng (Cancelling Date) có thể
là ngày cuối cùng của Laydays hoặc vài ba ngày sau ngày tàu phải đến cảng xếp
hàng.
Về mặt pháp lý, việc tàu đến muộn là vi phạm hợp đồng, mọi chi phí đưa
tàu đến cảng xếp hàng do chủ tàu tự gánh chịu. Song trên thực tế không phải cứ
tàu đến muộn là người thuê tàu hủy hợp đồng mà việc có hủy hợp đồng hay
không là còn căn cứ vào từng trường hợp cụ thể. Ở đây tàu được coi là đã đến
cảng (arrived ship) khi thỏa mãn những điều kiện sau :
Tàu đã đến vùng thương mại của cảng (là vùng nơi tàu phải neo đậu để
chờ đợi vào cảng) nếu trong hợp đồng quy định một điều khoản chung chung
chứ không quy định tàu phải cập một cảng nào. Trường hợp này hợp đồng đó
gọi là hợp đồng đến cảng (Port Charter).
Còn nếu hợp đồng quy định một cầu cảng cụ thể thì tàu phải cập cảng đó.
Trường hợp này gọi là hợp đồng cầu cảng. (Berth Charter).
Còn nếu hợp đồng qui định một cầu cảng cụ thể thì tàu phải cập cảng đó.
Trường hợp này gọi là hợp đồng cầu cảng ( Berth Charter ).
Về mọi mặt, tàu phải sẵn sàng để xếp dỡ:
- Làm xong các thủ tục vào cảng : thủ tục hàng hải, biên phòng, vế inh y tế,
có giấy chứng nhận kiểm dịch ( Free Practique).
- Phải sẵn sàng các điều kiện kỹ thuật cho việc xếp hàng: cần cẩu đầy đủ,
hầm hàng sạch sẽ…
Tàu đã trao thông báo sẵn sàng xếp dỡ ( Notice of Readiness) cho người
thuê tàu hay người nhận hàng tại nơi tàu sẵn sàng xếp/dỡ hàng. NOR có thể
nhận hết số lượng hàng quy định thì người thuê tàu có quyền đòi bồi thường
những chi phí liên quan đến việc tàu bỏ lại hàng.
Trong trường hợp thuê bao tàu (Lumpsum) thì hợp đồng thuê tàu không
nhất thiết phải ghi tên hàng. Nhưng phải quy định rõ chủ tàu cam đoan cung cấp
17
đầy đủ trọng tải hoặc dung tích đăng ký của tàu. Trong trường hợp này, cước phí
thuê tàu được tính theo đơn vị trọng tải hoặc dung tích đăng ký của tàu.
e, Điều khoản về cảng xếp/dỡ (loading/Discharging Port Clause)
Trong hợp đồng, cả hai bên quy định tên một cảng hoặc một vài cảng xếp
hàng (Loading Port) và tên một vài cảng dỡ hàng (DischargingPort). Có hai cách
quy định:
- Quy định chung chung, ví dụ: "một cầu cảng an toàn ở cảng Hải Phòng"
(one safe berth, Haiphong port).
- Quy định cụ thể ở cầu cảng số mấy, khu vực nào.
Nhưng cảng xếp và dỡ quy định trong hợp đồng phải là cảng an toàn (safe
port), tức là cảng đó phải đảm bảo:
- Về mặt an toàn hàng hải (nautical conditions): đủ độ sâu, mớn nước thích
hợp để tàu có thể đến và đỗ luôn luôn nổi, hoặc có chạm bùn đất nhưng
vẫn an toàn (Always afloat and safely aground, chú ý thầy bảo là nên gạch
câu “…or so near thereto as she may safely get and lie always afloat…”).
- Về mặt chính trị (political conditions): tại cảng đó không xung đột vũ
trang, chiến tranh, đình công.
Số lượng cảng xếp/dỡ nhiều hay ít có ảnh hưởng trực tiếp đến mức cước
thuê tàu. Vì thế người thuê tàu cố gắng xác định cảng xếp /dỡ cụ thể, tránh
những quy định chung chung về cảng xếp/dỡ. Mặt khác cũng nên quy định chi
phí di chuyển cầu (Shifting expenses) do ai chịu.
f, Điều khoản về chi phí xếp dỡ (Loanding/ Discharging Charges