Đảng bộ huyện từ sơn (bắc ninh) lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội (1999 2008) - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

NGU

N THỊ TH NH HƯ NG

)
(1999-2008)

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

HÀ NỘI - 2012

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

NGU

N THỊ TH NH HƯ NG

)
(1999-2008)

Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60 22 56

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ QUÁ
TRÌNH ĐẢNG BỘ HUYỆN TỪ SƠN LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN
KINH TẾ VÀTHỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỪ 1999
ĐẾN 2008 ............................................................................................................ 58
3.1. Kết quả quá trình Đảng bộ huyện Từ Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế

từ 1999 đến 2008 ............................................................................................ 58
3.2. Kết quả quá trình Đảng bộ huyện Từ Sơn lãnh đạo thực hiện các
chính sách xã hội từ 1999 đến 2008 ........................................................... 73
3.3. Một số kinh nghiệm rút ra từ quá trình Đảng bộ huyện Từ Sơn lãnh
đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội
từ 1999 đến 2008 .............................................................................. 95
KẾT LUẬN .......................................................................................................................... 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 110

4


DANH MỤC CH

VIẾT T T TRONG LUẬN VĂN

BCH:
BHYT:
CLB:
CNXH:
CN:
CNH, HĐH:
CCKT:
CSXH:

Hội đ ng nh n d n
H p tác xã
Kế hoạch h a gia đình
Khoa h c k thuật
Kinh tế - xã hội
ao động - Thương binh và ã hội
M t trận Tổ quốc
Trung h c cơ sở
Trung h c phổ th ng
Trách nhiệm h u hạn
Tệ nạn xã hội
Trung ương
Tiểu thủ c ng nghiệp
y ban nh n d n
y dựng cơ bản
ã hội chủ ngh a
u t nhập kh u

5


DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ Đ
Sơ đ 2.1: Cơ c u tổ chức Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đ i giảm
nghèo ..................................................................................................... 46
ảng 2.1: Số liệu liệt s huyện Từ Sơn trong các thời kỳ kháng chiến .............. 55
ảng 2.2: anh sách à mẹ Việt Nam anh hùng huyện Từ Sơn ........................ 56
ảng 2.3: Danh sách các xã anh hùng ............................................................... 57
ảng 2.4: anh sách anh hùng lao động, anh hùng lực lư ng vũ trang ............ 57
ảng 3.1: Tổng sản ph m trên địa bàn theo giá trị hiện hành ph n theo
ngành kinh tế (2000 - 2005)............................................................ 59

Nội) đã tạo điều kiện giúp đỡ cho t i hoàn thành bản uận văn này.
T i xin ch n thành cảm ơn các đ ng chí lãnh đạo và các cán bộ thuộc
các phòng, ban của Thị ủy, U N

Thị xã Từ Sơn, Trung t m

i dưỡng

chính trị Thị xã đã cung c p th ng tin, tư liệu, tạo m i điều kiện và đóng góp
kiến qu báu cho t i trong quá trình thực hiện đề tài này.
T i xin ch n thành cảm ơn bạn bè, nh ng người th n trong gia đình đã
hết lòng động viên, khích lệ và giúp đỡ t i hoàn thành khoá h c và bản uận
văn này.
Đ c biệt, t i xin bày tỏ lòng biết ơn s u sắc nh t đến PGS.TS. Nguyễn
Viết Thảo - người đã r t tận tình hướng dẫn và giúp đỡ t i hoàn thành bản
uận văn này./.
, tháng 9 ăm 2012
Tác giả

Nguyễn Th Th nh Hương

7


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Chính sách kinh tế là các biện pháp do Chính phủ sử dụng để quản l
nền kinh tế nhằm đạt đư c mục tiêu phát triển đ t nước. Còn chính sách xã hội
là một hệ thống các chính sách lớn về đời sống xã hội của chính đảng c m
quyền ở từng quốc gia riêng biệt. Chính sách kinh tế - xã hội hiện nay c nh ng

tế - xã ộ 2001 - 2010 của Việt Nam đã đề ra các mục tiêu phát triển về

cơ bản phù h p với Mục tiêu Thiên niên kỷ và đư c thế giới đánh giá cao.
Với quyết t m hoàn thành Chiế lượ p át tr ể k
đ u thế kỷ

tế - xã ộ 10 năm

I, Đảng đã lãnh đạo toàn d n đ y mạnh toàn diện c ng cuộc đổi

mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Để đạt đư c mục tiêu
chung đ , từng Đảng bộ, từng địa phương phải g p ph n thực hiện tốt chiến
lư c mà Đảng đã đề ra.
Huyện Từ Sơn, tỉnh

ắc Ninh là một đơn vị hành chính mới đư c tái

lập năm 1999. Trong nh ng năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước, phát huy truyền thống của quê hương và tiếp tục khai thác
nh ng tiềm năng, thế mạnh vốn c , Đảng bộ và nh n d n Từ Sơn kh ng
ngừng ph n đ u vươn lên, thực hiện đạt và vư t các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
đã đề ra. Nh ng thành tựu đạt đư c trong quá trình x y dựng và phát triển đã
g p ph n tích cực đưa Từ Sơn phát triển theo hướng x y dựng một thị xã
c ng nghiệp tr ng điểm phía Nam tỉnh

ắc Ninh, g p ph n hoà chung nhịp

đập của đ t nước trong tiến trình đổi mới và phát triển, vì mục tiêu “d n giàu,
nước mạnh, xã hội c ng bằng, d n chủ và văn minh”.
Ngày 24 tháng 9 năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số

sử Đả g bộ uyệ Từ Sơ do an ch p hành Đảng bộ huyện

xu t bản năm 2004; Từ Sơ t ị xã trẻ trê đườ g p át tr ể , xu t bản năm
2008 chủ yếu đề cập đến lịch sử, văn hoá và truyền thống đ u tranh cách
mạng của nh n d n trong huyện. Các cuốn sách này chỉ đưa ra một số thành
tựu cơ bản, mang tính khái quát chứ chưa nêu đư c nh ng nội dung cụ thể
trong việc x y dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở Từ Sơn từ năm 1999 đến
năm 2008.
Một số bài viết trên các báo; trên Website của Đảng cộng sản: Từ Sơ
(

)

ệu quả ơ sau 2 ăm t ự



g ị quyết Đạ

uyệ , ngày 30/7/2008; T ị trấ Từ Sơ p át tr ể k
xây dự g ệ t ố g

í

trị vữ g mạ

ộ Đả g bộ

tế xã ộ đ đô vớ


hội ở Từ Sơn từ năm 1999 đến nay (2008). Trên cơ sở kế thừa nh ng c ng
trình nghiên cứu trên về cơ sở l luận, ngu n tư liệu, phương pháp nghiên
cứu… tác giả trình bày một cách c hệ thống vai trò của Đảng bộ huyện Từ
Sơn trong lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội từ
năm 1999 đến năm 2008.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu các chủ trương về phát triển kinh tế, thực hiện một số chính
sách xã hội từ năm 1999 - 2008 của Đảng bộ huyện Từ Sơn; đánh giá kết quả
việc thực hiện các chủ trương đ từ khi tái lập huyện đến nay; rút ra nh ng
kinh nghiệm quan tr ng để vận dụng trong giai đoạn mới.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
+

àm rõ quá trình Đảng bộ Thị xã Từ Sơn quán triệt và vận dụng

đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào thực tiễn; chỉ đạo phát triển
kinh tế và thực hiện các chính sách xã hội ở địa phương từ năm 1999 đến năm
2008.
+ Đánh giá các thành tựu, hạn chế và rút ra nh ng bài h c kinh nghiệm từ
thực tiễn lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã hội ở Từ
Sơn trong giai đoạn hiện nay nhằm đạt kết quả cao hơn trong nh ng giai đoạn
tiếp theo.

11


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: uận văn tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo,
chỉ đạo của Đảng bộ huyện Từ Sơn ( ắc Ninh) về v n đề phát triển kinh tế và

văn còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp thống kê, so sánh,
đối chiếu, điều tra xã hội h c…

12


6. Đóng góp củ luận văn
- Trước hết là tập h p, hệ thống các tư liệu về đảng bộ huyện Từ Sơn
trong quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế và thực hiện một số chính sách xã
hội. Hệ thống hoá nh ng chủ trương, chính sách, biện pháp, cách thức mà
Đảng bộ huyện Từ Sơn đã thực hiện để lãnh đạo phát triển kinh tế và thực
hiện các chính sách xã hội.
- Khẳng định sự lãnh đạo tập trung, c hiệu quả của Đảng bộ huyện Từ
Sơn trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổng kết, đúc rút nh ng kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ huyện Từ
Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế, thực hiện một số chính sách xã hội từ khi tái
lập huyện đến nay.
- uận văn c thể là ngu n tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu,
giảng dạy về lịch sử địa phương trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh ắc Ninh.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài ph n mở đ u, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
g m 3 chương, 9 tiết:
C ươ g 1: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn h a.
C ươ g 2: Chủ trương và sự chỉ đạo phát triển kinh tế, thực hiện chính
sách xã hội ở Từ Sơn.
C ươ g 3: Kết quả và một số kinh nghiệm.

13




điều kiện cho huyện phát triển một nền nông nghiệp phong phú, đa dạng về
cây tr ng, vật nuôi.
Huyện Từ Sơn có sông Ngũ Huyện Khê là nhánh của sông C u, cách
trung tâm huyện 1,5km về phía Tây Bắc, chảy qua khu vực phường Châu
Khê, Trang Hạ, Đ ng Kỵ, các xã Phù Khê, Hương Mạc. Từ Sơn có h lớn
(Loa H - thường g i là khu Đền Đ m) nằm ở khu vực phường Tân H ng,
rộng khoảng 25 ha. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có nhiều h , ao nhỏ nằm
rải rác ở các xã trong huyện.
1.2. Truyền thống văn hoá - l ch sử củ huyện Từ Sơn
Huyện Từ Sơn đư c hình thành từ r t sớm, đư c đánh giá là vùng đ t
có bề dày văn hoá và lịch sử. Từ thời đại Hùng Vương, vùng đ t Từ Sơn đã
có nhiều bộ tộc người Việt sinh sống d c theo bờ sông Tiêu Tương (nay thuộc
địa phận phường Đình Bảng, phường Đ ng Nguyên, xã Tam Sơn, Tương
Giang.

ưới thời Hùng Vương, nước Văn Lang đư c chia thành 15 bộ, Từ

Sơn nằm trong bộ Vũ Ninh; đời nhà Đường đ hộ, Từ Sơn thuộc địa phận của
Long Châu; thời Lê Đại Hành (989 - 1005) g i là Cổ Pháp, thời nhà Lý (1010
- 1225) đổi thành phủ Thiên Đức; thời Tr n (1225 - 1400) đư c g i là huyện
Đ ng Ngàn, r i huyện Từ Sơn. Thời Lê (1428 - 1788) phủ Từ Sơn đư c thành
lập. Đến thời H ng Đức, Từ Sơn thuộc tr n Kinh Bắc.
Huyện Từ Sơn là một vùng quê c truyền thống Nho h c và khoa bảng
nổi tiếng trong tỉnh ắc Ninh và cả nước. Sách

dư địa

í của Đỗ


Từ Sơn đ c biệt người Phù Khê làm còn để lại như chùa T y Phương (Hà
Tây - Hà Nội), chùa út Tháp (Thuận Thành), chùa im (Tiên
đình

u) cho đến

iềm ã, đình Đình ảng. C thể th y nghề mộc - chạm khắc ở đ y đã

xu t hiện từ khá sớm, đ c biệt vào thời Hậu ê (thế kỷ

VII - XVIII), làng

nghề chạm khắc ở Phù Khê đã nổi tiếng khắp nơi và n đư c phát triển sang
nhiều địa phương khác quanh vùng như Đ ng Kỵ, Hương Mạc, Tam Sơn…
Sản ph m của h gắn b từ nh ng đ gia dụng trong gia đình cho đến đ thờ
cúng, tạc tư ng, đ c biệt là nh ng c ng trình kiến trúc lớn như đình, chùa,
miếu, phủ, lăng t m chạm khắc r ng, phư ng lộng lẫy.

o c n cù, chịu kh ,

cộng với c th m m tinh tế và đ i bàn tay khéo léo, người d n các địa
phương Phù Khê, Hương Mạc, Đ ng Kỵ đã phát triển nghề mộc vớí nhiều
loại hình như: hàng ngang (làm nhà cửa, đ gia dụng); hàng chạm (hương
án, long khám, long ch u, hoành phi, c u đối, tủ, xa l ng, tủ chè…). Ở loại
hình nào, người Phù Khê, Hương Mạc, Đ ng Kỵ cũng cho ra đời nh ng sản

16


ph m đạt đến trình độ khéo léo, tinh xảo và th m m cao. Nghề mộc, nghề


17


tiến bộ, phong trào truyền bá ch quốc ng . Tiêu biểu cho các phong trào này
c Đình ảng, Phù ưu… Th ng qua các hoạt động của Hội Việt Nam cách
mạng thanh niên, nh n d n Từ Sơn sớm giác ngộ cách mạng, phát huy nhiệt
tình yêu nước. Nhiều qu n chúng ở hàng chục làng x m, phố phường đã tham
gia đ u tranh chống thực d n, phát xít, chống phản động thuộc địa, giành
quyền d n sinh, d n chủ, đòi tự do, cơm áo, hòa bình. Các tổ chức ái h u,
nghiệp đoàn, hội qu n chúng hoạt động c ng khai h p pháp [6, tr.57].
Thời kỳ 1939 - 1945 là thời kỳ đ u tranh s i động nh t của qu n và d n
Từ Sơn. Phong trào cách mạng tương đối mạnh, lại ở vị trí thuận l i, tiếp giáp
với Thủ đ Hà Nội, trung t m chính trị - kinh tế - văn h a của cả nước, là
chiếc c u nối gi a vùng đ ng bằng ắc ộ, thủ đ Hà Nội với các tỉnh trung
du, miền núi phía ắc tổ quốc cho nên đư c Trung ương Đảng và xứ ủy ắc
Kỳ ch n và trực tiếp chỉ đạo các cơ sở cách mạng chuyển vào hoạt động bí
mật b t h p pháp từ cuối năm 1939 như cơ sở cách mạng ở làng Đình ảng,
làng Phù ưu, C m Giang, Trang iệt, Phù Khê, Tam Sơn [6, tr.60-61].
Trong thời gian này, nhiều lớp thanh niên h c sinh yêu nước Từ Sơn đã
trở thành cốt cán của phong trào thời kỳ đ u bước vào hoạt động bí mật: ê
Quang Đạo, Nguyễn

uy Th n… Nhiều nhà là cơ sở, nơi ăn ở, hội h p của

các đ ng chí cán bộ xứ ủy ắc Kỳ và Thường vụ Trung ương Đảng như nhà
cụ Nguyễn Tiến Tu n (tức Đám Thi), nhà cụ Hương Canh (Đình

ảng)…


Trong 21 năm (1954 - 1975) tiếp theo, nhân dân Từ Sơn cùng nhân dân
miền Bắc ph n khởi bước vào thời kỳ mới, thời kỳ bắt tay vào thực hiện cải
cách ruộng đ t, khôi phục, cải tạo và phát triển kinh tế, xây dựng chủ ngh a xã
hội và vừa sản xu t, vừa chiến đ u chống sự phá hoại của đế quốc M , hoàn
thành xu t sắc ngh a vụ hậu phương của mình: chi viện sức người, sức của
cho đ ng bào miền Nam ruột thịt đ u tranh thống nh t nước nhà.
Truyền thống đ u tranh và bảo vệ, xây dựng đ t nước của cha ông là
một động lực lớn mà ngày nay nhân dân Từ Sơn đã và đang kế thừa, phát huy,
không ngừng h c hỏi, nỗ lực ph n đ u vươn lên xứng đáng là một vùng phát

19


triển đ y tiềm năng, hứa hẹn thu hút sự đ u tư của các doanh nghiệp trong và
ngoài nước, sớm trở thành đ thị phát triển của tỉnh và cả nước.
1.3. Tình hình kinh tế - xã hội củ huyện Từ Sơn trước năm 1999
Cuối nh ng năm 70 đ u nh ng năm 80 của thế kỷ XX, kinh tế nước ta
g p nhiều khó khăn do t n tại cơ chế tập trung, quan liêu, bao c p, đ t nước
lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân g p nhiều khó khăn.
Với tinh th n nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự
thật, Đại hội Đại biểu toàn quốc l n thứ VI (12/1986) đư c tổ chức và đề ra
đường lối đổi mới, trước hết là đổi mới tư duy kinh tế trong đ đề ra ba
chương trình kinh tế lớn, tr ng điểm: sản xu t lương thực thực ph m, hàng
tiêu dùng, hàng xu t kh u nhằm đưa nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng
và tiếp tục đi lên theo định hướng xã hội chủ ngh a (XHCN).
Nhằm vận dụng đúng đắn, sáng tạo và cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội
Đại biểu toàn quốc l n thứ VI (1986) vào thực tiễn địa phương, tỉnh uỷ Hà
Bắc có nhiều Nghị quyết bổ sung vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội. Trong báo cáo bổ sung Nghị quyết Đại hội l n thứ VII của
Đảng bộ Tỉnh (1986) xác định: “

điểm trong việc lãnh đạo của Ban ch p hành đảng bộ huyện khoá X, Đại hội
đại biểu l n thứ XI của Đảng bộ huyện (từ ngày 27 đến ngày 29/1/1988) đư c
triệu tập và đã đề ra phương hướng phát triển kinh tế - xã hội trong nh ng
năm tới (1988 - 1990) của huyện là: Quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu
toàn quốc l n thứ VI của Đảng, thực hiện nghị quyết Đại hội tỉnh Hà Bắc l n
thứ VII, với tinh th n đổi mới, trước hết là đổi mới tư duy kinh tế; giải phóng
m i năng lực sản xu t, đ y mạnh phát triển nông nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp; kết h p ch t chẽ gi a sản xu t với phân phối lưu thông, tăng nhanh
khối lư ng sản ph m hàng hoá, phục vụ tiêu dùng và xu t kh u; từng bước ổn
định đời sống vật ch t và tinh th n của nhân dân; hoàn thành ngh a vụ với
Nhà nước; gi v ng trật tự an ninh; tăng cường đổi mới công tác tư tưởng, tổ
chức, cán bộ… xây dựng Đảng bộ huyện v ng mạnh và từng bước xây dựng
huyện có cơ c u kinh tế nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoàn chỉnh.
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện l n thứ X và l n thứ XI là sự vận
dụng tinh th n đổi mới của Đại hội đại biểu toàn quốc l n thứ VI của Đảng
vào thực tế địa phương. Nghị quyết đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, hướng
dẫn toàn Đảng, toàn dân trong huyện ph n đ u hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế
- xã hội mà Đại hội đề ra [6, tr.243].
Trước tình hình chung của cả tỉnh và cả nước, nền kinh tế của huyện
vẫn tiếp tục m t c n đối nghiêm tr ng, giá cả thị trường biến đổi phức tạp, đời
sống nh n d n g p nhiều kh khăn.

ưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội đại

biểu toàn quốc l n thứ VI của Đảng, với tinh th n đổi mới, với thái độ nhìn
thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật và qua 5 năm thực hiện nghị quyết

21



nghệ Đình ảng, T n H ng. Đ c biệt là việc Nhà nước khuyến khích các thành

22


ph n kinh tế, kể cả các hộ cá thể, tư nh n c tay nghề lao động, tiền vốn tiến
hành sản xu t các m t hàng truyền thống, hàng tiêu dùng và hàng xu t kh u…
nên ngành tiểu thủ c ng nghiệp từ năm 1986 trở đi c sự phát triển tương đối
khá. Một số ngành nghề thủ c ng nghiệp, nghề truyền thống bước đ u đư c
kh i phục và phát triển như rèn Đa Hội; đ gỗ Đ ng Kỵ, Phù Khê, Kim Thiều;
dệt H i Quan. Trong đ một số ngành nghề như đ gỗ, sắt thép, vật liệu x y
dựng phát triển mạnh. Sản lư ng tiểu thủ c ng nghiệp ngày một tăng, đáp ứng
yêu c u hàng h a tiêu dùng và xu t kh u của huyện, đ c biệt là giải quyết đư c
việc làm cho hàng ngàn lao động. Nhờ sự phát triển của tiểu thủ c ng nghiệp
mà kim ngạch xu t kh u của huyện ngày càng tăng, năm 1990 đạt 20 triệu
đ ng bằng 95,2% kế hoạch. Tổng giá trị sản lư ng tăng nhanh, năm 1986 đạt
8.021.000 đến năm 1990 tăng lên 98.000.000 [6, tr.245-246].
5 năm (1986 - 1990), Đảng bộ huyện đã chỉ đạo tập trung thực hiên ba
chương trình kinh tế và đã đạt đư c nh ng thành tựu nh t định: đ t đai, lao
động, cơ sở vật ch t k thuật đã đư c bố trí, sắp xếp và sử dụng h p l hơn,
nh t là trong n ng nghiệp đang từng bước khắc phục tình trạng sản xu t tự
c p, tự túc chuyển d n sang sản xu t hàng h a. Sức sản xu t đư c giải ph ng
một ph n, đ u tư th m canh, tăng vụ, tăng năng su t c y tr ng và con gia súc,
gia c m đư c coi tr ng. Nh ng tiến bộ KHKT n ng nghiệp đư c ứng dụng,
diện tích c y vụ đ ng đư c mở rộng. Sản lư ng lương thực, thực ph m, hàng
tiêu dùng và hàng xu t kh u hàng năm tăng lên. Đời sống vật ch t và văn h a
tinh th n của nh n d n c m t đư c ổn định. Sự nghiệp phát triển giáo dục, y
tế, thể dục thể thao đư c chú . Các l nh vực khác cũng đư c gi v ng.
ước sang thập kỷ 90, tình hình kinh tế thế giới c nhiều biến động, sự
sụp khủng hoảng và tan rã của

từng bước phát triển, kinh tế nhiều thành ph n đư c xác lập và phát triển đúng
hướng… Đ c biệt vai trò lãnh đạo của Đảng tiếp tục đư c khẳng định và phát
huy. Đại hội xác định mục tiêu tổng quát và nhiệm vụ cụ thể, trong đ c nhiệm
vụ: “Đ y nhanh quá trình chuyển dịch cơ c u kinh tế: n ng nghiệp - công
nghiệp - tiểu thủ c ng nghiệp thương nghiệp và dịch vụ theo hướng tă g tố độ
ô g g ệp - t ểu t ủ ô g g ệp và t ươ g g ệp dị

vụ.

o xác định đúng hướng chuyển dịch cơ c u kinh tế, ph n vùng h p l
và thực hiện đ u tư cho sản xu t phát triển, từng bước khai thác c hiệu quả
tiềm năng sẵn c của từng địa phương, từng cơ sở nên kinh tế trên địa bàn
huyện kh ng ngừng phát triển trên m i l nh vực.

ình qu n 5 năm (1991 –

1995) giá trị tổng sản lư ng các ngành sản xu t trên địa bàn huyện đạt 404 tỷ
đ ng, riêng năm 1995 đạt giá trị 554 tỷ 645 triệu đ ng, đạt tốc độ tăng trưởng

24


bình qu n hàng năm 9,13%. Trong đ tốc độ tăng bình qu n từ sản xu t c ng
nghiệp, tiểu thủ c ng nghiệp là 8,7%, từ thương nghiệp dịch vụ là 18,35%
vư t mức đại hội

II đề ra. Đ ng thời ba năm sau (1996 - 1998) tốc độ phát

triển kh ng ngừng tăng, cụ thể:
Ki



hạn chế. M hình phát triển kinh tế VAC đang đư c các hộ n ng d n nh n
rộng là một trong nh ng hướng đi mới trong phát triển kinh tế n ng nghiệp.
Sả xuất cô g g ệp và t ểu t ủ ô g g ệp.
Từ năm 1991, Huyện ủy đã đề ra chủ trương ch n chỉnh và sắp xếp lại
đi đ i với cải tiến k thuật, phát triển c ng nghiệp nhỏ, tiểu thủ c ng nghiệp ở
khu vực xí nghiệp, h p tác xã, tổ h p và khu vực gia đình, kinh tế cá thể ở
n ng th n và thị tr n, kh i phục và củng cố ngành nghề, làng nghề truyền
thống như sơn mài, điêu khắc, rèn, nề, mộc, sản xu t vật liệu x y dựng, sắt
thép (Đa Hội, Ch u Khê), dệt (Tương Giang) và huyện chủ trương mở một số
ngành nghề và làng nghề mới: mộc, chạm khắc ở Phù Khê, Hương Mạc,
Đ ng Quang, Tam Sơn; nghề x y dựng ở Tương Giang, Đ ng Nguyên; c ng
nghiệp chế biến n ng sản, l m sản… đư c mở rộng ở nhiều nơi trong huyện.
Một số sản ph m như đ gỗ cao c p, gi y, tơ lụa, lưới sắt đã c sức cạnh tranh
trên thị trường trong nước và ra một số nước trong khu vực.
o chủ trương khuyến khích phát triển c ng nghiệp, tiểu thủ c ng
nghiệp và đề ra hàng loạt các giải pháp kịp thời như tập trung đ u tư, tiếp thu
k thuật, c ng nghệ; đổi mới tổ chức sản xu t để thích ứng với cơ chế thị
trường nên giá trị tổng sản lư ng c ng nghiệp, tiểu thủ c ng nghiệp bình qu n
tăng 9,6%, năm 1995 đạt 28,74 tỷ đ ng thì đến năm 1998 tăng lên 99,6 tỷ
đ ng.
Tính đến năm 1997, trên địa bàn huyện c 77 doanh nghiệp hoạt động
(trong đ c 10 c ng ty trách nhiệm h u hạn, 65 xí nghiệp cổ ph n và h p tác,
hai xí nghiệp tư nh n) đã thu hút hàng nghìn lao động. Đ c biệt từ năm 1996,
nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đổi mới, đ u tư trang thiết bị, c ng nghệ
mới, tạo ra sản ph m c ch t lư ng, phù h p với nhu c u của thị trường trong
và ngoài nước, g p ph n quan tr ng trong việc thúc đ y sự nghiệp c ng
nghiệp h a, hiện đại h a ở địa phương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status