ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THÙY DƢƠNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Ở MỘT SỐ NƢỚC ĐÔNG Á VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THÙY DƢƠNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Ở MỘT SỐ NƢỚC ĐÔNG Á VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học
Kinh tế, đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Ngọc Mạnh đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ phận sau đại học, phòng đào tạo
Đại học Kinh tế, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thùy Dƣơng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................ii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ............................ 6
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ .......................................................................................... 6
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ............................................. 6
1.1.1. Nhóm các tài liệu về các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển CNHT 6
1.1.2. Nhóm các tài liệu về chính sách phát triển CNHT ở các nước ................ 7
1.1.3. Nhóm các tài liệu đánh giá về thực trạng, đưa ra giải pháp phát triển
CNHT ở Việt Nam ............................................................................................. 10
1.1.4. Nhận xét chung ......................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Phân tích chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở một số nƣớc Đông ÁError! Bookmar
3.2.1. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Nhật BảnError! Bookmark not defin
3.2.2. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Hàn QuốcError! Bookmark not defin
3.2.3. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Đài LoanError! Bookmark not defin
3.3. Đánh giá chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở một số nƣớc Đông ÁError! Bookmar
3.3.1. Đánh giá chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của các nướcError! Bookmark n
Đối với Nhật Bản ................................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế của các chính sách phát triển công
nghiệp hỗ trợ một số nước Đông Á .................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 4: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP HỖ TRỢ CỦA MỘT SỐ NƢỚC ĐÔNG Á ĐỐI VỚI VIỆT NAMError! Bookmark not
4.1. Phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam hiện nayError! Bookmark not defined.
4.1.1. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt NamError! Bookmark not define
4.1.2. Tình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ một số ngành công nghiệp ở Việt
Nam ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.3. Đánh giá chung về chính sách phát triển CNHT ở Việt namError! Bookmark not de
4.2. Bối cảnh phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam trong giai đoạn tớiError! Bookmark
4.2.1. Bối cảnh quốc tế ....................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Điều kiện của Việt Nam ............................ Error! Bookmark not defined.
Supporting Industry
Công nghiệp hỗ trợ
2
DNNVV
Small and Medium-sized
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Enterprises (SMEs)
3
FDI
Foreign Direct Invesment
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
4
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
Hỗ trợ phát triển chính thức
6
7
8
ICT
JETRO
ODA
Assistance
9
R&D
Research and Development
Nghiên cứu và phát triển
10
TNCs
Transnational corporations
Công ty xuyên quốc gia
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
Nội dung
Chính sách công nghiệp nguyên liệu và linh kiện của
Hàn Quốc giai đoạn 1970 đến những năm 2000
10 sản phẩm sản xuất ở Đài Loan xếp số một thế giới
Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất của Đài
Loan trong năm 2012
Trang
47
51
51
DANH MỤC HÌNH
Stt
Hình
1
Hình 4.1
công nghiệp hỗ trợ cung cấp cho ngành xe máy đƣợc coi là thành công nhất với việc
hình thành một hệ thống các nhà cung ứng ngay trong nội địa. Trong quá trình hợp
tác, đã có sự chuyển giao công nghệ từ các công ty lắp ráp nƣớc ngoài đến các
doanh nghiệp Việt Nam cung ứng linh kiện. Ngành cơ khí và nhựa cung cấp linh
kiện cho xe máy, vì vậy, đã có những bƣớc phát triển về trình độ kỹ thuật, quản lý
và tay nghề lao động. Mặc dù vậy, nhiều linh kiện chi tiết quan trọng với giá trị cao
vẫn do các nhà cung ứng FDI thực hiện, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ
cho các ngành khác nhƣ điện tử, ô tô còn rất yếu kém. Công nghiệp hỗ trợ liên quan
hầu hết tới các ngành công nghiệp chế tạo quan trọng nhƣ ôtô, xe máy, cơ khí, hóa
dầu, điện, điện tử, chế tạo máy… Thực tế hiện nay cho thấy, không chỉ doanh
1
nghiệp trong nƣớc mà ngay cả các doanh nghiệp FDI cũng gặp phải khó khăn do
khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp hỗ trợ Việt Nam còn rất hạn chế, nhất là
các linh kiện, phụ kiện đòi hỏi tính chính xác cao.
Nhìn chung, công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam hiện nay còn yếu, thiếu đồng bộ
và chƣa thể đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng tăng của ngành công nghiệp lắp ráp.
Ngoại trừ một số rất ít doanh nghiệp đã tham gia đƣợc vào sản xuất phụ trợ cho các
công ty lắp ráp, phần lớn các doanh nghiệp vẫn không thể đáp ứng đƣợc yêu cầu
của các công ty này. Những hạn chế này xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, trong
đó nguyên nhân cơ bản là Việt Nam còn thiếu một hệ thống chính sách phù hợp,
thống nhất, có tính khả thi, đủ tạo điều kiện và động lực để thúc đẩy công nghiệp hỗ
trợ trong nƣớc phát triển.
Các quốc gia Đông Á nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan là những nền
kinh tế phát triển công nghiệp hỗ trợ sớm trên thế giới và đã đạt đƣợc nhiều thành
công trong lĩnh vực này. Điển hình là, Hàn Quốc 30 năm trƣớc không hề có ngành
nguyên liệu hay công nghiệp linh kiện. Hàn Quốc nhập nguyên liệu từ Nhật Bản,
Đức hay Mỹ, giá trị gia tăng trong công nghiệp vì vậy không cao, bây giờ thì khác
Hàn Quốc trở thành những nhà xuất khẩu nguyên liệu linh kiện, thậm chí xuất khẩu
Xem xét, đánh giá một số chính sách nổi bật góp phần phát triển công nghiệp
hỗ trợ của một số nƣớc Đông Á nhƣ: Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan;
-
Từ phân tích những hiệu quả và thành công trong chính sách phát triển công
nghiệp hỗ trợ của một số nƣớc Đông Á, từ đó rút ra một số vận dụng cho
phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau đây:
-
Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam và các nƣớc Đông Á
hiện nay nhƣ thế nào?
-
Những chính sách nào đã góp phần phát triển công nghiệp hỗ trợ ở một số
nƣớc Đông Á?
-
Việt Nam có thể vận dụng đƣợc những chính gì và nhƣ thế nào đối với phát
triển công nghiệp hỗ trợ trong nƣớc?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu: Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số
nƣớc Đông Á và các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu:
Chƣơng 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và những vấn
đề lý luận về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
4
Chƣơng 3: Thực trạng chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở các nƣớc
Đông Á.
Chƣơng 4: Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam và kinh
nghiệm của các nƣớc Đông Á.
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ NHỮNG
VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Để việc nghiên cứu tài liệu đƣợc thuận lợi và có tính hệ thống, luận văn sẽ
tổng quan tài liệu theo nhóm các vấn đề.
1.1.1. Nhóm các tài liệu về các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển CNHT
Nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng về các yếu tố cấu thành nên lợi thế cạnh
tranh của các ngành công nghiệp, cũng nhƣ vai trò và mối liên hệ giữa các khâu, các
công đoạn trong chuỗi giá trị sản xuất sản phẩm, thực tế, đã đƣợc các nhà khoa học,
các nhà nghiên cứu hàng đầu quan tâm từ lâu.
Năm 1990, “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ” đã đƣợc M. Porter nhắc đến trong
“Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia” (The competitive advantage of nations, Harvard
và địa phƣơng. Từ đó, phân tích làm rõ mối quan hệ giữa công nghiệp hỗ trợ với
cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh. Và trên cơ sở nhận diện các nhân tố
ảnh hƣởng đến sự phát triển của các ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam, tác
giả đƣa ra các khuyến nghị trong trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy các ngành
công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.
1.1.2. Nhóm các tài liệu về chính sách phát triển CNHT ở các nước
Experiences and Lessons of Economic Development in Taiwan của Kwohting Li và Tzong-shian Yu (Academia Sinica, Taipei, Taiwan, Republic of China 1982). Cuốn sách đã phân tích, làm rõ những thành tựu phát triển kinh tế nói chung,
công nghiệp nói riêng của Đài Loan, từ đó khái quát thành những bài học kinh
nghiệm cho các quốc gia đang phát triển. Trong những bài học đƣợc nêu lên, một
bài học đặc biệt quan trọng, đó là Đài Loan đã rất quan tâm đến phát triển các ngành
công nghiệp hỗ trợ, làm tiền đề cho toàn bộ nền kinh tế phát triển.
Hàn Quốc là một trong những nƣớc có nền công nghiệp phát triển nhanh
chóng và trở thành niềm ao ƣớc của phần lớn các nƣớc đang phát triển trên thế giới.
Trong cuốn sách: "Hàn Quốc: nền công nghiệp trẻ trỗi dậy" của Vũ Đăng Hinh,
7
(1996), tác giả đã phân tích những chính sách đẩy mạnh phát triển công nghiệp có
quy mô vừa và nhỏ ở Hàn Quốc những năm 1980 - 1990.
Năm 2002, Tổ chức năng suất châu Á (Asian productivtity Orgnisation) đã
đúc kết kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ trong cuốn “Đẩy mạnh công
nghiệp hỗ trợ: các kinh nghiệm của châu Á” (Strengthening of supporting
Industries: Asian Experiences). Đây là tài liệu hữu ích cho các nƣớc đang phát triển
về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ qua các thời kỳ ở Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan. Các chính sách này tập trung vào một số điểm chính: thu hút đầu tƣ nƣớc
ngoài vào phát triển công nghiệp hỗ trợ, quy định về tỷ lệ nội địa hoá và các hỗ trợ
mạnh mẽ hiệu quả từ phía Chính phủ dành cho liên kết doanh nghiệp, nhƣ là điều kiện
tiên quyết để phát triển công nghiệp hỗ trợ. Cuốn sách khẳng định, phát triển công
nghiệp hỗ trợ thành công, nhƣ thực tiễn đã cho thấy, là một trong những nguyên nhân
cơ bản giúp các nền kinh tế châu Á giải quyết đƣợc các nhiệm vụ đặt ra trong nỗ lực
Planning for eco - industrial parks in the USA của D. Gibbs và P. Deutz. Quan
điểm cho rằng, mặc dù nhận đƣợc sự đồng thuận rộng rãi của vấn đề phát triển bền
vững trong các diễn đàn quốc tế nhƣng trên thực tế, việc đạt mục tiêu về kịch bản
“win - win - win” về các mặt phát triển kinh tế, môi trƣờng và xã hội vẫn là một
vấn đề nan giải. Những ngƣời ủng hộ phát triển về công nghiệp sinh thái cho rằng
việc dịch chuyển trong chuỗi sản xuất công nghiệp từ một đƣờng thẳng đến hệ
thống khép kín sẽ giúp đạt đƣợc mục tiêu trên. Những năm gần đây, các khái niệm
vạch ra từ công nghiệp sinh thái đã đƣợc sử dụng để xây dựng các khu công nghiệp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, giảm rác thải và ô nhiễm, tạo
việc làm và cải thiện điều kiện làm việc. Tác giả nhấn mạnh vào các vấn đề nan giải
nảy sinh trong giai đoạn phát triển các khu công nghiệp ở Mỹ.
Một ấn phẩm khác là Industrial Development In East Asia: A Comparative
Look at Japan, Korea, Taiwan and Singapore (2009), đã có những đánh giá mô tả
về chính sách công nghiệp trong bốn nền kinh tế Đông Á - Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan và Singapore, trong đó trọng tâm đặc biệt về Singapore. Tác giả K. Ali
Akkemik đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về chính sách công nghiệp ở Đông Á
và đánh giá định lƣợng của các chính sách thông qua phân tích năng suất và mô
hình CGE. Qua đó đánh giá vai trò tích cực của chính sách công nghiệp và các hoạt
9
động của chính phủ trong cải thiện phúc lợi và phát triển công nghiệp. Đồng thời,
cuốn sách còn đƣa ra một so sánh giữa chính sách phát triển công nghiệp của
Singapore (khi áp dụng mô hình CGE cho nền kinh tế Singapore) với các nƣớc
Đông Nam Á.
Liên quan đến vai trò của ngành công nghiệp hỗ trợ nói riêng trong sự phát
triển của công nghiệp nói chung, thì Viện Brookings của Hoa Kỳ cũng có một báo
cáo với tiêu đề: America's Advance Industry . "Công nghiệp hỗ trợ tạo ra cơ hội cho
các ngành khác, và dẫn đầu phục hồi hậu khủng hoảng. Khả năng cạnh tranh của
công nghiệp hỗ trợ trong tƣơng lai và sự phát triển của nó là điều kiện tiên quyết
gia của các doanh nghiệp ngành điện tử Việt Nam (Đề tài nghiên cứu cấp Bộ).
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Ngoại thƣơng.
3. Vũ Thành Tự Anh, 2006. Vai trò của doanh nghiệp dân doanh vừa và nhỏ. Thời
Báo kinh tế Sài Gòn. Số 10/2006, trang 7-9.
4. Trƣơng Chí Bình, 2006. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển công
nghiệp phụ trợ Việt Nam thông qua nâng cao hiệu quả của liên kết kinh doanh
giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đề tài nghiên cứu cấp Bộ. Bộ Công nghiệp.
5. Trƣơng Chí Bình, 2007b. Nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hình Cụm liên kết
công nghiệp (industrial cluster) để phát triển công nghiệp phụ trợ Việt Nam. Đề
tài nghiên cứu cấp Bộ. Bộ Công Thƣơng.
6. Bộ Bƣu Chính Viễn Thông, 2007. Kế hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp
điện tử Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020. Hà Nội.
7. Nguyễn Thùy Dƣơng, 2015. Sự phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam. Tạp
chí Châu Mỹ Ngày nay, số tháng 8 (209)/2015, trang 56-61.
8. Lê Thế Giới, 2009. Tiếp cận lý thuyết cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh
doanh trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ tại
Việt Nam. Tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 1/2009.
9. Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2007. Giáo trình chính sách
kinh tế xã hội. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật.
10. Vũ Đăng Hinh, 1996. Hàn Quốc: nền công nghiệp trẻ trỗi dậy. Hà Nội: Nhà
xuất bản Khoa học xã hội.
11. Nguyễn Trọng Hoài và Huỳnh Thanh Điền, 2015. Định hƣớng phát triển công
nghiệp hỗ trợ Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020. Tạp chí Phát triển Kinh tế, số
tháng 4 (26)/2015.
12
12. Josept E. Stiglitz, 2002. Suy ngẫm lại sự thần kỳ Đông Á. Hà Nội: Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia.
24. Lê Xuân Sang và Nguyễn Thị Thu Huyền, 2011. Chính sách thúc đẩy phát triển
công nghiệp hỗ trợ: Lý luận, thực tiễn và định hƣớng cho Việt Nam. Hội thảo:
Chính sách tài chính hỗ trợ công nghiệp hỗ trợ Việt Nam. Bộ Công thƣơng và
Bộ Tài chính, tháng 12/2011.
25. Sở Công Thƣơng Đồng Nai, 2007. Báo cáo tình hình sản xuất công nghiệp năm
2007, phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ năm 2008. Biên Hoà.
26. Trần Đình Thiên, 2012. Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Đánh giá thực trạng và
hệ quả. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học xã hội.
27. Trần Văn Thọ, 2005. Biến động kinh tế Đông Á và con đường Công nghiệp hoá
ở Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
28. Nguyễn Thị Xuân Thuý, Mori J., 2008. Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp phục
vụ công nghiệp hoá định hƣớng FDI ở Việt Nam. Trong: Ohno K. (Chủ biên).
Vietnam as an Emerging Industrial Country: Policy Scope toward 2020. VDF.
29. Tổng Công ty Điện tử tin học Việt Nam, 2006. Báo cáo tổng kết năm 2005. Hà Nội.
30. Hồ Tuấn, 2009. Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng Công nghiệp Việt
Nam trong quá trình hội nhập quốc tế (Nghiên cứu điển hình ngành dệt may).
Luận án tiến sĩ Kinh tế công nghiệp. Đại học Kinh tế quốc dân.
31. Nhâm Phong Tuân & Trần Đức Hiệp, 2014. Ảnh hƣởng của các chính sách tới
sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô Việt Nam. Tạp chí Khoa học
Đại học Quốc gia Hà Nội: Kinh tế và Kinh doanh, tập 30, số 4, trang 12-20.
32. Nguyễn Kế Tuấn, 2004. Phát triển công nghiệp phụ trợ trong chiến lƣợc phát
triển công nghiệp Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 85, trang 33-37.
33. Nguyễn Kế Tuấn, 2008. Kinh tế Việt Nam năm 2008 - Một số vấn đề về điều
hành kinh tế vĩ mô. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, trang 1424, trang 123-135.
34. Nguyễn Kế Tuấn và Nguyễn Văn Thƣờng, 2007. Kinh tế Việt Nam năm 2007 Năm đầu tiên trở thành thành viên tổ chức Thương mại Thế giới. Hà Nội: Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân.
14
(1998).
Linkage
between
the
Multinational
Corporations and Local Supporting Industries.
46. JETRO, 2003. Japanese-Affiliated Manufactures in Asia. Bangkok.
15
47. JETRO, 2008. The best Vietnamese companies in Southern Vietnam.
Hochiminh city.
48. Jones, R. W., and Kierzkowski, H., 2005. International Fragmentation and the
New Economic Geography. In: The North American Journal of Economics and
Finance. 16(1): 1-10.
49. Michael E. Porter, 1990. The competitive advantage of nations. Harvard
business review.
50. Ming-Ji Wu, 2013. 2013 Industrial Development in Taiwan. Industrial
Development Bureau, Ministry of Economic Affairs.
51. Ministry of Industry, Trade and Enery Korea, 2012. Overview of Korea’s
Industries 2012.
52. Noor, Halim, Clarke, Roger, Driffield,and Nigel, 2002. Multinational
cooperation and technological effort by local firm: a case study of the