Kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam - Pdf 25


B GIO DC V O TO
TRờng đại học ngoại thơng Báo cáo tổng HợP KếT QUả NGHIÊN CứU

đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ KINH nghiệm phát TRIển TRUNG tâm LOGISTICS
Tại một số nớc trên thế giới
Và bài học cho việt nam

Mã số: B2010-08-68 Chủ nhiệm Đề tài: TS Trần Sĩ Lâm


và bài học cho Việt Nam Mã số: B2010-08-68

Xác nhận của cơ quan chủ trì Đề tài Chủ nhiệm Đề tài
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
Hà Nội, 3/2012 DANH SÁCH THÀNH VIÊN ĐỀ TÀI

STT Họ và tên Đơn vị công tác/Đơn vị phối hợp
1 TS Trần Sĩ Lâm Trường Đại học Ngoại Thương
2 ThS-NCS Phạm Thanh Hà Trường Đại học Ngoại Thương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM LOGISTICS 4
1.1. Tổng quan về logistics 4
1.1.1. Khái niệm logistics 4
1.1.1.1. Quá trình phát triển 4
1.1.1.2. Định nghĩa 6
1.1.1.3. Phân loại 9
1.1.2. Vai trò của logistics 10
1.1.2.1. Vai trò của logistics đối với nền kinh tế 10
1.1.2.2. Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp 11
1.1.3. Hệ thống mạng lưới logistics 12
1.1.3.1. Định nghĩa 12
1.1.3.2. Phân loại 14
1.1.3.3. Các hoạt động cơ bản 16
1.2. Khái niệm trung tâm logistics 17
1.2.1. Định nghĩa trung tâm logistics 17
1.2.2. Chức năng trung tâm logistics 21
1.2.3. Phân loại trung tâm logistics 25
1.3. Xác định vị trí trung tâm logistics 28
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định vị trí trung tâm logistics 29
1.3.1.1. Đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ trung tâm logistics 29
1.3.1.2. Đối với tổ chức, doanh nghiệp điều hành hoạt động và kinh doanh dịch
vụ trung tâm logistics
31
1.3.2. Các bước xác định vị trí trung tâm logistics 32
1.3.3. Đánh giá hiệu quả vị trí một trung tâm logistics 34
CHƯƠNG II: KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM LOGISTICS TẠI
MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

2.3.1. Về xác định vị trí và quy mô 75
2.3.2. Về cơ chế chính sách 76
2.3.3. Về cơ cấu tổ chức 77
2.3.4. Về mô hình kinh doanh 78
2.3.5. Một số bài học kinh nghiệm khác 79
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM LOGISTICS CHO
VIỆT NAM
82
3.1. Thực trạng phát triển logistics tại Việt Nam 82
3.1.1. Quá trình phát triển ngành logistics Việt Nam 82
3.1.1.1. Giai đoạn trước năm 1986 82
3.1.1.2. Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2006 82
3.1.1.3. Giai đoạn từ năm 2007 đến nay 83
3.1.2. Đánh giá thực trạng phát triển ngành logistics Việt Nam 84
3.1.2.1. Về cơ sở hạ tầng 84
3.1.2.2. Về cơ sở pháp lý 89
3.1.2.3. Về các dịch vụ logistics chủ yếu 91
3.1.2.4. Về doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics và doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ logistics
92
3.1.2.5.
Về nguồn nhân lực 94
3.2. Định hướng phát triển ngành logistics và sự cấp thiết phát triển hệ
thống trung tâm logistics Việt Nam 96
3.2.1. Định hướng phát triển ngành logistics Việt Nam 96
3.2.1.1. Định hướng chiến lược phát triển ngành logistics Việt Nam 96
3.2.1.2. Mô hình chiến lược phát triển ngành logistics Việt Nam 97

124
3.3.2.8. Chú trọng thực hiện hiệu quả hoạt động marketing và chăm sóc khách
hàng
125
3.3.3. Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước chức năng và các chính
quyền địa phương
126
3.3.3.1. Xây dựng và hiện đại hoá cơ sở hạ tầng logistics 126
3.3.3.2. Xây dựng và nhanh chóng triển khai cơ chế, chính sách thu hút đầu tư
vào các trung tâm logistics và ngành logistics
127
3.3.3.3. Xây dựng c
ơ chế pháp lý riêng cho trung tâm logistics và hoàn thiện 128
hành lang pháp lý cho ngành logistics
3.3.3.4. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá xúc tiến thu hút đầu tư Việt Nam là
trung tâm logistics cho bán đảo Đông Dương và Đông Nam Á
130
3.3.3.5. Đẩy mạnh hội nhập và tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế-thương
mại với các nước trong Tiểu vùng GMS
131
KẾT LUẬN 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
10 Hình 2.2.: Các vùng trung tâm logistics theo dự án nghiên cứu của Chính
phủ Ba Lan
52
11 Hình 3.1.: Mô hình chiến lược phát triển ngành logistics Việt Nam 98
12 Hình 3.2.: Các hành lang kinh tế Tiểu vùng GMS 110
13 Hình 3.3.: Đề xuất vị trí các hệ thống trung tâm logistics quốc gia 113
14 Hình 3.4.: Mô hình cấu trúc hệ thống cụm trung tâm logistics 114
15 Bảng 1.1.: Các giai đoạn phát triển của trung tâm logistics 19
16 Bảng 1.2.: Đánh giá điểm số các trung tâm logistics nghiên cứu 33
17 Bảng 1.3.: Đánh giá hiệu quả hoạt động trung tâm logistics 35

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
1PL First Party Logistics Logistics bên thứ nhất
2PL Second Party Logistics Logistics bên thứ hai
3PL Third Party Logistics Logistics bên thứ ba
4PL Fourth Party Logistics Logistics bên thứ tư
5PL Fifth Party Logistics Logistics bên thứ năm
ADB Asian Developing Bank Ngân hàng phát triển châu Á
CEE Central and East Europe Đông và Trung châu Âu

WB World Bank Ngân hàng thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
XNK Xuất nhập khẩu
YCC Yokohama Port Cargo Centre Trung tâm logistics cảng
Yokohama


- Hệ
thống hoá lý thuyết chung về trung tâm logistics.
- Phân tích được thực trạng phát triển các trung tâm logistics tại Hà Lan, Đức, Ba
Lan, Singapore, Nhật Bản và tổng kết các kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics của
các nước này.
- Đề xuất đươc các giải pháp phát triển trung tâm logistics cho Việt Nam.
5. Sản phẩm:
- 01 Bản tổng hợp kiến nghị giải pháp đề xuất.
- 01 Báo cáo tổng kết
- 01 Báo cáo tóm tắt
- 01 Bài báo đăng trên tạp chí
- 05 Báo cáo chuyên đề
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp
dụng:
- Tài liệu tham khảo hoạch định chính sách phát triển ngành logistics Việt Nam
- Phổ biến qua hệ thố
ng thư viện của Trường ĐH Ngoại thương.
- Tài liệu tham khảo cho học tập và nghiên cứu.
Ngày tháng năm
Cơ quan chủ trì Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên, đóng dấu) (ký, họ và tên)

Vietnam.
4. Reasearch results:
- Developing the basic theory of logistics centres.
- Analysising the development of logistics centres in Nertherland, Germany,
Poland, Singapore and Japan as well as summing up the experiences of these countries.
- Proposing solutions for development of Vietnam’s logistics centres.
5. Products:
- 01 summary of recommendations proposed solutions
- 01 report
- 01 summary report
- 01 magazine article
- 05 thematic reports
6. Effect, transfer alternative of research results and applicability:
- Consulting solutions for development of Vietnam’s logistics centres.
- Dissemination through the library system at the Foreign Trade University.
- Consulting material for study and research.
1 LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của Đề tài
Một trong những yếu tố then chốt giúp cho hàng hóa Việt Nam nâng cao
năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa cũng như trên thị trường quốc tế đó là
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics của một số nước
trên thế giới.
- Đề xuất các giải pháp phát triển trung tâm logistics cho Việt Nam.
3. Tình hình nghiên cứu
Những năm gần đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về các giải pháp phát triển
logistics ở Việt Nam tiêu biểu nhất có thể kể đến các công trình như:
- Công trình nghiên cứu của PGS, TS Nguyễn Văn Chương, Nghiên cứu
nhiệm vụ qu
ản lý Nhà nước và giải pháp khuyến khích doanh nghiệp phát triển
logistics trong ngành giao thông vận tải, Đề tài NCKH Bộ Giao thông vận tải-Mã số
DT084020, năm 2009.
- Công trình nghiên cứu của PGS, TS Nguyễn Văn Chương, Nghiên cứu
phát triển các đầu mối vận tải, các trung tâm logistics phục vụ hoạt động cảng biển
khu vực phía Bắc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển, Đề tài NCKH Bộ Giao
thông vận tải-Mã số DT093009, năm 2010.
-
Công trình nghiên cứu của TS Trịnh Thị Thu Hương, Phát triển hệ thống
logistics trên hành lang kinh tế Đông-Tây, Đề tài NCKH Bộ Giáo dục và Đào tạo-
Mã số B2009-08-58, năm 2010.
- Công trình nghiên cứu của GS, TS Đặng Đình Đào, Phát triển các dịch vụ
logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế, Đề tài NCKH Cấp Nhà nước-
Mã số ĐTĐL-2010T/33, năm 2011.
Tuy nhiên cho tới nay hoàn toàn chưa có Đề
tài nào nghiên cứu về kinh nghiệm
phát triển trung tâm logistics của một số nước trên thế giới trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp phát triển hệ thống trung tâm logistics cho Việt Nam đã chính thức được công bố.
Chính vì vậy Đề tài mà Nhóm nghiên cứu lựa chọn nghiên cứu hoàn toàn không trùng lắp
với các công trình đã công bố trước đây.

Logistics có một quá trình phát triển lâu dài cùng với sự hoạt động gắn liền
với các hoạt động quân sự, lao động, sản xuất, xây dựng, thương mại…. của con
người. Từ những công trình xây dựng vĩ đại của loài người từ hàng nghìn năm trước
như các kim tự tháp Ai cập, các công trình kiến trúc kỳ vĩ còn tồn tại đến ngày nay,
các cuộc chiến tranh trong lịch sử, các ho
ạt động sản xuất, buôn bán thương mại của
con người đều ứng dụng logistics ở các mức độ khác nhau, và chính nhờ áp dụng
logistics mà rất nhiều trường hợp là các yếu tố quyết định mang lại thắng lợi, hiệu
quả cao cũng như thành công vượt trội cho các cuộc chiến tranh, các hoạt động sản
xuất, thương mại, xây dựng các công trình,….trong suốt lịch sử phát triển của văn
minh nhân lo
ại. Đặc biệt việc áp dụng logistics đã mang lại thắng lợi to lớn cho Phe
Đồng minh trong Đại chiến Thế giới lần thứ hai, chiến thắng trong các cuộc chiến
tranh hiện đại, cũng như quyết định thành công cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và thương m
ại những thập kỷ
gần đây logistics đã phát triển rất nhanh chóng, ngày nay logistics được coi như là
một công cụ hữu hiệu mang lại thành công cho các doanh nghiệp cả trong lĩnh vực
sản xuất và dịch vụ.
Theo ESCAP (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific-
Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á-Thái Bình Dương) có thể chia quá trình phát triển
logistics thành 3 giai đoạn như sau:
5 • Giai đoạn 1: Phân phối vật chất
Vào những năm 60, 70 của thế kỷ 20, người ta bắt đầu quan tâm đến vấn đề
quản lý một cách có hệ thống những hoạt động liên quan đến nhau để đảm bảo phân
phối sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng một cách có hiệu quả. Những hoạt động

1.1.1.2. Định nghĩa
Kể từ năm 1980, lĩnh vực logistics kinh doanh thay đổi rất nhanh chóng. Hệ
quả là liên quan đến logistics kinh doanh có rất nhiều thuật ngữ khác nhau được sử
dụng dù rằng trong thực tế các khái niệm lại không khác nhau nhiều đó là: business
logistics, distribution, industrial distribution, logistics, logistics management,
material management, physical distribution, supply chain management,…Về bản
chất các thuật ngữ trên đều dùng để chỉ về hoạt động quản lý các luồng luân chuyể
n
của hàng hóa và thông tin từ điểm đầu tiên đến điểm tiêu thụ cuối cùng.
Logistics có thể được chia thành 4 phân ngành chính đó là: logistics kinh
doanh, logistics quân sự, logistics sự kiện và logistics dịch vụ:
- Logistics kinh doanh: Là một phần của hoạt động cũng ứng trong đó bao
gồm lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát luồng luân chuyển hiệu quả hàng hóa,
dịch vụ và các thông tin liên quan theo quan điểm sử dụng hoặc tiêu thụ nhằ
m đáp
ứng yêu cầu của khách hàng.
- Logistics quân sự: Là sự thiết kế và kết hợp mọi mặt nhằm đáp ứng cho
khả năng hoạt động của các lực lượng quân sự và trang thiết bị nhu yếu phẩm nhằm
đảm bảo tính sẵn sàng, tin cậy và hiệu quả.
- Logistics sự kiện: Là mạng lưới các hoạt động, trang thiết bị hỗ trợ, và
nhân lực cần thi
ết để tổ chức, lên lịch trình và khai thác các nguồn lực cho một sự
kiện để thực hiện cũng như kết thúc sự kiện đó.
7 - Logistics dịch vụ: Là quá trình lên lịch trình, và quản lý các trang thiết bị,
tài sản, nhân lực và nguyên vật liệu nhằm ủng hộ và duy trì một hoạt động dịch vụ
hay kinh doanh.
Khái niệm logistics trình bầy trong Đề tài này chỉ giới hạn nghiên cứu về
Tuy nhiên định nghĩa được thừa nhận và sử dụng rộng rãi nhất chính là định
nghĩa của Hội đồng quản trị Chuỗi cung ứng chuyên nghiệp của Hoa Kỳ (Council
of Supply Chain Management Professionals-CSCMP (trước đây là Hội đồng quản
lý logistics Council of Logistics Management-CLM). Theo CSCMP: “Quản trị
logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu lực và hiệu
quả hoạt động vận chuyển, lưu trữ hàng hoá, dịch vụ
và những thông tin liên quan
từ điểm đầu tiên đến điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu của khách
hàng”.
Từ các khái niệm trên có thể rút ra một số đặc điểm của logistics như sau:
- Logistics là một quá trình. Điều này có nghĩa logistics không phải là một hoạt
động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, liên quan mật thiết và tác động qua
lại lẫn nhau, được thực hiện m
ột cách khoa học và có hệ thống qua các bước; nghiên
cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện. Do đó
logistics xuyên suốt mọi giai đoạn, từ giai đoạn đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản
phẩm cuối cùng.
- Logistics liên quan đến tất cả nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào cần
thiết để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ phù h
ợp với yêu cầu của người tiêu dùng.
Nguồn tài nguyên không chỉ có vật tư, nhân lực mà còn bao gồm cả dịch vụ, thông
tin, bí quyết công nghệ,…
- Logistics tồn tại ở cả hai cấp độ: hoạch định và tổ chức. Cấp độ thứ nhất,
vấn đề đặt ra là phải lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hay dịch vụ ở
đâu? Vào khi nào? Vận chuyển đi đâu? Tạ
i đây phát sinh vấn đề vị trí. Cấp độ thứ
hai liên quan đến việc làm thế nào để đưa các nguồn tài nguyên/các yếu tố đầu vào
từ điểm đầu đến điểm cuối hiệu quả nhất. Từ đây nẩy sinh vấn đề vận chuyển và lưu

- Logistics bên thứ ba (3PL- Third Party Logistics): Là người thay mặt cho
chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng,
như thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất khẩu và vận chuyển nội
địa
hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng tới
địa điểm quy định….do đó 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ
việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin,…và có tính tích hợp vào dây
chuyền cung ứng của khách hàng.
- Logistics bên thứ tư (4PL-Fourth Party Logistics): Là người tích hợp, hợp
nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ s
ở vật chất khoa học kỹ thuật của mình
với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics.
4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp giải pháp dây
chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải….4PL hướng đến
quản trị cả quá trình logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất, nhậ
p
khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng.

Trích đoạn Vai trũ của logistics đối với doanh nghiệp Hệ thống mạng lưới logistics KHÁI NIỆM TRUNG TÂM LOGISTICS 1.Định nghĩa trung tõm logistics Chức năng trung tõm logistics Tớnh cấp thiết phỏt triển hệ thống trung tõm logistics Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status