Phát triển bền vững du lịch biển đảo Phú Quốc - Pdf 35

1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

STT

Số bảng,
biểu

Tên bảng, biểu

Trang

1

2.1

Các kiểu rừng chính ở Vườn Quốc Gia Phú Quốc

21

2

2.2

Thống kê hệ động vật Rừng Quốc gia Phú Quốc

22



3

2.2

4

2.3

Tình hình khách du lịch đến Phú Quốc giai đoạn
2013-2015

35

5

2.4

Tăng trưởng du lịch Phú Quốc những năm gần đây

35

2.5

Nguồn cung khách sạn 3-5 sao Phú Quốc

36

3.1



Nam Á

2

CBRE (Coldwell Banker Richard Ellis)

Công ty kinh doanh bất động sản

3

CĐĐP

Cộng đồng địa phương

4

DLBV

Du lịch bền vững

5

GDP (Gross Domestic Product)

Tổng sản phẩm quốc nội

6

KDDL


Tổng cục Du lịch

1


4

12

TNDL

Tài nguyên du lịch

13

UBND

Ủy ban nhân dân

14

UNWTO (World Tourism Organization)

Tổ chức Du lịch Thế giới

15

VH


thua trên chính sân nhà.
Được thiên nhiên ban tặng 3.260km đường bờ biển, trên 3000 hòn đảo lớn
nhỏ,Việt Nam có rất nhiều lợi thế để phát triển du lịch biển đảo, một loại hình du lịch hiện
đang chiếm khoảng 70% hoạt động của ngành du lịch Việt Nam. Qua đó có thể thấy được
tầm quan trọng của du lịch biển đảo trong sự phát triển của ngành góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế cũng như bảo vệ chủ quyền quốc gia nhất là trong giai đoạn hội nhập, cạnh
tranh hiện nay.
Nếu bạn là người yêu thích biển, yêu thích Việt Nam và ao ước một lần được
thưởng thức cảnh hoàng hôn trên biển Việt Nam thì Phú Quốc là lựa chọn số một cho
bạn- hòn đảo lớn nhất ngoài khơi Việt Nam trực thuộc tỉnh Kiên Giang. Là hòn đảo lớn
nhất trong quần thể 22 đảo thuộc vịnh Thái Lan, từ lâu, Phú Quốc đã nổi tiếng với du
khách trong và ngoài nước được mệnh danh là hòn đảo Ngọc trên vùng biển Tây Nam của
Tổ quốc. Phú Quốc có vị trí chiến lược quan trọng việc mở rộng giao lưu kinh tế với các
nước trong khu vực, đồng thời đóng vai trò cầu nối các tỉnh miền Tây Nam Bộ với bên
ngoài. Với diện tích 573 km, sở hữu nhiều bãi biển đẹp trải dài từ Bắc đến Nam và những
dãy rừng nguyên sinh trùng điệp đã tạo cho hòn đảo ngọc này một bức tranh “sơn thủy
hữu tình”, tiềm năng du lịch dồi dào, phong phú tạo thế mạnh lớn trong việc phát triển du
lịch biển đảo ở nơi đây. Một trong những kỳ quan thiên nhiên góp phần tạo nên tên tuổi
hòn đảo này không thể không nhắc đến đó là Bãi Dài, một bãi biển được bầu chọn là
đứng đầu trong mười ba bãi biển hoang sơ và đẹp nhất thế giới. Chính những vẻ đẹp
hoang sơ mà vô cùng quyến rũ của những bải biển đó mà du lịch biển Phú Quốc thời gian


6

vừa qua đã tạo được ấn tượng mạnh trong lòng du khách gần xa, lôi cuốn hàng trăm nghìn
lượt khách trong nước và quốc tế.
Du lịch nói chung và du lịch biển đảo Phú Quốc nói riêng đang dần trở thành
ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh. Diện mạo Phú Quốc đang thay đổi từng ngày, tuy
nhiên Phú Quốc đang rơi vào tình trạng phát triển nóng bởi sự đầu tư ồ ạt thiếu quy hoạch


7

2013. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất những giải pháp cho phát huy hiệu quả tiềm năng du
lịch sinh thái nơi đây.
- Trịnh Anh Tuấn (2007), Đánh giá tiềm năng và định hướng phát triển du lịch
bền vững đảo Phú Quốc, Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hùng Vương
Bài khóa luận trên cơ sở dựa vào các chỉ số để đánh giá tiềm năng vốn có về tài
nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn Phú Quốc phát triển du lịch, từ đó đưa ra một số
định hướng chung về phát triển du lịch ở Phú Quốc theo hướng bền vững.
- Ngô Ngọc Cơ (2012), Hiện trạng và giải pháp phát triển du lịch biển đảo Phú
Quốc tỉnh Kiên Giang, Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Cần Thơ.
Trên cơ sở đánh giá tiềm năng về tự nhiên và nhân văn ở Phú Quốc, luận văn đã
phân tích được hiện trạng phát triển du lịch trong giai đoạn trước 2012 và từ đó đề xuất
các giải pháp phát triển du lịch biển đảo Phú Quốc.
- Đề án “Phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển đến năm 2020” do Tổng
cục Du lịch, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) Việt Nam chủ trì năm 2013 đã
nêu được tổng quan tình hình ở các vùng biển của đất, đồng thời phân tích cụ thể và chi
tiết các nguồn lực phát triển du lịch biển, những vấn đề tác động đến du lịch biển đảo, sẽ
được tập trung nhiều hơn đối với dải ven biển, vùng nước biển ven bờ và hệ thống các
đảo. Từ đó xác định những định hướng dài hạn và tổng hợp, toàn diện về du lịch biển thời
kỳ đến năm 2020.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu được thực hiện đã mang lại nhiều kết quả
đáng ghi nhận cho ngành du lịch nói chung và du lịch Phú Quốc, Kiên Giang nói riêng,
giải quyết được những vấn đề xoay quanh đến hoạt động du lịch tại đây. Tuy nhiên, mỗi
công trình nghiên cứu chỉ đề cập đến một, một số khía cạnh nội dung riêng lẻ hoặc không
còn tính thời sự. Nói cách khác, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào
nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về hướng phát triển bền vững, lâu dài cho vùng biển
đảo Phú Quốc đầy tiềm năng này. Kế thừa, tiếp thu các nghiên cứu đi trước, nhóm tác giả
mạnh dạn lựa chọn hướng nghiên cứu còn khá mới mẻ này: “ Phát triển bền vững du lịch

pháp thu thập dữ liệu ở đây cũng chính là phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
- Nguồn thu thập dữ liệu: các dữ liệu thứ cấp trong đề tài được nhóm tác giả thu
thập từ các nguồn:
+ Giáo trình, sách, công trình NCKH khác: thu thập và kế thừa một số vấn đề lý
luận liên quan phát triển du lịch quốc gia.
+ Website: thu thập các dữ liệu thực trạng trên các trang Web của Tổng Cục Du lịch
(TCDL) Việt Nam, Bộ VHTTDL, Sở VHTTDL tỉnh Kiên Giang, bài viết trên Internet.
- Đối tượng thu thập dữ liệu: các báo cáo về tình hình môi trường tự nhiên, dân số,
lao động, kinh tế…tại đảo Phú Quốc.
- Thời gian thu thập dữ liệu: dữ liệu chủ yếu lấy trong hai năm 2014-2015 và thu
thập trong vòng 3 tháng kể từ khi nhận được thông báo đề tài được chấp thuận.
5.2. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
- Phương pháp thống kê : Các tài liệu được thống kê được khai thác từ nhiều nguồn
khác nhau như các tài liệu lưu trữ quốc gia, tài liệu của các cơ quan cấp tỉnh, của ngành
du lịch và các tài liệu liên quan khác.
- Phương pháp đánh giá tổng hợp : Các tài liệu được thu thập, điểu tra, thống kê sẽ
được tổng hợp lại làm cơ sở nghiên cứu nội dung đề tài.
6. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương chính:


9

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về du lịch bền vững vùng biển đảo.
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch biển đảo Phú Quốc.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển bền vững du lịch biển đảo Phú Quốc.

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG
VÙNG BIỂN ĐẢO
1.1. Khái luận cơ bản

Theo cách tiếp cận du lịch dưới góc độ nhu cầu của con người:
- Du lịch là một hiện tượng xã hội: Theo giáo sư Thụy sĩ Hunziker và Krapf thì
“Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối liên hên nảy sinh từ việc đi lại và lưu trú
của những người ngoài địa phương – những người không có mục đích định cư và không
liên quan đến bất kì hoạt động kiếm tiền nào”[15].
- Du lịch là một hoạt động: Bao gồm từ việc vượt ra khỏi nơi cư trú thường xuyên
đến những hoạt động được thực hiện trong chuyến đi nhằm mục đích giải trí, hoặc công
vụ hoặc để thỏa mãn các nhu cầu khác nhua của con người.


11

Theo cách tiếp cận du lịch dưới góc độ khách du lịch:
- Theo Ogilive: Khách du lịch là tất cả những người thỏa mãn hai điều kiện: rời
khỏi nơi ở thường xuyên trong một khoảng thời gian dưới 1 năm và chi tiêu tiền bạc tại
nơi họ đến thăm mà không kiếm tiền tại đó.
- Theo Cohen: Khách du lịch là một người đi tự nguyện, mang tính nhất thời, với
mong muốn được giải trí từ những điều mới lạ và thay đổi thu nhận được trong một
chuyến đi tương đối xa và không thường xuyên.
Theo cách tiếp cận một cách tổng hợp:
- Theo McIntosh, Goeldner và Ritchie: Du lịch là một ngành tổng hợp của các lĩnh
vực lữ hành, khách sạn, vận chuyển là tất cả các yếu tố cấu thành khác, kể cả xúc tiến
quảng bá nằm phục vụ các nhu cầu va mong muốn đặc biệt của khách du lịch [13].
- Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch (1971) quan niệm ngành du lịch như là đại
diện cho tập hợp các hoạt động công nghiệp và thương nghiệp cung ứng toàn bộ hoặc chủ
yếu các hàng hóa và dịch vụ cho tiêu dùng của khách du lịch quốc tế và nội địa, bao gồm
các dịch vụ, từ ăn uống đến lưu trú, tham quan thám hiểm tại điểm đến... và các hàng hóa
phục vụ khách du lịch như đồ ăn, đồ uống, các sản vật lưu niệm địa phương...
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO): “Du lịch là một hiện tượng văn hóa, xã
hội và kinh tế đòi hỏi sự di chuyển của con người đến những quốc gia hay những địa

bản, Giơ-ne-vơ, WTO (2009) thì du lịch bền vững là các cam kết tăng cường sự thịnh
vượng của địa phương thông qua tối ưu hóa sự đóng góp của du lịch vào sự thịnh vượng
kinh tế của điểm đến du lịch. Du lịch bền vững cần tạo ra thu nhập và việc làm bền vững
cho người lao động mà không gây ảnh hưởng đến môi trường và văn hóa của điểm đến du
lịch, đảm bảo tính khả thi và tính cạnh tranh của các điểm du lịch, các doanh nghiệp du
lịch để họ có thể phát triển tốt mang lại lợi ích lâu dài.
Trên đây là những quan điểm tiếp cận với khái niệm du lịch bền vững, tuy nhiên
trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, nhóm tác giả lựa chọn quan điểm theo Hội đồng Du
lịch Lữ hành Thế giới (WTTC) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO):
“Du lịch bền vững là loại hình du lịch đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và
của những điểm đến mà vẫn đảm bảo và cải thiện nguồn lực cho tương lai. Du lịch bền
vững dẫn tới một phương thức quản lý tất cả các nguồn lực sao cho thỏa mãn nhu cầu
kinh tế, xã hội, thẩm mỹ và vẫn giữ gìn được sự trọn vẹn của văn hóa và môi trường sống
điểm đến”.
1.1.1.3. Khái niệm về du lịch bền vững biển đảo
Du lịch biển đảo là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên diễn ra trong các vùng có
tiềm năng về biển đảo hướng tới thỏa mãn nhu cầu của con người về vui chơi giải trí, nghỉ
dưỡng, tham quan, tắm biển, nghiên cứu…
Hiện nay chưa có khái niệm, định nghĩa cụ thể nào về du lịch bền vững biển đảo.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, có thể hiểu:
“Du lịch bền vững biển đảo là việc quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên biển
đảo để đáp ứng các nhu cầu về phát triển kinh tế, xã hội mà không làm ảnh hưởng đến đa
dang sinh học biển hay ô nhiễm môi trường biển đảo”.
1.1.2. Các hợp phần của du lịch bền vững biển đảo


13

Văn hóa – xã hội (VH-XH): tượng đài, di sản văn hóa, nhóm dân tộc, đời sống văn
hóa, văn hóa bản địa, dân cư. Du lịch phát triển bên cạnh những yếu tố tích cực nó còn



14

Thỏa mãn nhu cầu KH

Lợi thế kinh doanh
DLBV biển
đảo

KT – XH
Phát triển KT-XH vùng biển
đảo, tạo việc làm.
Việc làm ổn định

VH-XH
Di sản VH, nhóm dân
tộc, đời sống VH, VH
bản địa

Hình 1.1. Mô hình các hợp phần của du lịch bền vững biển đảo
1.2. Phát triển du lịch bền vững du lịch biển đảo
1.2.1. Khái niệm
Phát triển phổ biến trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy. Tùy theo những lĩnh vực
khác nhau của thế giới vật chất, sự phát triển thể hiện dưới những hình thức khác
nhau. Tuy nhiên, nội hàm của phát triển không chỉ là sự gia tăng đơn thuần về lượng mà
bao hàm cả sự nhảy vọt về chất.
Theo nguyên lý kinh tế học phát triển, nói đến phát triển không chỉ bao hàm khía
cạnh tăng trưởng về mặt số lượng, quy mô mà còn bao hàm các yếu tố chất lượng và bền
vững của tăng trưởng đó, điều đó có nghĩa phát triển có nghĩa cả về chiều rộng, cả về

để phát triển hoạt động du lịch trong tương lai; cho công tác bảo vệ môi trường và góp
phần nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương”
Theo điều 5, Luật Du lịch Việt Nam (2005): Phát triển bền vững du lịch biển đảo
là phát triển bền vững theo quy hoạch, đảm bảo hài hòa giữa kinh tế, văn hóa xã hội và
môi trường biển của vùng biển đảo đó mà không làm ảnh hưởng đến đa dang sinh học
biển hay ô nhiễm môi trường biển đảo.
1.2.2. Nguyên tắc phát triển du lịch bền vững biển đảo
Một là sử dụng tài nguyên biển đảo một cách bền vững
Việc khai thác, sử dụng, bảo tồn các nguồn tài nguyên biển đảo một cách hợp lý
hiện nay vẫn là vấn đề sống còn trong việc kinh doanh và phát triển lâu dài. Thế hệ hiện
tại phải chủ trương phát triển bền vững để còn lưu lại nguồn tài nguyên tự nhiên cho các
thế hệ mai sau bởi tài nguyên có loại có thể tái tạo được và có loại không thể tái tạo được,
nếu chúng ta khai thác bừa bãi thì tài nguyên không thể tái tạo được sẽ dần cạn kiệt và
biến mất. Còn đối với tài nguyên nhân văn thì để phát triển bền vững thì chúng ta phải
biết tôn trọng các nền VH địa phương, truyền thống và bản sắc VH dân tộc của nước ta.
Hai là giảm tiêu thụ quá mức và xả thải
Sự tiêu thụ quá mức các nguồn tài nguyên sẽ dẫn tới sự hủy hoại môi trường sống
của chúng ta và đi ngược lại với sự phát triển của du lịch. Các dự án du lịch được triển
khai mà không có các đánh giá tác động môi trường hoặc không thực thi các kiến nghị về
tác động môi trường thì sẽ dẫn đến tình trạng tiêu dùng lãng phí, vô trách nghiệm đối với


16

các tài nguyên. Từ đó sẽ gây ra sự ô nhiễm môi trường suy thoái tài nguyên và xáo trộn
văn hóa, xã hội. Việc giảm thiểu tiêu thụ quá mức và xả thải sẽ tránh được những khoản
chi phí cho việc phục hồi tổn hại môi trường, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cũng
như chất lượng cuộc sống của con người.
Ba là duy trì tính đa dạng của tự nhiên, xã hội và văn hóa
Tính đa dạng về thiên nhiên, văn hóa, xã hội là thế mạnh của mỗi quốc gia nhằm

17

lịch lâu dài, việc này sẽ mang lại lợi ích cho môi trường cũng như là chất lượng dịch vụ
du lịch.
Bảy là tư vấn của các nhóm quyền lợi và công chúng
Việc tham khảo ý kiến hay nhận sự tư vấn của nhóm quyền lợi và công chúng là
một quá trình dung hòa giữa việc phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. Ý kiến phản hồi
của người dân địa phương sẽ cho ta biết được việc triển khai các dự án du lịch tại điểm
đến đạt được hiệu quả như thế nào và gặp những bất cập ra sao bởi người dân địa phương
là người tiếp xúc trực tiếp với du khách.
Tám là đào tạo cán bộ quản lý, kinh doanh du lịch
Một lực lượng lao động được đào tạo và có kỹ năng chuyên môn tốt không những
mang lại lợi ích kinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Việc
đào tạo cho các cán bộ quản lý, kinh doanh du lịch về tầm quan trọng và tính chất phức
tạp của du lịch sẽ giúp chúng ta nâng cao được lòng tự hào về nghề của mình và tăng
cường được sản phẩm dịch vụ đối với du khách cũng như tránh được việc phát triển nóng
nền kinh tế và tránh được tình trạng lãng phí năng lượng và ô nhiễm môi trường. Việc đào
tạo phải bao gồm cả giáo dục đa văn hóa nhằm tăng cường sự hiểu biết và cảm nhận khác
nhau về văn hóa để nhân viên du lịch nắm được nhu cầu của du khách góp phần loại bỏ
những thành kiến không tốt về những người ngoại quốc.
Chín là marketing du lịch một cách có trách nhiệm
Các chiến lược marketing luôn là vũ khí lợi hại dẫn đến việc bán thành công cho
bất kì một sản phẩm hay một công ty kinh doanh. Việc phát triển bền vững du lịch biển
đảo trên sự tiếp thị đầy đủ và trung thực các thông tin về sản phẩm du lịch sẽ giúp du
khách tiếp cận được điểm đến du lịch dễ dàng. Chiến lược marketing bền vững bao gồm
việc xác định, đánh giá, kiểm soát được mặt cung của nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân
văn. Tính cạnh tranh của du lịch khá là đặc biệt so với một số ngành kinh doanh khác bởi
người tiêu dùng các sản phẩm du lịch không thể kiểm tra được chất lượng của dịch vụ
trước khi dùng vì người tiêu dùng sẽ tiêu thụ các sản phẩm du lịch ngay tại nguồn và sau
khi tiêu thụ xong người ta mới cảm nhận được nó như thế nào. Khi chúng ta marketing du

lại lợi ích cho các bên tham gia. Cụ thể:
Lợi ích cho doanh nghiệp KDDL: khi phát triển bền vững giúp doanh nghiệp tăng
khả năng cạnh tranh trên thị trường, tiết kiệm được chi phí kinh doanh.
Lợi ích cho KDL : do các điểm du lịch đã được chú ý đầu tư, quy hoạch, khai thác
có kế hoạch, đặc biệt là công tác bảo tồn, giữ gìn môi trường được triển khai sâu rộng,
nên du khách sẽ được tiếp cận, nghiên cứu và khám phá sự đa dạng sinh học, các nền văn
hóa, các phong tục tập quán lâu đời trường tồn qua thời gian.
Lợi ích cho cộng đồng địa phương (CĐĐP): du lịch phát triển giúp tạo công ăn
việc làm cho người dân địa phương. Thu nhập của họ dần ổn định hơn, đời sống được cải
thiện, nâng cao đồng thời làm cho người dân địa phương cảm thấy tự hào hơn về chính
mảnh đất quê hương mình.
1.3. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững biển đảo
1.3.1. Các yếu tố vĩ mô


19

Môi trường tự nhiên: là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến các nguồn
lực đầu vào cần thiết cho hoạt động du lịch của điểm đến. Đó là các yếu tố như khí hậu,
thời tiết, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường... Môi trường tự nhiên cũng là
yếu tố quyết định đến sản phẩm du lịch của vùng. Nơi nào có tài nguyên biển đảo thì sẽ
phát triển sản phẩm du lịch biển đảo ở vùng đó.
Môi trường chính trị, luật pháp: có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động marketing của
điểm đến du lịch và khả năng tiếp cận điểm đến. Môi trường chính trị pháp luật bao gồm
hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan
pháp luật, các cơ chế điều hành của Nhà nước. Tác động của môi trường chính trị pháp
luật đến điểm đến thể hiện vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân. Sự ổn
định của chính trị sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế của
điểm đến du lịch. Môi trường chính trị ổn định cũng tạo môi trường du lịch an toàn cho
du khách đến tham quan,du lịch.

bền vững du lịch biển đảo có thể hỗ trợ và duy trì sự đa dạng sinh học vùng biển, văn hóa
địa phương, truyền thống, kiến thức, kỹ năng.
Du khách: Các nghiên cứu cho thấy, khách du lịch đang có xu hướng chọn các
khách sạn, khu du lịch và các dịch vụ, hàng hóa bền vững, có nhãn sinh thái, thân thiện
với môi trường. Đó là xu hướng của khách du lịch quốc tế, nhất là khách đến từ các nước
châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật, Thái Lan. Họ có ý thức và nhu cầu cao về an toàn và sức khỏe,
ngày càng nhiều người muốn quay về với thiên nhiên. Tổ chức Trip Advisor nghiên cứu
cho thấy, 34% du khách sẵn sàng chi trả thêm để ở những khách sạn thân thiện với môi
trường và cho các lựa chọn du lịch bền vững, 50% du khách quốc tế sẵn sàng chi trả thêm
cho những công ty mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương và hoạt động bảo tồn. Theo
nghiên cứu của Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV), 52% du khách có xu hướng thích đặt
tour qua các hãng lữ hành được chứng nhận có điều kiện làm việc tốt, tham gia bảo vệ
môi trường và hỗ trợ hoạt động từ thiện ở địa phương.
Phong tục tập quán là một khía cạnh trong tính cách dân tộc, nó là một yếu tố cơ
bản tạo nên bản sắc văn hóa địa phương, dân tộc và là một trong các yếu tố tạo nên tính dị
biệt trong các sản phẩm du lịch đặc biệt của điểm đến du lịch. Phong tục tập quán còn có
tác động tích cực, tăng sự hấp dẫn cho sản phẩm du lịch, khơi gợi, hướng dẫn nhu cầu du
lịch và động cơ du lịch của con người và là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tính cách,
nhu cầu, sở thích, hành vi tiêu dùng, khẩu vị và cách ăn uống của người dân địa phương
cũng như là của khách du lịch.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO
PHÚ QUỐC
2.1. Khái quát về Phú Quốc
2.1.1. Những nét khái quát chung về Phú Quốc


21

Phú Quốc từng được biết đến là một “địa ngục trần gian” với khu nhà tù mà thực



22

(Nguồn: Website )
Hình 2.1. Tiềm năng du lịch Phú Quốc
Năm 2016, việc được lựa chọn là hạt nhân tổ chức Năm Du lịch Quốc gia cũng là cơ
hội lớn để đảo Ngọc tiếp tục bứt phá trên hành trình chinh phục giấc mơ trở thành thiên
đường du lịch Đông Nam Á.
2.1.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên
a. Vị trí địa lý, địa hình, địa chất
- Phú Quốc - vị trí đắc địa
Đảo Phú Quốc nằm trong vịnh Thái Lan, phía Tây Nam của Việt Nam, Phú Quốc
trải dài từ vĩ độ: 9°53′đến 10°28′độ vĩ bắc và kinh độ: 103°49′đến 104°05′độ kinh đông.
Vị trí địa lý của đảo được tóm tắt để dễ hình dung như sau: mũi Đông Bắc của đảo cách
quốc gia láng giềng Cam-pu-chia 4 hải lý. Đảo cách thành phố Rạch Giá, thủ phủ của tỉnh
Kiên Giang 62 hải lý về phía Đông và cách thị xã Hà Tiên là 25 hải lý.
Đảo Phú Quốc có hình tam giác, cạnh đáy nằm ở hướng Bắc, nhỏ dần lại ở
phía Nam. Nếu tính đường chim bay theo hướng Bắc - Nam thì chiều dài lớn nhất của đảo
là 49 km . Nơi rộng nhất trên đảo theo hướng Đông - Tây nằm ở khu vực Bắc đảo với
chiều dài là 27 km. Chu vi của đảo Phú Quốc tổng cộng khoảng 130 km. Diện tích đảo


23

tương đối nhỏ, chỉ khoảng gần 600 km2, nhưng việc sở hữu đường bờ biển dài tới 150 km
cũng là thế mạnh giúp Phú Quốc khai thác tối đa dịch vụ du lịch khắp đảo.
Bên cạnh đó, đây còn là hòn đảo nằm trên tuyến đường biển quan trọng phía nam
Việt Nam, Phú Quốc cách trung tâm TP. Rạch Giá 115km, cách thành phố Hồ Chí Minh
khoảng 500km, cách vùng phát triển du lịch, công nghiệp Đông Nam Thái Lan khoảng

được vai trò là cầu nối giữa các tỉnh miền Tây Nam Bộ với bên ngoài du lịch biển đảo.
b. Tài nguyên khí hậu - thủy văn
Bên cạnh những bãi biển cát trắng trải dài, những dãy rừng nguyên sinh trùng điệp,
những sản vật phong phú nức tiếng (nước mắm, hồ tiêu, điều, ngọc trai…), những giai
thoại dân gian huyền bí vốn là tiềm năng dồi dào để phát triển du lịch; Phú Quốc còn
được ban tặng những lợi thế về tự nhiên không nơi nào có được.
Thời tiết ở đây mát mẻ mang tính nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ duy trì trung bình 27
độ C là điều kiện lý tưởng để phát triển du lịch quanh năm. Khí hậu chia hai mùa rõ rệt:
- Mùa khô: Tháng 11 đến tháng 06. Đảo Phú Quốc chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió
mùa Đông Bắc. Nhiệt độ cao nhất 35 độ C vào tháng 4 và tháng 5.
- Mùa mưa: Tháng 07 đến tháng 10. Đảo Phú Quốc là cửa ngõ đón gió mùa Tây
Nam, độ ẩm cao từ 85 đến 90%. Lượng mưa hàng năm lớn, trung bình 2.879mm
(9,446ft). Ở vùng núi phía Bắc lên đến 4000mm (13ft).
Nằm gọn trong vịnh Thái Lan, Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất và duy nhất của Việt
Nam không phải gánh chịu ảnh hưởng từ bão và gió mùa Đông bắc như các tỉnh miền
Trung. Đây là yếu tố vô cùng thuận lợi giúp đảo Ngọc có thể khai thác du lịch quanh năm.
Bên những ngọn núi, đảo Phú Quốc còn có cả một hệ thống sông, suối, rạch rất đa
dạng và thuận tiện cho giao thông đường thủy và tạo môi trường, cảnh quan sạch đẹp, du
lịch thêm hấp dẫn với con sông lớn là sông Cửa Cạn dài 28km, sông Dương Đông dài
10km, các con rạch như rạch Tràm, rạch Cát Lấp, rạch Hàm Ninh.


25

c. Tài nguyên sinh vật
Thiên nhiên đã tạo cho Phú Quốc hệ sinh thái vô cùng độc đáo hội tụ đầy đủ các
kiểu hệ sinh thái đặc trưng. Đó là nguồn tài nguyên cực kỳ quan trọng không những góp
phần phát triển kinh tế, cải thiện đời sống cho nhân dân trên đảo mà còn là điều kiện đặc
biệt để xây dựng Vườn Quốc gia, bảo tồn các nguồn gen thực vật, động vật hoang dã quý
hiếm và là cơ sở phát triển du lịch sinh thái bền vững.

Rừng thứ sinh

30m-100m svmnb

4

Rừng tràm

20m-30m svmnb

5

Rừng ngập mặn

Ven cửa sông, suối và dọc bờ biển

6

Rú lùn trên các đụn cát

Vùng ranh giới giữa đất liền và biển
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Nguồn tài nguyên rừng nơi đây đã tạo cảnh quan rừng và sinh cảnh sống cho loài
động vật hoang dã, với khu hệ động vật rừng được ghi nhận tại đây là 28 loài thú, 119 loài
chim, 47 loài bò sát và 14 loài ếch nhái, trong đó có 42 loài quý hiếm có tên trong sách đỏ
Việt Nam và Sách đỏ Thế giới như nhông cát sọc, sóc đỏ Phú Quốc…
Bảng 2.2: Thống kê hệ động vật rừng Quốc gia Phú Quốc
STT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status