i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------
PHẠM THU HIỀN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI CÓ TRIỂN VỌNG
TRONG VỤ XUÂN VÀ VỤ THU ĐÔNG 2009
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, 2010
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------
PHẠM THU HIỀN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI CÓ TRIỂN VỌNG
TRONG VỤ XUÂN VÀ VỤ THU ĐÔNG 2009
TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Trồng Trọt
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thu Hiền
iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng cho bảo vệ một học
vị nào, mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Ngày 15 tháng 10 năm 2010
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thu Hiền
v
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề ....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học......................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiến ...................................................................................... 2
Chương 1
2.4.2. Xác định cây theo dõi...........................................................................37
2.4.3. Chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................37
2.4.4. Thu thập số liệu mô hình trình diễn ....................................................41
2.5. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu ....................................41
2.6. Thu thập số liệu khí tượng ....................................................................43
2.7. Phương pháp xử lý số liệu .....................................................................43
Chương 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống ngô thí nghiệm vụ
Xuân và Thu Đông 2009 ...............................................................................44
3.1.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ngô thí nghiệm
vụ Xuân và Thu Đông 2009 ............................................................................44
3.1.1.1 Giai đoạn từ gieo đến trỗ cờ ..................................................46
3.1.1.2. Giai đoạn tung phấn, phun râu.............................................46
3.1.1.3. Giai đoạn chín sinh lý ...........................................................48
3.1.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô thí nghiệm vụ
Xuân và Thu Đông 2009 .................................................................................50
3.1.3. Động thái ra lá của các giống ngô thí nghiệm vụ Xuân và Thu
Đông 2009................................................................................................ 53
vii
3.2. Đặc điểm hình thái của các giống ngô thí nghiệm vụ Xuân và Thu
Đông 2009 .............................................................................................55
3.2.1. Số lá trên cây và chỉ số diện tích lá..................................................56
3.2.1.1. Số lá trên cây.........................................................................57
3.2.1.2. Chỉ số diện tích lá .................................................................58
3.2.2. Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp ..................................................59
3.6.1. Giống, địa điểm và quy mô trình diễn .............................................87
3.6.2. Một số chỉ tiêu hình thái và năng suất của giống H08-9 và LVN99
trong vụ Xuân 2010 tại Phổ Yên- Thái Nguyên .............................................88
3.6.3. Đánh giá và xếp hạng của người dân về giống H08-9 và LVN99
trong vụ Xuân 2010 tại Phổ Yên- Thái Nguyên .............................................89
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...........................................................................91
1. Kết luận .......................................................................................................91
2. Đề nghị ........................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................93
PHỤ LỤC
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CIMMYT
:
Trung tâm cải tạo giống ngô và lúa mỳ Thế Giới
CV %
:
Hệ số biến động
LSD5%
:
Khối lượng nghìn hạt
TPTD
:
Thụ phấn tự do
NST
:
Ngày sau trồng
UTL
:
Ưu thế lai
X.09
:
Vụ Xuân năm 2009
TĐ.09
:
thí nghiệm trong vụ Xuân và Thu Đông 2009 tại Thái Nguyên
Bảng 3.7. Khả năng chống đổ các giống ngô thí nghiệm ở vụ Xuân 2009 và
vụ Thu Đông 2009 tại Thái Nguyên
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm sâu bệnh của các giống ngô thí nghiệm ở vụ Xuân
2009 và vụ Thu Đông 2009 tại Thái Nguyên
Bảng 3.9. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các giống ngô tham gia
thí nghiệm trong vụ Xuân 2009 và Thu Đông 2009 tại Thái Nguyên
Bảng 3.10. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô tham gia thí
nghiệm trong vụ Xuân 2009 tại Thái Nguyên
xi
Bảng 3.11. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô tham gia thí
nghiệm trong vụ Thu Đông 2009 tại Thái Nguyên
Bảng 3.12: Năng suất thực thu của các giống ngô tham gia thí nghiệm vụ
Xuân và vụ Thu Đông 2009 tại Thái Nguyên
Bảng 3.13. Một số chỉ tiêu hình thái và năng suất của giống H08-9 và LVN99
trong vụ Xuân 2010 tại Phổ Yên- Thái Nguyên
Bảng 3.14. Kết quả đánh giá của nông dân đối với giống ngô H08-9 và
LVN99 trong vụ Xuân 2010 tại Phổ Yên- Thái Nguyên
Biểu đồ 1.1. Cơ cấu thị phần giống ngô lai ở Việt Nam
Biểu đồ 3.1. Thời gian sinh trưởng của các giống ngô lai tham gia thí nghiệm
vụ Xuân và vụ Thu Đông 2009 tại Thái Nguyên
Biểu đồ 3.2: Năng suất thực thu của các giống ngô tham gia thí nghiệm vụ
Xuân và vụ Thu Đông năm 2009
1
rất khó khăn do diện tích sản xuất nông nghiệp còn hạn chế và phải cạnh tranh
với nhiều loại cây trồng khác nên tăng năng suất là giải pháp chủ yếu. Trong
giải pháp tăng năng suất thì giống được coi là hướng đột phá bởi nó có ý
nghĩa quyết định để nâng cao năng suất và chất lượng ngô. Một giống ngô lai
tốt sẽ cho sản lượng cao hơn giống bình thường từ 20 – 25%. Trong quá trình
nghiên cứu và chọn giống ngô phù hợp với từng vùng sinh thái, việc đánh
giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống ngô trước
khi đưa ra sản xuất đại trà là công việc cần phải được tiến hành.
Xuất phát từ lợi ích và nhu cầu thực tế hiện nay, chúng tôi đã tiến
hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển
của một số giống ngô lai có triển vọng trong vụ Xuân và vụ Thu Đông
2009 tại Thái Nguyên
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định một số giống ngô lai có triển vọng để giới thiệu cho sản
xuất đại trà tại Thái Nguyên, làm cơ sở cho quá trình chọn tạo giống ở các
tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài đánh giá được những đặc điểm nông sinh học chính và năng
suất của các giống tham gia thí nghiệm.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để xác định được tập
đoàn giống ngô phù hợp với những điều kiện sinh thái của từng vùng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Lựa chọn ra những giống ngô lai tốt có năng suất cao, khả năng chống
chịu tốt cho các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Đề tài góp phần làm đa dạng tập đoàn giống ngô phù hợp với điều
kiện sinh thái tại Thái Nguyên.
3
4
nghiệm giống ở các vùng sinh thái khác nhau dựa trên một số đặc điểm nông
sinh học và năng suất.
Để xác định được những giống ngô lai có triển vọng đưa vào sản xuất
đại trà, góp phần làm tăng năng suất và sản lượng ngô của tỉnh Thái Nguyên,
chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số
giống ngô lai thí nghiệm trong điều kiện sinh thái của tỉnh.
1.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU NGÔ TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.2.1.Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Do có nền
di truyền rộng và thích ứng với nhiều vùng sinh thái khác nhau nên cây ngô
được trồng ở hầu hết các nước trên thế giới. Hiện nay trên thế giới có khoảng
140 nước trồng ngô, trong đó có 38 nước là các nước phát triển còn lại là các
nước đang phát triển (Báo cáo tổng kết 29 của ISAAA) [1]. Tổng diện tích
trồng năm 2009 lên đến 159,53 triệu ha, năng suất 5,12 tấn/ha và sản lượng
817,11 triệu tấn một năm (FAOSTAT, 2010) [34].
Ngô được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực như: làm lương thực, thực
phẩm, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến...
Hiện nay ngô còn là nguồn nguyên liệu quan trọng trong sản xuất năng
lượng sinh học (ethanol), đây được coi là giải pháp cho sự thiếu hụt năng
lượng trong tương lai. Ở Mỹ, trên 90% ethanol được sản xuất từ ngô với hơn
2680 nhà máy. Trung Quốc cũng đang tập trung đầu tư xây dựng nhiều cở sở
nghiên cứu về nguồn năng lượng sinh học này với mục tiêu ethanol nhiên liệu
sẽ tăng lên 2 tỷ lít vào năm 2010 và 10 tỷ lít vào năm 2020 (Ngô Sơn, 2007)
[12]. Để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất ethanol, các nhà khoa học thuộc
Đại học bang Michigan (Mỹ) đã tạo ra một số giống ngô mới chuyên sản xuất
4,84
713,43
2006
148,83
4,75
706,69
2007
159,05
4,96
789,48
2008
161,10
5,13
826,22
2009
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Mỹ
31,83
9,66
307,38
Trung Quốc
30,48
5,35
163,12
Brazil
13,79
3,71
51,23
Mexico
Hy Lạp
0,82
8,14
6,80
Israel
0,005
16,23
(Nguồn FAOSTAT, 2010) [34]
0,08
Mỹ là một nước phát triển có năng suất ngô tăng từ 2-3 lần trong thời
kỳ trên. Hiện nay Mỹ là nước sản xuất ngô lớn nhất thế giới, chiếm hơn 40%
tổng sản lượng ngô thế giới. Theo Rinke.E (1979) [35] việc sử dụng các giống
ngô lai ở Mỹ bắt đầu từ năm 1930. Hiện nay 100% diện tích ngô của Mỹ là
trồng các giống ngô lai trong đó hơn 90% là giống ngô lai đơn (Ngô Hữu
Tình và cộng sự, 2009) [20]. Nhiều thí nghiệm ở Mỹ về các giống ngô lai đơn
đã cho năng suất đạt 25 tấn/ha/vụ. Người ta đã tính được mức độ tăng năng
suất ngô ở Mỹ trong giai đoạn 1930-1986 là 103 kg/ha/năm, trong đó sự đóng
góp do cải tiến nền di truyền là 63 kg/ha/năm vào cuối thế kỷ 19, Mỹ đã có
770 giống ngô cải lượng (Duvick D.N, 1990) [30].
Trong thời gian gần đây, nếu như phần lớn các nước phát triển năng
suất ngô tăng không đáng kể, thì năng suất ngô ở Mỹ lại có sự tăng đột biến.
Kết quả đó có được là nhờ ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất. Theo
8
5% ngô làm lương thực nhưng ở các nước đang phát triển tỷ lệ này là 22%,
dự báo nhu cầu ngô trên thế giới năm 2020 được trình bày ở bảng 1.3
Bảng 1.3. Dự báo nhu cầu ngô thế giới đến năm 2020
Vùng
Năm 1997
(triệu tấn)
Năm 2020
(triệu tấn)
% thay đổi
Thế giới
586
852
45
Các nước đang phát triển
295
508
118
57
Tây và Bắc Phi
18
28
56
(Nguồn: IPRI 2003) [32]
Như vậy đến năm 2020, nhu cầu ngô thế giới tăng 45% so với nhu cầu
năm 1997, chủ yếu tăng cao ở các nước đang phát triển (72%), riêng Đông Á
nhu cầu tăng 85% so với năm 1997.
1.2.2.Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Cây ngô được đưa vào Việt Nam cách đây khoảng 300 năm (Ngô Hữu
Tình, 1997) [18]. Ngô là một trong những cây màu chính, thích ứng rộng,
chịu thâm canh, năng suất cao, vì vậy cây ngô được trồng ở hầu hết các vùng
trong cả nước và có sự tăng trưởng nhanh cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
Trong đó ngô lai đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và là thành tựu nổi
bật không thể phủ nhận. Trước đây năng suất ngô của nước ta rất thấp so với
năng suất ngô thế giới, do sử dụng giống địa phương và áp dụng khoa học kỹ
thuật vào sản xuất còn hạn chế. Tuy nhiên chỉ trong 10 năm áp dụng sản xuất
9
280,6
1990
432,0
1,55
671,0
1994
534,6
2,14
1.143,9
2000
730,2
2,51
2.005,9
2005
1.052,6
(Nguồn: Tổng cục thống kê, Bộ NN & PTNT 2010) [21]
Sản xuất ngô ở Việt Nam trải qua nhiều bước thăng trầm, đến nay đã
đạt được những thành tựu to lớn, được chia làm 3 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1: Trước năm 1975 do điều kiện còn khó khăn nên cây ngô
chưa được chú trọng, vì vậy diện tích ngô chỉ đạt 229 ngìn ha, năng suất 1,14
tấn/ha, với sản lượng bình quân 260,1 nghìn tấn/năm.
Giai đoạn 2: Từ năm 1975-1994 diện tích trồng ngô tăng chậm từ 229,2
nghìn ha (năm 1975) lên 534,6 nghìn ha (năm 1994). Đầu những năm 1990
ngành sản xuất ngô Việt Nam thực sự có một bước tiến nhảy vọt, gắn liền với
việc sử dụng giống ngô lai ra sản xuất, đây là bước chuyển tiếp quan trọng
10
trong chương trình phát triển ngô lai ở Việt Nam - từ giống thụ phấn tự do
sang giống ngô lai quy ước. Hàng loạt các giống ngô lai đã được mở rộng ra
sản xuất: LVN10, LVN4, LVN5, LVN9, LVN12, LVN17... Do được chọn tạo
trong nước nên các giống ngô được tạo ra có khả năng thích ứng với điều kiện
sinh thái và tập quán canh tác của người dân, giá thành giống chỉ bằng 5070% so với các giống nước ngoài cùng loại.
Giai đoạn 3: Từ năm 1994 đến nay, diện tích trồng ngô tăng nhanh,
đồng thời với việc tăng không ngừng về năng suất. Năm 2008 và 2009 năng
suất và sản lượng ngô cao nhất từ trước đến nay, năng suất đạt từ 4,01- 4,03
tấn/ha, sản lượng 4.381,8 – 4.573,1 nghìn tấn trên diện tích 1.086,8- 1.140,2
nghìn ha. So với năm 1990, khi chưa sử dụng giống ngô lai trong sản xuất thì
diện tích tăng trên 2,5 lần, còn sản lượng tăng trên 6,5 lần.
Trong thời gian gần đây, việc tiêu thụ ngô hàng hoá trong nước chủ yếu
do các công ty chế biến thức ăn chăn nuôi, thông qua các đại lý hoặc các tư
thương thu mua gom lại, sấy khô rồi cung ứng cho các nhà máy. Hiện nay, tại
một số tỉnh như Sơn La, Hà Tây, Hòa Bình... đã hình thành các cụm sấy ngô
+ Thu hồi vốn nhanh: Trồng ngô, nhất là ngô lai có thời gian gieo trồng
ngắn, vốn đầu tư không nhiều, dễ làm nên mang lại hiệu quả kinh tế cao.
+ Công tác khuyến nông và hệ thống thông tin phát triển đã giúp cho
người dân tiếp thu nhanh về giống mới và kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất
ngô đại trà.
+ Phần lớn các tỉnh đều có chính sách trợ giá về giống và bảo hiểm giá
ngô thương phẩm cho người sản xuất ngô lai.
+ Hiện nay nhu cầu về ngô sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước lớn
hơn khả năng cung cấp nên ít khi có tình trạng dư thừa.
- Thách thức trong sản xuất ngô ở Việt Nam
Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, nhưng sản xuất ngô
nước ta vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra:
12
+ Năng suất có sự tăng trưởng đáng kể nhưng so với thế giới năng suất
ngô của Việt Nam vẫn còn thấp, năm 2009 năng suất ngô trong nước bằng
78,71% so với trung bình thế giới, 41,72% so với năng suất trung bình của
Mỹ (FAOSTAT, 2010) [34].
+ Giá thành ngô cao, do giá giống và vật tư cao. Trừ 3 vùng ngô hàng
hóa lớn là Sơn La, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ có giá thành ngô tương đối
thấp, các vùng còn lại có giá thành tương đối cao. Điều đó làm cho giá ngô
trong nước luôn cao hơn so với giá ngô thế giới từ 30-40%.
+ Mặc dù sản xuất ngô trong nước phát triển mạnh song do nhu cầu
nguyên liệu để chế biến thức ăn gia súc ngày càng tăng nên hàng năm nước ta
vẫn phải nhập một khối lượng đáng kể ngô làm nguyên liệu cho các nhà máy
chế biến thức ăn gia súc. Trong những năm gần đây nước ta phải nhập 500700 nghìn tấn ngô hạt để làm thức ăn chăn nuôi.
+ Sản phẩm từ ngô còn đơn điệu.
+ Công nghệ sau thu hoạch chưa được quan tâm đúng mức. Tuy
- Thứ nhất phải nhanh chóng tạo ra được những giống ngô lai có năng
suất cao, chất lượng tốt và quan trọng là phù hợp với điều kiện sinh thái Việt
Nam. Đây là vấn đề khó, đòi hỏi đầu tư nhiều công sức, tiền của, thời gian và
muốn thành công phải áp dụng những yếu tố công nghệ cao.
- Thứ hai là phải có được hệ thống sản xuất hạt giống chất lượng tốt.
- Thứ ba là cần có hệ thống làm khô, chế biến, đóng gói công nghiệp để
đảm bảo chất lượng ngang tầm hạt giống của các công ty nước ngoài.
- Bốn là phải có chiến lược để giành lại thị trường dựa vào tiêu chí về
chất lượng cao, giá thành hạ.
* Mục tiêu cụ thể từ năm 2006 - 2010 và các giải pháp phát triển sản
xuất ngô trong nước
Nghị quyết 09/2000/NĐ-CP ngày 15/6/2000 xác định ngô là loại cây
trồng quan trọng trong hệ thống cây lương thực và có định hướng:
14
- Phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá lớn tại những vùng
tập trung thâm canh nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho công nghiệp
sản xuất thức ăn chăn nuôi, đưa ngành chăn nuôi phát triển lên trình độ cao
hơn. Đồng thời phục vụ nhu cầu làm lương thực tại các vùng sử dụng ngô
theo tập quán.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phá thế độc canh. Đây là một mục tiêu
quan trọng đối với công tác xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người dân.
- Giảm giá thành sản xuất để từng bước cạnh tranh với các sản phẩm
của các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Tăng tỷ lệ cơ giới hoá trong sản xuất ngô.
Những mục tiêu trên nhằm đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng ngô trong
nước, giảm nhập khẩu và tiến tới xuất khẩu thu ngoại tệ. Tuy nhiên, để đạt
được mục tiêu đó cần đưa ra các giải pháp lớn mang tính đột phá của các cấp