Tác động của quản lý vốn lưu động tới khả năng sinh lời nghiên cứu điển hình tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG TỚI
KHẢ NĂNG SINH LỜI: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH
TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY DỰNG
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH NGỌC ANH
MÃ SINH VIÊN
: A20310
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG TỚI
KHẢ NĂNG SINH LỜI: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH

do vốn kiến thức còn hạn hẹp và sự hạn chế về kinh nghiệm nên em không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung từ quý thầy, cô để bài viết
của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2015
Sinh viên thực hiên

Đinh Ngọc Anh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong khóa luận này dựa trên các kết
quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ kết quả
nghiên cứu nào của các tác giả khác. Nội dung của khóa luận có tham khảo và sử dụng
một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài
liệu tham khảo.
Sinh viên thực hiên

Đinh Ngọc Anh

Thang Long University Library


MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu ........................................................2
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................................2

3.2.2.2. Phương pháp kiểm định đa cộng tuyến ............................................................32
3.2.2.3. Phương pháp kiểm định tự tương quan ............................................................32
3.2.2.4. Phương pháp phân tích tương quan Pearson ...................................................33
3.2.2.5. Phương pháp hồi quy tuyến tính .......................................................................33
3.3. Các biến nghiên cứu và đo lƣờng các biến nghiên cứu .....................................34
3.3.1. Mô hình nghiên cứu ...........................................................................................34
3.3.2. Các biến và giả thuyết nghiên cứu .....................................................................34
3.3.2.1. Biến phụ thuộc ..................................................................................................34
3.3.2.2. Biến độc lập ......................................................................................................35
CHƢƠNG 4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ...........................................37
4.1. Đặc điểm ngành xây dựng ....................................................................................37
4.2. Thực trạng quản lý vốn lƣu động của các công ty cổ phần ngành xây dựng
niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam .....................................................38
4.2.1. Quản lý các thành phần vốn lưu động ..............................................................38
4.2.2. Huy động nguồn tài chính ngắn hạn.................................................................41
4.2.3. Chính sách quản lý vốn lưu động ......................................................................42
4.2.4. Đánh giá qua các chỉ tiêu đo lường quản lý vốn lưu động ..............................43
4.3. Thực trạng khả năng sinh lời của các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm
yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam...............................................................51
4.3.1. Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS) ..........................................................51
4.3.2. Khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA)........................................................53
4.3.3. Khả năng sinh lời trên VCSH (ROE) ................................................................54
CHƢƠNG 5. NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................57
5.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .........................................................................57
5.2. Kết quả kiểm tra dữ liệu ......................................................................................61
5.2.1. Kiểm định đa cộng tuyến ....................................................................................61

Thang Long University Library

Thị trường chứng khoán

VLĐ

Vốn lưu động

VCSH

Vốn chủ sở hữu

KNSL

Khả năng sinh lời

TSLĐ

Tài sản lưu động

TSCĐ

Tài sản cố định

ROA

Return on assets

ROE

Return on equity


Bảng 4.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn của ngành xây dựng năm 2011 - 2014 ........43
Bảng 4.2. Khả năng thanh toán nhanh ngành xây dựng năm 2011 - 2014....................45
Bảng 4.3. Thời gian thu hồi nợ trung bình của ngành xây dựng năm 2011 - 2014 ......47
Bảng 4.4. Thời gian quay vòng hàng tồn kho của ngành xây dựng năm 2011 - 2014 ..48
Bảng 4.5. Thời gian trả nợ trung bình của ngành xây dựng năm 2011 - 2014..............49


Bảng 4.6. Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền của ngành xây dựng năm 2011 - 2014
.......................................................................................................................................50
Bảng 4.7. Khả năng sinh lời trên doanh thu của ngành xây dựng năm 2011 - 2014 ....51
Bảng 4.8. Khả năng sinh lời trên tổng tài sản của ngành xây dựng năm 2011 - 2014 ..53
Bảng 4.9. Khả năng sinh lời trên VCSH của ngành xây dựng năm 2011 - 2014..........54
Bảng 5.1. Kết quả thống kê mô tả .................................................................................57
Bảng 5.2. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến mô hình lý thuyết ....................................61
Bảng 5.3. Kết quả kiểm định tự tương quan .................................................................62
Bảng 5.4. Ma trận hệ số tương quan Pearson ................................................................62
Bảng 5.5. Kết quả đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình .............................64
Bảng 5.6. Kết quả phân tích hồi quy của mô hình ROA ...............................................65
Bảng 5.7. Kết quả phân tích hồi quy của mô hình ROA điều chỉnh .............................66
Bảng 5.8. Kết quả phân tích hồi quy của mô hình ROE ...............................................67
Bảng 5.9. Kết quả phân tích hồi quy của mô hình ROE điều chỉnh .............................68
Bảng 5.10. Kết quả phân tích hồi quy của mô hình ROS..............................................69
Bảng 5.11. Kết quả phân tích hồi quy của mô hình ROS điều chỉnh ............................70
Bảng 5.12. Tổng hợp kết quả phân tích tác động của quản trị VLĐ tới KNSL tại các
công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam từ năm 2011 – 201474

Thang Long University Library


CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU

khoán Việt Nam chưa được cao và có xu hướng giảm. Điều này càng làm gia tăng khó
khăn cho các doanh nghiệp xây dựng. Như vậy, để tăng khả năng sinh lời cho công ty
xây dựng, việc đưa ra các chính sách quản lý VLĐ hợp lý là rất cần thiết. Do đó, nâng

1


cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn được xem là hết sức quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp trong điều kiện cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc quản lý vốn lưu động đối với khả năng sinh
lời của các CTCP ngành xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam hiện nay, em đã
chọn “Tác động của quản lý vốn lưu động tới khả năng sinh lời: Nghiên cứu điển
hình tại các công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp lần này để tìm hiểu thực
trạng của các công ty ngành xây dựng Việt Nam hiện nay và tìm ra biện pháp giúp
tăng khả năng sinh lời cho các công ty đó thông qua việc quản lý vốn lưu động.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:
 Khái niệm của vốn lưu động, quản lý VLĐ và khả năng sinh lời là gì?
 Quản lý vốn lưu động có mối quan hệ thế nào với khả năng sinh lời của các
công ty cổ phần ngành xây dựng?
 Thực trạng quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời của các công ty cổ phần
ngành xây dựng hiện nay như thế nào?
 Mức độ ảnh hưởng của việc quản lý VLĐ tới khả năng sinh lời đối với các
công ty cổ phần ngành xây dựng như thế nào?
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu như sau:
 Thu thập và tổng hợp các cơ sở lý luận về những vấn đề liên quan tới việc
quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời; thông tin, số liệu của các công ty cổ phần

thống kê của tập hợp số liệu.
+ Phương pháp biểu đồ, bảng biểu: Thể hiện số liệu, thông tin thu thập được
thành các bảng và biểu đồ để thuận tiện cho việc so sánh số liệu qua các năm.
+ Phương pháp hồi quy: Xem xét mức độ ảnh hưởng của các biến trong mô
hình.
+ Phương pháp kiểm định: Kiểm định lại tính đúng đắn của mô hình được
đưa ra trong bài nghiên cứu.
1.5. Kết cấu của đề tài
Chương 1. Mở đầu: Nêu lên tầm quan trọng của việc quản lý vốn lưu động đối
với khả năng sinh lời của các doanh nghiệp xây dựng trong những năm gần đây.
Chương 2. Tổng quan lý thuyết về quản lý vốn lưu động và mối quan hệ giữa
quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời: Tổng hợp các lý thuyết, cơ sở lý luận về
vấn đề quản lý vốn lưu và mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động với khả năng sinh
lời để làm nền tảng đưa ra các phương pháp nghiên cứu cụ thể cho bài nghiên cứu.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu: Dựa vào những cơ sở lý thuyết được đưa
ra ở chương 2, trình bày quy trình và các phương pháp cụ thể sẽ được tiến hành để
nghiên cứu đề tài trong thực tiễn.
Chương 4. Thực trạng quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời của các
công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam:

3


Tìm hiểu thực trạng quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời của các CTCP ngành
xây dựng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay.
Chương 5. Nội dung kết quả nghiên cứu: Qua các số liệu, thông tin thu thập
được, đưa ra các phân tích, đánh giá, kiểm định sự đúng đắn của mô hình.
Chương 6. Kết luận và một số kiến nghị: Từ những nội dung kết quả nghiên cứu
trên, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng sinh lời, tối đa hóa
giá trị tài sản của doanh nghiệp.

chuyển hóa nguyên liệu thô thành thành phẩm bán ra thị trường. Qua đây ta có thể
thấy tầm quan trọng, sự thiết yếu của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của
mọi doanh nghiệp. Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được tiến hành thường xuyên, liên tục, và là công cụ phản ánh quá trình mua sắm, dự
trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp. Các nhà phân tích thường xem xét các khoản
mục này để đánh giá hiệu quả và tiềm lực tài chính của một công ty. Không những
vậy, VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và gia tăng lợi thế
cạnh tranh trên thị trường.
2.1.1.2. Các thành phần cấu thành vốn lưu động
Từ khái niệm về vốn lưu động của Từ điển Kinh tế học đã nêu ra ở phần trên, ta
có thể thấy VLĐ bao gồm những thành phần sau:
5


 Tiền và các chứng khoán khả thị: Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
và tiền đang chuyển. Chứng khoán khả thị là các loại chứng khoán có tính thanh khoản
cao, khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh do chi phí thấp và giá bán bằng với giá hiện
hành. Việc nắm giữ loại tài sản này giúp doanh nghiệp chủ động trong thanh toán và
giao dịch để có thể hưởng các lợi ích từ chúng. Ví dụ như khi giá của hàng hóa thấp,
nếu doanh nghiệp có sẵn tiền thì có thể mua vào và tích trữ; hoặc nếu doanh nghiệp
thanh toán sớm cho các nhà cung cấp có thể sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán,…
Ngoài ra, việc nắm giữ tiền và các chứng khoán khả thị còn nhằm mục đích đầu tư và
dự trữ. Tuy nhiên giữ quá nhiều các loại tài sản này cũng làm cho chi phí cơ hội của
doanh nghiệp tăng cao.
 Các khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ công ty do mua chịu hàng hóa
hoặc dịch vụ. Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh khoản phải thu do bất cứ
công ty nào trên thị trường cũng đều muốn gia tăng doanh thu, lợi nhuận nên họ đã
cung cấp các khoản tín dụng thương mại cho khách hàng. Mặc dù việc bán chịu có thể
làm gia tăng doanh thu cũng như tăng cường mối quan hệ của doanh nghiệp với khách
hàng nhưng việc nắm giữ các khoản phải thu này còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất lợi như

quan niệm về quản lý lại càng phong phú. Các trường phái quản lý học đã đưa ra
những định nghĩa về quản lý như sau:
Theo F.W Taylor (1856 – 1915), dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng:
“Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một
cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.”
Henrry Fayol (1886 – 1925) quan niệm rằng: “Quản lý là một tiến trình bao gồm
tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực
của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức
để đạt được mục tiêu đề ra.”
Stephan Robbins quan niệm: “Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các
nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.”
Nhìn chung, quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các
thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.
Sự tác động đó là một quá trình từ bước lập kế hoạch, phân công, tổ chức cho đến
kiểm soát hành động của các thành viên trong tổ chức theo những quy luật, quy tắc
tương ứng mà người quản lý muốn.
Như vậy, quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình
trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập
các kế hoạch kinh doanh. Từ đó, tổ chức, phân công thực hiện và giám sát các hoạt
động đã được đặt ra trong kế hoạch kinh doanh. Quản lý tài chính đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức, doanh nghiệp hay công ty.
Nó kiểm soát trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay tổ
chức đó. Việc quản lý tài chính bao gồm quản lý tài chính ngắn hạn và quản lý tài
chính dài hạn.
Các quan điểm, lý thuyết về tài chính trước đây chủ yếu chỉ tập trung nghiên cứu
về các quyết định dài hạn, đặc biệt là các quyết định đầu tư, cấu trúc vốn, cổ tức và
định giá công ty. Tuy nhiên tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn cũng là bộ phận quan
trọng trong tổng tài sản và luôn cần được phân tích một cách chi tiết, cẩn thận. Nếu

doanh nghiệp nào bởi nó là căn cứ, hướng dẫn cho các hoạt động kinh doanh sản xuất
liên quan đến nguồn vốn lưu động. Chính sách quản lý VLĐ được chia làm ba trường
phái là chính sách quản lý vốn thận trọng, chính sách quản lý vốn cấp tiến, chính sách
quản lý vốn dung hòa.
 Chính sách quản lý vốn thận trọng:
Chính sách quản lý vốn thận trọng là việc sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn
để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.

8

Thang Long University Library


Hình 2.1. Chính sách quản lý vốn thận trọng
Nhu cầu tư bản

Tổng
toàn
bộ tài
sản

TSLĐ
thường
xuyên

Tín
dụng
dài
hạn


Nguồn: Quản trị tài chính doanh nghiệp (Nguyễn Hải Sản, 2005, trang 421)

9


Sử dụng chính sách quản lý vốn mạo hiểm, các nhà quản lý mong muốn đạt lợi
nhuận ở mức cao nhất so với các chính sách còn lại do lãi suất vay ngắn hạn thường
thấp hơn lãi suất vay dài hạn, chí phí tài chính và chi phí hoạt động cũng thấp hơn việc
sử dụng các chính sách còn lại. Mặc dù vậy, rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tài
chính tăng cao, nguy cơ vỡ nợ của công ty cũng lớn hơn. Vì vậy, các công ty có thể áp
dụng chính sách này thường là các công ty hoạt động trong một nền kinh tế ổn định.
 Chính sách quản lý vốn dung hòa:
Chính sách quản lý vốn dung hòa là chính sách sử dụng nguồn vốn ngắn hạn tài
trợ cho tài sản ngắn hạn, dùng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.
Hình 2.3. Chính sách quản lý vốn dung hòa
Nhu cầu tư bản
Tín dụng ngắn hạn

Tổng
toàn
bộ tài
sản

TSLĐ
thường
xuyên

Tín
dụng
dài

doanh, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả.
Hạn chế: Tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian.
+ Xác định nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ:
VNL = Mn * NNL
Trong đó:
VNL : Nhu cầu nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch
Mn : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về nguyên vật liệu
NNL : Số ngày dự trữ hợp lý = Số ngày đi đường + Số ngày cách nhau
giữa 2 lần nhập + Số ngày kiểm nhận nhập kho + Số ngày chuẩn bị
sử dụng + Số ngày dự trữ an toàn
+ Xác định nhu cầu VLĐ trong khâu sản xuất:
Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang:
Vdd = Mdd * CK * H
Trong đó:
Vdd : Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang năm kế hoạch
Mdd : Mức chi phí sản xuất bình quân một ngày
CK : Chu kỳ sản xuất sản phẩm
H

: Hệ số chế tạo sản phẩm

Chu kỳ sản xuất sản phẩm là khoảng thời gian từ khi đưa nguyên liệu vào sản
xuất đến khi tạo ra sản phẩm
Hệ số chế tạo sản phẩm phản ánh tình hình bỏ chi phí sản xuất vào từng loại sản
phẩm như thế nào
Nhu cầu vốn lưu động chi phí trả trước (Chi phí chờ kết chuyển, chi phí chờ
phân bổ) là khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào giá thành sản
phẩm trong kỳ mà được phân bổ dần vào nhiều kỳ tiếp theo để phản ánh đúng tác dụng

11

: Số dư bình quân VLĐ năm báo cáo

M1, M0 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
: tỷ lệ giảm hoặc tăng số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so
với năm báo cáo

t

Công thức đơn giản:
Vnc = M1/L1
Trong đó:
Vnc : Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
L1 : Số vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch
12

Thang Long University Library


c. Quản lý tiền và chứng khoán khả thị
Tiền mặt và chứng khoản khả thị là những tài sản có tính thanh khoản cao. Tiền
mặt thường được giữ dưới hình thức tiền mặt tồn tại quỹ và được giữ ở các ngân hàng
thương mại dưới hình thức số dư tài khoản tiền gửi thanh toán. Chứng khoán khả thị là
các chứng khoán dễ dàng chuyển đổi thành tiền. Như vậy, quản lý tiền và chứng khoán
khả thị là quản lý việc thu chi tiền, xác định mức dự trữ tiền tối ưu, quyết định đầu tư
khoản tiền nhàn rỗi như thế nào cho hợp lý.
 Lợi ích và rủi ro của việc giữ tiền:
Việc giữ tiền giúp cho công ty đảm bảo được khả năng thanh toán vì công ty luôn
có sẵn tiền để đáp ứng cho việc thu chi trong khâu thanh toán. Không những vậy, việc
này còn giúp công ty tăng thêm một khoản lợi nhuận từ sự đầu tư vào chứng khoán và

Chi phí giữ tiền mặt

Trong đó:

TC

OC = C/2*K

C* : Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu
T

: Tổng nhu cầu về tiền trong năm

F

: Chi phí cố định cho một lần bán
chứng khoán
TrC = T/C*F

K : Lãi suất đầu tư chứng khoán
OC : Chi phí cơ hội

C*

Tiền mặt (C)

TrC : Chi phí giao dịch
Ưu điểm của mô hình Baumol là đơn giản, dễ dàng áp dụng cho các công ty có
luồng thu – chi tiền là ổn định. Tuy nhiên, trên thực tế, việc thu – chi của doanh nghiệp
luôn thay đổi, biến động theo thời gian.

phải ứng vốn hàng hóa cho khách hàng mua thông qua các cách: cho phép bán xong
mới trả tiền, hoặc trả gối đầu, hoặc lấy hàng hóa và trả tiền sau theo định kỳ. Các
khoản vốn phục vụ cho nhu cầu ứng trước hàng hóa cho khách hàng rất lớn, phụ thuộc
vào các yếu tố: mức độ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp; tính độc quyền của sản
phẩm, quy mô kinh doanh, khả năng tiêu thụ và chính sách ưu đãi, quảng cáo của công
ty…
Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và
trở nên giàu có. Khi cấp tín dụng thương mại, khách hàng thường có tâm lý muốn mua
hàng của công ty nhiều hơn. Điều đó sẽ làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp, giảm
chi phí tồn kho của hàng hóa và làm cho TSCĐ được sử dụng có hiệu quả hơn, hạn
chế phần nào về hao mòn vô hình.
Song cùng với những lợi ích đó, doanh nghiệp cũng phải chịu không ít những rủi
ro khi cấp tín dụng cho khách hàng. Việc cấp tín dụng thương mại có thể làm tăng chi
phí trong hoạt động của doanh nghiệp như chi phí đòi nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ
để bù đắp cho sự thiếu hụt ngân quỹ. Xác suất không trả tiền của người mua làm cho
lợi nhuận bị giảm, nếu thời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn.
Với những tác động nêu trên, buộc các nhà quản lý phải xây dựng chính sách bán
chịu hợp lý và phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu.
 Chính sách bán chịu: Các bộ phận cấu thành chính sách bán chịu bao gồm:
+ Tiêu chuẩn bán chịu:
Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng
để được công ty chấp nhận bán chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Tiêu chuẩn bán chịu nói
riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu của công
ty. Nếu nâng cao tiêu chuẩn bán chịu thì phạm vi khách hàng mua chịu sẽ bị thu hẹp
lại, doanh thu của công ty cũng vì thế mà giảm đi. Tuy nhiên, hạ thấp tiêu chuẩn bán
chịu có thể khiến doanh thu tăng lên nhưng rủi ro tín dụng tăng lên, chi phí phát sinh
15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status